Michael Gregoritsch
Số áo #38Forward
Austria
Câu lạc bộ hiện tại
FC Augsburg
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Gregoritsch thi đấu cho đội tuyển U-21 Áo năm 2014 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 18 tháng 4, 1994 | ||
| Nơi sinh | Graz, Styria, Áo | ||
| Chiều cao | 1,93 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | FC Augsburg | ||
| Số áo | 38 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2001–2008 | Grazer AK | ||
| 2008–2010 | Kapfenberger SV | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2011 | Kapfenberger SV II | 30 | (10) |
| 2010–2011 | Kapfenberger SV | 28 | (10) |
| 2011–2015 | TSG Hoffenheim | 0 | (0) |
| 2011–2012 | → Kapfenberger SV II (mượn) | 7 | (1) |
| 2011–2012 | → Kapfenberger SV (mượn) | 16 | (1) |
| 2012–2013 | TSG Hoffenheim II | 28 | (11) |
| 2013–2014 | → FC St. Pauli II (mượn) | 5 | (2) |
| 2013–2014 | → FC St. Pauli (mượn) | 15 | (1) |
| 2014–2015 | → VfL Bochum (mượn) | 25 | (7) |
| 2015 | VfL Bochum | 0 | (0) |
| 2015–2017 | Hamburger SV | 55 | (10) |
| 2017–2022 | FC Augsburg | 119 | (29) |
| 2019–2020 | → Schalke 04 (mượn) | 14 | (1) |
| 2021 | FC Augsburg II | 1 | (0) |
| 2022–2025 | SC Freiburg | 82 | (19) |
| 2025–2026 | Brøndby | 11 | (2) |
| 2026 | → FC Augsburg (mượn) | 17 | (6) |
| 2026– | FC Augsburg | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010 | U-16 Áo | 1 | (0) |
| 2011 | U-17 Áo | 3 | (1) |
| 2011–2016 | U-21 Áo | 29 | (20) |
| 2016– | Áo | 75 | (24) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Michael Gregoritsch là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Áo hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ FC Augsburg tại Bundesliga và Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo.
Gregoritsch bắt đầu sự nghiệp tại đội bóng Áo là Kapfenberger SV trước khi chuyển đến 1899 Hoffenheim năm 2011 và bắt đầu thi đấu tại Đức một năm sau đó. Anh từng là cầu thủ của nhiều đội bóng tại Bundesiga và 2. Bundesliga (trong đó gắn bó lâu nhất là với Augsburg) trước khi đến Đan Mạch thi đấu cho Brøndby vào tháng 8 năm 2025.
Gregoritsch thi đấu cho đội tuyển Áo lần đầu tiên vào năm 2016 và cùng đội tuyển nước này tham dự UEFA Euro 2020, UEFA Euro 2024 và World Cup 2026.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu sự nghiệp tại Áo
Gregoritsch trưởng thành từ đội trẻ của Kapfenberger SV và được đôn lên đội một vào tháng 1 năm 2010. Anh có trận ra mắt vào ngày 14 tháng 4 năm 2010 trước Austria Wien và ghi bàn thắng đầu tiên ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo chỉ chưa đầy ba phút sau khi vào sân thay người ở phút 82. Bàn thắng này giúp anh trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất trong lịch sử Bundesliga Áo ở tuổi 15 và 361 ngày.
Gregoritsch chuyển đến câu lạc bộ Đức TSG Hoffenheim vào ngày 28 tháng 6 năm 2011 với mức phí không được tiết lộ. Anh ký hợp đồng có thời hạn 4 năm nhưng ngay sau đó được đem cho mượn trở lại tại Kapfenberger SV cho đến hết tháng 6 năm 2012. Trong giai đoạn này, Gregoritsch chỉ thi đấu cho đội dự bị của Hoffenheim, nơi anh ghi được 11 bàn sau 28 trận ra sân.
Năm 2013, anh được cho mượn tại FC St. Pauli và có dịp thi đấu cho cả đội một lẫn đội dự bị. Mùa giải 2014–15, Gregoritsch được cho mượn sang VfL Bochum, nơi anh ghi 7 bàn trong 27 trận.
Tháng 7 năm 2015, Gregoritsch chuyển đến Hamburger SV với phí chuyển nhượng 2,7 triệu euro. Trong hai mùa giải 2015–16 và 2016–17, anh ghi tổng cộng 11 bàn cho Hamburger SV sau 58 trận.
Augsburg
Ngày 4 tháng 7 năm 2017, Gregoritsch chuyển đến FC Augsburg theo bản hợp đồng 5 năm với phí chuyển nhượng khoảng 5 triệu euro. Ngày 19 tháng 9 năm 2017, anh ghi bàn thắng duy nhất ở trận đấu với RB Leipzig tại vòng 5 Bundesliga. Ngày 29 tháng 10, anh lập cú đúp giúp Augsburg thắng Werder Bremen 3-0 tại Bundesliga. Ngày 10 tháng 3 năm 2018, anh có một cú đúp ữa trong trận thắng Hannover 96 3-1. Tại Bundesliga 2017-18, anh có được 13 bàn thắng cho Augsburg.
Giữa mùa bóng 2019-20, sau chỉ 6 trận ra sân ở lượt đi, Gregoritsch được đem cho Schalke 04 mượn. Anh có tên trong đội hình xuất phát ngay trận ra mắt tại sân nhà gặp Borussia Mönchengladbach, ghi bàn và kiến tạo, đồng thời phá bóng trên vạch vôi trong chiến thắng 2-0 của Schalke. Sau 14 trận, anh trở lại Augsburg khi kết thúc mùa giải.
Ở mùa giải 2020-21, phong độ ghi bàn của Gregoritsch tiếp tục chạm đáy với chỉ 1 bàn thắng cả mùa tại Bundesliga. Tuy nhiên đến mùa giải kế tiếp, anh lấy lại phong độ khi ghi được 9 bàn tại Bundesliga sau 25 trận.
Tại Augsburg, anh ghi được 31 bàn sau 129 trận đấu từ năm 2017 đến 2022.
SC Freiburg
Ngày 8 tháng 7 năm 2022, Gregoritsch chuyển đến SC Freiburg trong khi theo chiều ngược lại, Ermedin Demirović gia nhập Augsburg. Mùa đầu tiên tại Freiburg, anh ghi 10 bàn sau 30 trận Bundesliga.
Ở mùa bóng 2023/24, sau chuỗi 14 trận không ghi bàn, Gregoritsch bùng nổ ở UEFA Europa League với hat-trick và một kiến tạo trong chiến thắng 5-0 trước Olympiakos ngày 30 tháng 11 năm 2023. Ba ngày sau đó, Gregoritsch ghi bàn thắng duy nhất ở phút 69 giúp Freiburg thắng 1-0 trước Mainz 05 tại Bundesliga.
Ngày 22 tháng 2 năm 2024, anh ghi bàn thắng quyết định ở phút 99 (hiệp phụ) giúp Freiburg thắng RC Lens 3-2 sau hiệp phụ tại lượt về play-off Europa League lọt vào vòng 1/8 Europa League. Ở lượt đi vòng 1/8 gặp West Ham United, Gregoritsch ghi bàn thắng duy nhất ở phút 81 giúp Freiburg thắng 1-0, nhưng đội sau đó thua đậm 0-5 ở lượt về và bị loại.
Brøndby và trở lại Augsburg
Vào ngày 20 tháng 8 năm 2025, Gregoritsch gia nhập đội bóng Đan Mạch Brøndby với hợp đồng có thời hạn ba năm. Anh ra mắt đội bóng Đan Mạch vào ngày hôm sau, vào sân thay Filip Bundgaard ở phút 67 trong trận hòa 0–0 trên sân khách trước Strasbourg ở lượt đi vòng play-off Conference League.
Tháng 1 năm 2026, anh trở lại FC Augsburg theo dạng cho mượn kèm điều khoản có thể mua đứt khi đội bóng cũ đang đứng trước nguy cơ xuống hạng. Đến cuối mùa 2025-26, dưới thời huấn luyện viên Manuel Baum, anh ra sân 17 trận và ghi 6 bàn. Trước mùa bóng 2026-27, Augsburg kích hoạt điều khoản mua đứt và trao cho Gregoritsch bản hợp đồng 1 năm kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm.
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Ngày 6 tháng 9 năm 2016, Gregoritsch có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển Áo trong trận đấu vòng loại World Cup 2018 với Gruzia khi vào sân thay cho Marc Janko. Ngày 27 tháng 3 năm 2018, anh có bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong chiến thắng 4-0 trước Luxembourg trong một trận giao hữu.
Tháng 5 năm 2021, Gregoritsch là một trong 26 cầu thủ Áo được triệu tập tham dự Euro 2020. Trong trận đấu mở màn bảng C với Bắc Macedonia, khi tỷ số đang là 1-1, Gregoritsch được tung vào sân từ ghế dự bị và chính anh là người đã nâng tỷ số lên 2-1 cho đội tuyển Áo trong chiến thắng 3-1 chung cuộc. Đây cũng là trận thắng đầu tiên của đội tuyển Áo tại giải vô địch bóng đá Châu Âu sau ba lần tham dự giải. Anh đá chính trận vòng bảng sau đó với Hà Lan nhưng không ghi bàn và bị rút ra sớm ở phút 61.
Ngày 26 tháng 3 năm 2024, trên sân Ernst-Happel-Stadion trong trận giao hữu với Thổ Nhĩ Kỳ, Gregoritsch ghi hat-trick giúp Áo thắng 6-1. Tháng 5 năm 2024, Gregoritsch có tên trong danh sách đội tuyển Áo tham dự Euro 2024. Anh ra sân trong cả bốn trận của đội tuyển Áo tại giải đấu này, và trong trận đấu vòng 1/8 khi Áo bị Thổ Nhĩ Kỳ dẫn trước 2-0, Gregoritsch vào sân từ ghế dự bị gỡ lại một bàn cho Áo nhưng chừng đó là không đủ để Áo đi tiếp.
Vào ngày 18 tháng 11 năm 2025, anh ghi bàn gỡ hòa trong trận hòa 1–1 trên sân nhà trước Bosnia và Herzegovina, kết quả giúp đội tuyển Áo đứng đầu bảng H vòng loại World Cup 2026 và đánh dấu lần góp mặt trở lại đấu trường World Cup của đội tuyển nước này sau 28 năm kể từ năm 1998. Ngày 18 tháng 5 năm 2026, anh có tên trong danh sách 26 cẩu thủ Áo tham dự World Cup 2026. Sau khi không được ra sân trong trận đầu đầu tiên của vòng bảng gặp Jordan, ngày 22 tháng 6, Gregoritsch lần đầu ra sân tại World Cup khi đá chính trận đấu thứ hai với đương kim vô địch Argentina.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp châu Âu | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Kapfenberger SV II | 2009-10 | Landesliga Steiermark | 17 | 5 | — | — | 17 | 5 | ||
| 2010-11 | Landesliga Steiermark | 13 | 5 | — | — | 13 | 5 | |||
| Kapfenberger SV II (mượn) | 2011-12 | Regionalliga Trung Áo | 7 | 1 | — | — | 7 | 1 | ||
| Tổng cộng | 37 | 11 | — | — | 37 | 11 | ||||
| Kapfenberger SV | 2009-10 | Bundesliga Áo | 4 | 1 | 0 | 0 | — | 4 | 1 | |
| 2010-11 | Bundesliga Áo | 24 | 2 | 5 | 0 | — | 29 | 2 | ||
| Kapfenberger SV (mượn) | 2011-12 | Bundesliga Áo | 16 | 1 | 0 | 0 | — | 16 | 1 | |
| Tổng cộng | 44 | 4 | 5 | 0 | — | 49 | 4 | |||
| TSG Hoffenheim II | 2012-13 | Regionalliga Südwest | 28 | 11 | — | — | 28 | 11 | ||
| FC St. Pauli II (mượn) | 2013-14 | Regionalliga Nord | 5 | 1 | — | — | 5 | 1 | ||
| FC St. Pauli (mượn) | 2013-14 | 2. Bundesliga | 15 | 1 | 1 | 0 | — | 16 | 1 | |
| VfL Bochum (mượn) | 2014-15 | 2. Bundesliga | 25 | 7 | 2 | 0 | — | 27 | 7 | |
| Hamburger SV | 2015-16 | Bundesliga | 25 | 5 | 1 | 1 | — | 26 | 6 | |
| 2016-17 | Bundesliga | 30 | 5 | 2 | 0 | — | 32 | 5 | ||
| Tổng cộng | 55 | 10 | 3 | 1 | — | 58 | 11 | |||
| FC Augsburg | 2017-18 | Bundesliga | 32 | 13 | 1 | 0 | — | 33 | 13 | |
| 2018-19 | Bundesliga | 32 | 6 | 4 | 2 | — | 36 | 8 | ||
| 2019-20 | Bundesliga | 6 | 0 | 1 | 0 | — | 7 | 0 | ||
| 2020-21 | Bundesliga | 24 | 1 | 2 | 0 | — | 26 | 1 | ||
| 2021-22 | Bundesliga | 25 | 9 | 2 | 0 | — | 27 | 9 | ||
| Tổng cộng | 119 | 29 | 10 | 2 | — | 129 | 31 | |||
| Schalke 04 (mượn) | 2019-20 | Bundesliga | 14 | 1 | 2 | 0 | — | 16 | 1 | |
| FC Augsburg II | 2021-22 | Regionalliga Bayern | 1 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| SC Freiburg | 2022-23 | Bundesliga | 30 | 10 | 5 | 2 | 7 | 3 | 42 | 15 |
| 2023-24 | Bundesliga | 32 | 7 | 2 | 0 | 8 | 5 | 42 | 12 | |
| 2024-25 | Bundesliga | 20 | 2 | 3 | 1 | — | 23 | 3 | ||
| Tổng cộng | 82 | 19 | 10 | 3 | 15 | 8 | 107 | 30 | ||
| Brøndby | 2025-26 | Superliga Đan Mạch | 11 | 2 | 1 | 0 | 2 | 1 | 14 | 3 |
| FC Augsburg (mượn) | 2025-26 | Bundesliga | 17 | 6 | 0 | 0 | — | 17 | 6 | |
| Tổng sự nghiệp | 454 | 102 | 34 | 6 | 17 | 9 | 505 | 117 | ||
Quốc tế
- Tính đến 22 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Áo | 2016 | 1 | 0 |
| 2017 | 4 | 0 | |
| 2018 | 6 | 1 | |
| 2019 | 6 | 1 | |
| 2020 | 6 | 2 | |
| 2021 | 10 | 1 | |
| 2022 | 10 | 2 | |
| 2023 | 8 | 5 | |
| 2024 | 11 | 6 | |
| 2025 | 10 | 5 | |
| 2026 | 4 | 1 | |
| Tổng | 76 | 24 | |
Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Áo trước, cột tỷ số cho biết kết quả sau mỗi bàn thắng của Gregoritsch.
| STT | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 27 tháng 3 năm 2018 | Stade Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg | 3–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 2 | 6 tháng 9 năm 2019 | Stadion Wals-Siezenheim, Wals-Siezenheim, Áo | 6–0 | 6–0 | Vòng loại UEFA Euro 2020 | |
| 3 | 4 tháng 9 năm 2020 | Ullevaal Stadion, Oslo, Na Uy | 1–0 | 2–1 | UEFA Nations League 2020–21 | |
| 4 | 11 tháng 10 năm 2020 | Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland | 1–0 | 1–0 | ||
| 5 | 13 tháng 6 năm 2021 | Arena Națională, Bucharest, Romania | 2–1 | 3–1 | UEFA Euro 2020 | |
| 6 | 29 tháng 3 năm 2022 | Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo | 1–2 | 2–2 | Giao hữu | |
| 7 | 3 tháng 6 năm 2022 | Gradski Vrt Stadium, Osijek, Croatia | 2–0 | 3–0 | UEFA Nations League 2022–23 | |
| 8 | 24 tháng 3 năm 2023 | Raiffeisen Arena, Pasching, Áo | 2–0 | 4–1 | Vòng loại UEFA Euro 2024 | |
| 9 | 27 tháng 3 năm 2023 | Raiffeisen Arena, Pasching, Áo | 2–1 | 2–1 | ||
| 10 | 17 tháng 6 năm 2023 | Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ | 1–0 | 1–1 | ||
| 11 | 7 tháng 9 năm 2023 | Raiffeisen Arena, Linz, Áo | 1–1 | 1–1 | Giao hữu | |
| 12 | 12 tháng 9 năm 2023 | Friends Arena, Stockholm, Thụy Điển | 1–0 | 3–1 | Vòng loại UEFA Euro 2024 | |
| 13 | 26 tháng 3 năm 2024 | Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo | 2–1 | 6–1 | Giao hữu | |
| 14 | 3–1 | |||||
| 15 | 4–1 | |||||
| 16 | 2 tháng 7 năm 2024 | Red Bull Arena, Leipzig, Đức | 1–2 | 1–2 | UEFA Euro 2024 | |
| 17 | 13 tháng 10 năm 2024 | Raiffeisen Arena, Linz, Áo | 5–1 | 5–1 | UEFA Nations League 2024–25 | |
| 18 | 14 tháng 11 năm 2024 | Pavlodar Central Stadium, Pavlodar, Kazakhstan | 2–0 | 2–0 | ||
| 19 | 20 tháng 3 năm 2025 | Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo | 1–0 | 1–1 | Play-off thăng hạng UEFA Nations League 2024–25 | |
| 20 | 7 tháng 6 năm 2025 | Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo | 1–0 | 2–1 | Vòng loại World Cup 2026 | |
| 21 | 10 tháng 6 năm 2025 | San Marino Stadium, Serravalle, San Marino | 2–0 | 4–0 | ||
| 22 | 9 tháng 10 năm 2025 | Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo | 3–0 | 10–0 | ||
| 23 | 18 tháng 11 năm 2025 | Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo | 1–1 | 1–1 | ||
| 24 | 27 tháng 3 năm 2026 | Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo | 2–0 | 5–1 | Giao hữu |
Chú thích
- ^ Gồm Cúp bóng đá Áo, DFB-Pokal, Cúp Đan Mạch
- ^ a b Ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại UEFA Conference League
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Michael Gregoritsch trên trang Soccerbase
- Michael Gregoritsch trên trang Transfermarkt