Quay lại
Michael Gregoritsch

Michael Gregoritsch

Số áo #38

Forward

Quốc tịch Flag Austria
Tuổi 32
Chiều cao 6' 4"
Cân nặng 201 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

FC Augsburg

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Michael Gregoritsch
Gregoritsch thi đấu cho đội tuyển U-21 Áo năm 2014
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 18 tháng 4, 1994 (32 tuổi)
Nơi sinh Graz, Styria, Áo
Chiều cao 1,93 m
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
FC Augsburg
Số áo 38
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2001–2008 Grazer AK
2008–2010 Kapfenberger SV
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2011 Kapfenberger SV II 30 (10)
2010–2011 Kapfenberger SV 28 (10)
2011–2015 TSG Hoffenheim 0 (0)
2011–2012Kapfenberger SV II (mượn) 7 (1)
2011–2012Kapfenberger SV (mượn) 16 (1)
2012–2013 TSG Hoffenheim II 28 (11)
2013–2014FC St. Pauli II (mượn) 5 (2)
2013–2014FC St. Pauli (mượn) 15 (1)
2014–2015VfL Bochum (mượn) 25 (7)
2015 VfL Bochum 0 (0)
2015–2017 Hamburger SV 55 (10)
2017–2022 FC Augsburg 119 (29)
2019–2020Schalke 04 (mượn) 14 (1)
2021 FC Augsburg II 1 (0)
2022–2025 SC Freiburg 82 (19)
2025–2026 Brøndby 11 (2)
2026FC Augsburg (mượn) 17 (6)
2026– FC Augsburg 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2010 U-16 Áo 1 (0)
2011 U-17 Áo 3 (1)
2011–2016 U-21 Áo 29 (20)
2016– Áo 75 (24)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 6 năm 2026 (UTC)

Michael Gregoritsch là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Áo hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ FC Augsburg tại BundesligaĐội tuyển bóng đá quốc gia Áo.

Gregoritsch bắt đầu sự nghiệp tại đội bóng Áo là Kapfenberger SV trước khi chuyển đến 1899 Hoffenheim năm 2011 và bắt đầu thi đấu tại Đức một năm sau đó. Anh từng là cầu thủ của nhiều đội bóng tại Bundesiga2. Bundesliga (trong đó gắn bó lâu nhất là với Augsburg) trước khi đến Đan Mạch thi đấu cho Brøndby vào tháng 8 năm 2025.

Gregoritsch thi đấu cho đội tuyển Áo lần đầu tiên vào năm 2016 và cùng đội tuyển nước này tham dự UEFA Euro 2020, UEFA Euro 2024World Cup 2026.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Giai đoạn đầu sự nghiệp tại Áo

Gregoritsch trưởng thành từ đội trẻ của Kapfenberger SV và được đôn lên đội một vào tháng 1 năm 2010. Anh có trận ra mắt vào ngày 14 tháng 4 năm 2010 trước Austria Wien và ghi bàn thắng đầu tiên ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo chỉ chưa đầy ba phút sau khi vào sân thay người ở phút 82. Bàn thắng này giúp anh trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất trong lịch sử Bundesliga Áo ở tuổi 15 và 361 ngày.

Gregoritsch chuyển đến câu lạc bộ Đức TSG Hoffenheim vào ngày 28 tháng 6 năm 2011 với mức phí không được tiết lộ. Anh ký hợp đồng có thời hạn 4 năm nhưng ngay sau đó được đem cho mượn trở lại tại Kapfenberger SV cho đến hết tháng 6 năm 2012. Trong giai đoạn này, Gregoritsch chỉ thi đấu cho đội dự bị của Hoffenheim, nơi anh ghi được 11 bàn sau 28 trận ra sân.

Năm 2013, anh được cho mượn tại FC St. Pauli và có dịp thi đấu cho cả đội một lẫn đội dự bị. Mùa giải 2014–15, Gregoritsch được cho mượn sang VfL Bochum, nơi anh ghi 7 bàn trong 27 trận.

Tháng 7 năm 2015, Gregoritsch chuyển đến Hamburger SV với phí chuyển nhượng 2,7 triệu euro. Trong hai mùa giải 2015–16 và 2016–17, anh ghi tổng cộng 11 bàn cho Hamburger SV sau 58 trận.

Augsburg

Ngày 4 tháng 7 năm 2017, Gregoritsch chuyển đến FC Augsburg theo bản hợp đồng 5 năm với phí chuyển nhượng khoảng 5 triệu euro. Ngày 19 tháng 9 năm 2017, anh ghi bàn thắng duy nhất ở trận đấu với RB Leipzig tại vòng 5 Bundesliga. Ngày 29 tháng 10, anh lập cú đúp giúp Augsburg thắng Werder Bremen 3-0 tại Bundesliga. Ngày 10 tháng 3 năm 2018, anh có một cú đúp ữa trong trận thắng Hannover 96 3-1. Tại Bundesliga 2017-18, anh có được 13 bàn thắng cho Augsburg.

Giữa mùa bóng 2019-20, sau chỉ 6 trận ra sân ở lượt đi, Gregoritsch được đem cho Schalke 04 mượn. Anh có tên trong đội hình xuất phát ngay trận ra mắt tại sân nhà gặp Borussia Mönchengladbach, ghi bàn và kiến tạo, đồng thời phá bóng trên vạch vôi trong chiến thắng 2-0 của Schalke. Sau 14 trận, anh trở lại Augsburg khi kết thúc mùa giải.

Ở mùa giải 2020-21, phong độ ghi bàn của Gregoritsch tiếp tục chạm đáy với chỉ 1 bàn thắng cả mùa tại Bundesliga. Tuy nhiên đến mùa giải kế tiếp, anh lấy lại phong độ khi ghi được 9 bàn tại Bundesliga sau 25 trận.

Tại Augsburg, anh ghi được 31 bàn sau 129 trận đấu từ năm 2017 đến 2022.

SC Freiburg

Ngày 8 tháng 7 năm 2022, Gregoritsch chuyển đến SC Freiburg trong khi theo chiều ngược lại, Ermedin Demirović gia nhập Augsburg. Mùa đầu tiên tại Freiburg, anh ghi 10 bàn sau 30 trận Bundesliga.

Ở mùa bóng 2023/24, sau chuỗi 14 trận không ghi bàn, Gregoritsch bùng nổ ở UEFA Europa League với hat-trick và một kiến tạo trong chiến thắng 5-0 trước Olympiakos ngày 30 tháng 11 năm 2023. Ba ngày sau đó, Gregoritsch ghi bàn thắng duy nhất ở phút 69 giúp Freiburg thắng 1-0 trước Mainz 05 tại Bundesliga.

Ngày 22 tháng 2 năm 2024, anh ghi bàn thắng quyết định ở phút 99 (hiệp phụ) giúp Freiburg thắng RC Lens 3-2 sau hiệp phụ tại lượt về play-off Europa League lọt vào vòng 1/8 Europa League. Ở lượt đi vòng 1/8 gặp West Ham United, Gregoritsch ghi bàn thắng duy nhất ở phút 81 giúp Freiburg thắng 1-0, nhưng đội sau đó thua đậm 0-5 ở lượt về và bị loại.

Brøndby và trở lại Augsburg

Vào ngày 20 tháng 8 năm 2025, Gregoritsch gia nhập đội bóng Đan Mạch Brøndby với hợp đồng có thời hạn ba năm. Anh ra mắt đội bóng Đan Mạch vào ngày hôm sau, vào sân thay Filip Bundgaard ở phút 67 trong trận hòa 0–0 trên sân khách trước Strasbourg ở lượt đi vòng play-off Conference League.

Tháng 1 năm 2026, anh trở lại FC Augsburg theo dạng cho mượn kèm điều khoản có thể mua đứt khi đội bóng cũ đang đứng trước nguy cơ xuống hạng. Đến cuối mùa 2025-26, dưới thời huấn luyện viên Manuel Baum, anh ra sân 17 trận và ghi 6 bàn. Trước mùa bóng 2026-27, Augsburg kích hoạt điều khoản mua đứt và trao cho Gregoritsch bản hợp đồng 1 năm kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm.

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia

Ngày 6 tháng 9 năm 2016, Gregoritsch có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển Áo trong trận đấu vòng loại World Cup 2018 với Gruzia khi vào sân thay cho Marc Janko. Ngày 27 tháng 3 năm 2018, anh có bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong chiến thắng 4-0 trước Luxembourg trong một trận giao hữu.

Tháng 5 năm 2021, Gregoritsch là một trong 26 cầu thủ Áo được triệu tập tham dự Euro 2020. Trong trận đấu mở màn bảng C với Bắc Macedonia, khi tỷ số đang là 1-1, Gregoritsch được tung vào sân từ ghế dự bị và chính anh là người đã nâng tỷ số lên 2-1 cho đội tuyển Áo trong chiến thắng 3-1 chung cuộc. Đây cũng là trận thắng đầu tiên của đội tuyển Áo tại giải vô địch bóng đá Châu Âu sau ba lần tham dự giải. Anh đá chính trận vòng bảng sau đó với Hà Lan nhưng không ghi bàn và bị rút ra sớm ở phút 61.

Ngày 26 tháng 3 năm 2024, trên sân Ernst-Happel-Stadion trong trận giao hữu với Thổ Nhĩ Kỳ, Gregoritsch ghi hat-trick giúp Áo thắng 6-1. Tháng 5 năm 2024, Gregoritsch có tên trong danh sách đội tuyển Áo tham dự Euro 2024. Anh ra sân trong cả bốn trận của đội tuyển Áo tại giải đấu này, và trong trận đấu vòng 1/8 khi Áo bị Thổ Nhĩ Kỳ dẫn trước 2-0, Gregoritsch vào sân từ ghế dự bị gỡ lại một bàn cho Áo nhưng chừng đó là không đủ để Áo đi tiếp.

Vào ngày 18 tháng 11 năm 2025, anh ghi bàn gỡ hòa trong trận hòa 1–1 trên sân nhà trước Bosnia và Herzegovina, kết quả giúp đội tuyển Áo đứng đầu bảng H vòng loại World Cup 2026 và đánh dấu lần góp mặt trở lại đấu trường World Cup của đội tuyển nước này sau 28 năm kể từ năm 1998. Ngày 18 tháng 5 năm 2026, anh có tên trong danh sách 26 cẩu thủ Áo tham dự World Cup 2026. Sau khi không được ra sân trong trận đầu đầu tiên của vòng bảng gặp Jordan, ngày 22 tháng 6, Gregoritsch lần đầu ra sân tại World Cup khi đá chính trận đấu thứ hai với đương kim vô địch Argentina.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số trận và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp châu Âu Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Kapfenberger SV II 2009-10 Landesliga Steiermark 17 5 17 5
2010-11 Landesliga Steiermark 13 5 13 5
Kapfenberger SV II (mượn) 2011-12 Regionalliga Trung Áo 7 1 7 1
Tổng cộng 37 11 37 11
Kapfenberger SV 2009-10 Bundesliga Áo 4 1 0 0 4 1
2010-11 Bundesliga Áo 24 2 5 0 29 2
Kapfenberger SV (mượn) 2011-12 Bundesliga Áo 16 1 0 0 16 1
Tổng cộng 44 4 5 0 49 4
TSG Hoffenheim II 2012-13 Regionalliga Südwest 28 11 28 11
FC St. Pauli II (mượn) 2013-14 Regionalliga Nord 5 1 5 1
FC St. Pauli (mượn) 2013-14 2. Bundesliga 15 1 1 0 16 1
VfL Bochum (mượn) 2014-15 2. Bundesliga 25 7 2 0 27 7
Hamburger SV 2015-16 Bundesliga 25 5 1 1 26 6
2016-17 Bundesliga 30 5 2 0 32 5
Tổng cộng 55 10 3 1 58 11
FC Augsburg 2017-18 Bundesliga 32 13 1 0 33 13
2018-19 Bundesliga 32 6 4 2 36 8
2019-20 Bundesliga 6 0 1 0 7 0
2020-21 Bundesliga 24 1 2 0 26 1
2021-22 Bundesliga 25 9 2 0 27 9
Tổng cộng 119 29 10 2 129 31
Schalke 04 (mượn) 2019-20 Bundesliga 14 1 2 0 16 1
FC Augsburg II 2021-22 Regionalliga Bayern 1 0 1 0
SC Freiburg 2022-23 Bundesliga 30 10 5 2 7 3 42 15
2023-24 Bundesliga 32 7 2 0 8 5 42 12
2024-25 Bundesliga 20 2 3 1 23 3
Tổng cộng 82 19 10 3 15 8 107 30
Brøndby 2025-26 Superliga Đan Mạch 11 2 1 0 2 1 14 3
FC Augsburg (mượn) 2025-26 Bundesliga 17 6 0 0 17 6
Tổng sự nghiệp 454 102 34 6 17 9 505 117

Quốc tế

Tính đến 22 tháng 6 năm 2026
Số trận và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Áo 2016 1 0
2017 4 0
2018 6 1
2019 6 1
2020 6 2
2021 10 1
2022 10 2
2023 8 5
2024 11 6
2025 10 5
2026 4 1
Tổng 76 24

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia

Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Áo trước, cột tỷ số cho biết kết quả sau mỗi bàn thắng của Gregoritsch.
Danh sách bàn thắng quốc tế ghi bởi Michael Gregoritsch
STT Ngày Sân vận động Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 27 tháng 3 năm 2018 Stade Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg  Luxembourg 3–0 4–0 Giao hữu
2 6 tháng 9 năm 2019 Stadion Wals-Siezenheim, Wals-Siezenheim, Áo  Latvia 6–0 6–0 Vòng loại UEFA Euro 2020
3 4 tháng 9 năm 2020 Ullevaal Stadion, Oslo, Na Uy  Na Uy 1–0 2–1 UEFA Nations League 2020–21
4 11 tháng 10 năm 2020 Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland  Bắc Ireland 1–0 1–0
5 13 tháng 6 năm 2021 Arena Națională, Bucharest, Romania  Bắc Macedonia 2–1 3–1 UEFA Euro 2020
6 29 tháng 3 năm 2022 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Scotland 1–2 2–2 Giao hữu
7 3 tháng 6 năm 2022 Gradski Vrt Stadium, Osijek, Croatia  Croatia 2–0 3–0 UEFA Nations League 2022–23
8 24 tháng 3 năm 2023 Raiffeisen Arena, Pasching, Áo  Azerbaijan 2–0 4–1 Vòng loại UEFA Euro 2024
9 27 tháng 3 năm 2023 Raiffeisen Arena, Pasching, Áo  Estonia 2–1 2–1
10 17 tháng 6 năm 2023 Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ  Bỉ 1–0 1–1
11 7 tháng 9 năm 2023 Raiffeisen Arena, Linz, Áo  Moldova 1–1 1–1 Giao hữu
12 12 tháng 9 năm 2023 Friends Arena, Stockholm, Thụy Điển  Thụy Điển 1–0 3–1 Vòng loại UEFA Euro 2024
13 26 tháng 3 năm 2024 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Thổ Nhĩ Kỳ 2–1 6–1 Giao hữu
14 3–1
15 4–1
16 2 tháng 7 năm 2024 Red Bull Arena, Leipzig, Đức  Thổ Nhĩ Kỳ 1–2 1–2 UEFA Euro 2024
17 13 tháng 10 năm 2024 Raiffeisen Arena, Linz, Áo  Na Uy 5–1 5–1 UEFA Nations League 2024–25
18 14 tháng 11 năm 2024 Pavlodar Central Stadium, Pavlodar, Kazakhstan  Kazakhstan 2–0 2–0
19 20 tháng 3 năm 2025 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Serbia 1–0 1–1 Play-off thăng hạng UEFA Nations League 2024–25
20 7 tháng 6 năm 2025 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  România 1–0 2–1 Vòng loại World Cup 2026
21 10 tháng 6 năm 2025 San Marino Stadium, Serravalle, San Marino  San Marino 2–0 4–0
22 9 tháng 10 năm 2025 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  San Marino 3–0 10–0
23 18 tháng 11 năm 2025 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Bosna và Hercegovina 1–1 1–1
24 27 tháng 3 năm 2026 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Ghana 2–0 5–1 Giao hữu

Chú thích

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0