Quay lại
Mohamed Bayo

Mohamed Bayo

Số áo #35

Forward

Quốc tịch Flag Guinea
Tuổi 28
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng 168 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Lille

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Mohamed Amoura
Amoura trong màu áo Algérie năm 2025
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mohamed El Amine Amoura
Ngày sinh 9 tháng 5, 2000 (26 tuổi)
Nơi sinh Taher, Algérie
Chiều cao 1,70 m
Vị trí Tiền đạo cắm
Thông tin đội
Đội hiện nay
VfL Wolfsburg
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2013–2018 JS Djijel
2018–2020 ES Sétif
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2020–2021 ES Sétif 36 (16)
2021–2023 Lugano 57 (14)
2023–2025 Union SG 32 (18)
2024–2025VfL Wolfsburg (cho mượn) 31 (10)
2025– VfL Wolfsburg 30 (8)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2021 Algérie A' 1 (4)
2021– Algérie 44 (19)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026

Mohamed El Amine Amoura (tiếng Ả Rập: محمد الأمين عمورة; sinh ngày 9 tháng 5 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Algérie thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ VfL Wolfsburgđội tuyển quốc gia Algérie.

Sự nghiệp câu lạc bộ

ES Sétif

Amoura có trận ra mắt chuyên nghiệp cùng ES Sétif trong chiến thắng 3–0 tại Algerian Ligue Professionnelle 1 trước CA Bordj Bou Arréridj vào ngày 17 tháng 2 năm 2020, ghi bàn thắng thứ ba cho đội sau khi vào sân từ ghế dự bị ở cuối trận. Anh đạt phong độ rất cao trong mùa giải 2020–21, kết thúc với 13 bàn thắng sau 25 trận.

Lugano

Ngày 29 tháng 8 năm 2021, Amoura gia nhập câu lạc bộ Swiss Super League Lugano theo bản hợp đồng bốn năm.

Union SG

Ngày 17 tháng 8 năm 2023, Amoura gia nhập câu lạc bộ Belgian Pro League Union SG theo bản hợp đồng bốn năm kèm tùy chọn gia hạn thêm một mùa giải.

VfL Wolfsburg (cho mượn)

Ngày 8 tháng 7 năm 2024, Amoura chuyển đến VfL Wolfsburg tại Đức.

Sự nghiệp quốc tế

Amoura đủ điều kiện đại diện cho Algérie (quốc gia nơi anh sinh ra) và Pháp (thông qua cha mẹ). Amoura mang cả quốc tịch Algérie và Pháp từ cha mẹ mình. Amoura được triệu tập đại diện cho đội tuyển A' quốc gia Algérie trong một trận giao hữu vào ngày 17 tháng 6 năm 2021. và ghi bốn bàn trong chiến thắng 5–1 trước Liberia.

Cùng năm đó, anh được triệu tập lên đội tuyển quốc gia. Vào tháng 12 năm 2023, anh được điền tên vào đội hình Algérie tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023. Ngày 25 tháng 3 năm 2025, anh ghi hat-trick đầu tiên cho đội tuyển quốc gia Algérie.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
ES Sétif 2019–20 Algerian Ligue 1 1 0 1 0
2020–21 35 15 8 2 1 0 44 17
Tổng cộng 36 15 8 2 1 0 45 17
Lugano 2021–22 Swiss Super League 23 5 4 1 27 6
2022–23 31 8 4 2 1 0 36 10
2023–24 3 1 3 1
Tổng cộng 57 14 8 3 1 0 66 17
Union SG 2023–24 Belgian Pro League 32 18 4 2 9 2 45 22
VfL Wolfsburg (cho mượn) 2024–25 Bundesliga 31 10 3 0 34 10
VfL Wolfsburg 2025–26 Bundesliga 30 8 1 0 2 0 33 8
Tổng cộng sự nghiệp 186 65 16 5 18 4 3 0 223 74

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Algérie 2021 2 0
2022 7 2
2023 10 3
2024 12 3
2025 9 11
2026 4 0
Tổng cộng 44 19
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Algérie trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Amoura.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Mohamed El Amine Amoura
Số Ngày Sân vận động Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu T.k.
1 8 tháng 6 năm 2022 Sân vận động Benjamin Mkapa, Dar es Salaam, Tanzania  Tanzania 2–0 2–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 – Bảng F
2 12 tháng 6 năm 2022 Sân vận động Suheim bin Hamad, Doha, Qatar  Iran 2–1 2–1 Giao hữu
3 18 tháng 6 năm 2023 Sân vận động Japoma, Douala, Cameroon  Uganda 1–0 2–1 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023
4 2–0
5 12 tháng 10 năm 2023 Sân vận động Chahid Hamlaoui, Constantine, Algérie  Cabo Verde 1–0 5–1 Giao hữu
6 9 tháng 1 năm 2024 Stade de Kégué, Lomé, Togo  Burundi 4–0 4–0
7 10 tháng 10 năm 2024 Sân vận động 19 tháng 5 năm 1956, Annaba, Algérie  Togo 5–1 5–1 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 – Bảng E
8 17 tháng 11 năm 2024 Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie  Liberia 5–1 5–1
9 21 tháng 3 năm 2025 Sân vận động Obed Itani Chilume, Francistown, Botswana  Botswana 2–0 3–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Phi, Bảng G
10 3–1
11 25 tháng 3 năm 2025 Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie  Mozambique 1–0 5–1
12 3–0
13 5–1
14 4 tháng 9 năm 2025 Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie  Botswana 1–0 3–1
15 9 tháng 10 năm 2025 Sân vận động Miloud Hadefi, Oran, Algérie  Somalia 1–0 3–0
16 3–0
17 14 tháng 10 năm 2025 Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie  Uganda 1–1 2–1
18 2–1
19 13 tháng 11 năm 2025 Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal, Jeddah, Ả Rập Xê Út  Zimbabwe 2–0 3–1 Giao hữu

Danh hiệu

Lugano

Union SG

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0