Matvei Safonov
Số áo #39Goalkeeper
Russia
Câu lạc bộ hiện tại
Paris Saint-Germain
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Safonov trong màu áo Paris Saint-Germain năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Matvei Yevgenyevich Safonov | ||
| Ngày sinh | 25 tháng 2, 1999 | ||
| Nơi sinh | Stavropol, Nga | ||
| Chiều cao | 1,92 m (6 ft 3+1⁄2 in) | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Paris Saint-Germain | ||
| Số áo | 39 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| FC Krasnodar | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2024 | Krasnodar | 147 | (0) |
| 2018–2021 | → Krasnodar-2 | 18 | (0) |
| 2024– | Paris Saint-Germain | 10 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | U-15 Nga | 1 | (0) |
| 2014–2015 | U-16 Nga | 8 | (0) |
| 2015–2016 | U-17 Nga | 9 | (0) |
| 2016–2017 | U-18 Nga | 6 | (0) |
| 2017–2018 | U-19 Nga | 3 | (0) |
| 2018–2021 | U-21 Nga | 10 | (0) |
| 2021– | Nga | 17 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 3 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 12 tháng 11 năm 2025 | |||
Matvei Yevgenyevich Safonov (tiếng Nga: Матвей Евгеньевич Сафонов; sinh ngày 25 tháng 2 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá người Nga thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Paris Saint-Germain tại Ligue 1 và đội tuyển bóng đá quốc gia Nga.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Krasnodar

Anh có màn ra mắt tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga cho Krasnodar vào ngày 13 tháng 8 năm 2017 trong trận đấu với Amkar Perm. Vào ngày 20 tháng 10 năm 2020, anh được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận trong trận hòa 1-1 của Krasnodar với Rennes tại khuôn khổ UEFA Champions League 2019–20, trận đấu đầu tiên của câu lạc bộ anh tại giải đấu này. Vào ngày 18 tháng 1 năm 2024, Safonov gia hạn hợp đồng với Krasnodar đến ngày 31 tháng 1 năm 2029.
Paris Saint-Germain
Ngày 14 tháng 6 năm 2024, Safonov gia nhập nhà đương kim vô địch Ligue 1, Paris Saint-Germain (PSG) với một hợp đồng có thời hạn 5 năm. Các nguồn tin truyền thông cho biết phí chuyển nhượng rơi vào khoảng 20 triệu euro. Vào ngày 18 tháng 9 năm 2024, anh ấy có trận ra mắt cho PSG trong chiến thắng 1-0 trước Girona tại UEFA Champions League. Sau chiến thắng 5-0 trước Inter Milan trong trận chung kết UEFA Champions League 2025 vào ngày 1 tháng 6, anh trở thành cầu thủ người Nga thứ năm giành chức vô địch Champions League, kể từ khi lần cuối một người Nga khác giành chức vô địch Champions League đầu tiên đã là chín năm trôi qua, Denis Cheryshev. anh cũng dành được danh hiệu này cùng với những cựu danh thủ khác là Igor Dobrovolski, Vladimir But, Dmitri Alenichev và Denis Cheryshev.}} Và anh cũng là người Nga đầu tiên giành được danh hiệu này kể từ khi FIFA và UEFA cấm Liên đoàn bóng đá Nga (RFUC) tham dự các giải đấu lớn do họ tổ chức bởi cuộc xâm lược giữa Nga và Ukraine.
Vào ngày 17 tháng 12 năm 2025, anh đã cản phá thành công bốn quả phạt đền trong loạt sút luân lưu, giúp đội nhà giành chiến thắng 2-1 trước Flamengo trong trận chung kết Cúp bóng đá Liên lục địa 2025 sau khi hòa 1-1 ở 120 phút thi đấu chính thức, qua đó giúp cho câu lạc bộ giành được danh hiệu đầu tiên tại giải đấu này.
Sự nghiệp quốc tế
Vào ngày 9 tháng 10 năm 2020, anh lần đầu tiên được triệu tập lên đội tuyển bóng đá quốc gia Nga tham dự các trận đấu thuộc UEFA Nations League 2020–21 gặp Thổ Nhĩ Kỳ và Hungary.
Vào ngày 11 tháng 5 năm 2021, Safonov được đưa vào danh sách sơ bộ 30 cầu thủ tham dự UEFA Euro 2020. Anh ra mắt vào ngày 1 tháng 6 trong một trận đấu giao hữu với Ba Lan.
Ngày 2 tháng 6, Safonov được điền tên vào đội hình cuối cùng tham dự UEFA Euro 2020. Ngày 16 tháng 6, anh thi đấu trong trận đấu thứ hai của vòng bảng gặp Phần Lan, giữ sạch lưới trong chiến thắng 1-0. Anh tiếp tục được tung vào sân vào ngày 21 tháng 6 trong trận đấu cuối cùng của vòng bảng, thua 1-4 trước Đan Mạch và bị loại từ vòng bảng.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Krasnodar-2 | 2017–18 | Russian Second League | 1 | 0 | — | — | 3 | 0 | 4 | 0 | ||
| 2018–19 | Russian First League | 16 | 0 | — | — | 3 | 0 | 19 | 0 | |||
| 2020–21 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 18 | 0 | — | — | 6 | 0 | 24 | 0 | ||||
| Krasnodar | 2017–18 | Russian Premier League | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 1 | 0 | |
| 2018–19 | 14 | 0 | 2 | 0 | 5 | 0 | – | 21 | 0 | |||
| 2019–20 | 27 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | – | 33 | 0 | |||
| 2020–21 | 21 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | — | 27 | 0 | |||
| 2021–22 | 27 | 0 | 0 | 0 | — | — | 27 | 0 | ||||
| 2022–23 | 27 | 0 | 9 | 0 | — | — | 36 | 0 | ||||
| 2023–24 | 30 | 0 | 0 | 0 | — | — | 30 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 147 | 0 | 11 | 0 | 17 | 0 | — | 175 | 0 | |||
| Paris Saint-Germain | 2024–25 | Ligue 1 | 10 | 0 | 5 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 17 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 175 | 0 | 16 | 0 | 19 | 0 | 6 | 0 | 216 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Russian Cup, Coupe de France
- ^ a b Số lần ra sân tại FNL Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ba lần ra sân tại UEFA Champions League, ba lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến 12 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nga | 2021 | 8 | 0 |
| 2023 | 3 | 0 | |
| 2024 | 2 | 0 | |
| 2025 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 17 | 0 | |
Danh hiệu
Paris Saint-Germain
- Ligue 1: 2024–25, 2025–26
- Coupe de France: 2024–25
- Trophée des Champions: 2024
- UEFA Champions League: 2024–25, 2025–26
- UEFA Super Cup: 2025
- FIFA Intercontinental Cup: 2025
Cá nhân
- Thủ môn xuất sắc nhất mùa giải của Giải bóng đá ngoại hạng Nga: 2023–24
- Cầu thủ xuất sắc nhất trận chung kết Cúp bóng đá Liên lục địa: 2025