Mohamed Kaba
Cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp
Việt Nam / Quốc tế
Câu lạc bộ hiện tại
Đội tuyển / Câu lạc bộ chuyên nghiệp
Giải đấu bóng đá
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Kanno tại FIFA World Cup 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mohamed Ibrahim Abdullah Kanno | ||
| Ngày sinh | 22 tháng 9, 1994 | ||
| Nơi sinh | Khobar, Ả Rập Xê Út | ||
| Chiều cao | 1,92 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Al Hilal | ||
| Số áo | 28 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2017 | Al-Ettifaq | 67 | (14) |
| 2017– | Al Hilal | 212 | (22) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2017 | U-23 Ả Rập Xê Út | 5 | (1) |
| 2017– | Ả Rập Xê Út | 82 | (8) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Mohamed Ibrahim Abdullah Kanno (tiếng Ả Rập: محمد إبراهيم عبد الله كنو; sinh ngày 22 tháng 9 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá người Ả Rập Xê Út chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Al Hilal tại Saudi Pro League và đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Ettifaq
Kanno thi đấu cho Ettifaq trong giai đoạn 2013–2017, đội bóng bị xuống hạng vào năm 2014. Năm 2016, Kanno giúp đội bóng trở lại giải đấu. Ông rời đội vào năm 2017 để gia nhập Al-Hilal.
Al-Hilal
Ngày 3 tháng 7 năm 2017, Kanno chuyển đến Al-Hilal theo hợp đồng có thời hạn 5 năm.
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 5 năm 2018, ông có tên trong danh sách sơ bộ của Ả Rập Xê Út tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.
Tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022, ông đá chính trong cả ba trận vòng bảng của Ả Rập Xê Út. Dù đánh bại đội sau đó vô địch là Argentina ở trận đầu tiên, Ả Rập Xê Út kết thúc vòng bảng ở vị trí thứ tư và không thể lọt vào vòng đấu loại trực tiếp.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 4 tháng 7 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | King's Cup | Crown Prince Cup | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Al-Ettifaq | 2013–14 | Saudi Pro League | 16 | 3 | 5 | 2 | 2 | 1 | — | — | 23 | 6 | ||
| 2014–15 | Saudi First Division | 6 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | — | — | 8 | 3 | |||
| 2015–16 | 26 | 6 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 28 | 6 | ||||
| 2016–17 | Saudi Pro League | 19 | 3 | 2 | 1 | 1 | 0 | — | — | 22 | 4 | |||
| Tổng cộng | 67 | 14 | 7 | 3 | 7 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 81 | 19 | ||
| Al-Hilal | 2017–18 | Saudi Pro League | 15 | 0 | 2 | 0 | — | 9 | 0 | — | 26 | 0 | ||
| 2018–19 | 29 | 5 | 5 | 0 | — | 5 | 0 | 10 | 0 | 49 | 5 | |||
| 2019–20 | 20 | 1 | 4 | 0 | — | 12 | 0 | 2 | 0 | 38 | 1 | |||
| 2020–21 | 22 | 3 | 1 | 0 | — | 6 | 0 | 1 | 0 | 30 | 3 | |||
| 2021–22 | 16 | 1 | 1 | 0 | — | 9 | 1 | 4 | 1 | 30 | 3 | |||
| 2022–23 | 19 | 1 | 4 | 1 | — | 5 | 0 | 3 | 1 | 31 | 3 | |||
| 2023–24 | 30 | 4 | 5 | 0 | — | 11 | 0 | 8 | 1 | 54 | 5 | |||
| 2024–25 | 29 | 2 | 2 | 0 | — | 10 | 1 | 6 | 0 | 47 | 3 | |||
| Tổng cộng | 170 | 17 | 24 | 1 | 0 | 0 | 67 | 2 | 34 | 3 | 305 | 23 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 237 | 31 | 31 | 4 | 7 | 2 | 67 | 2 | 34 | 3 | 386 | 42 | ||
- ^ Chấm dứt vào tháng 9 năm 2017
- ^ Tám lần ra sân ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập, một lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Saudi, một lần ra sân ở Saudi-Egyptian Super Cup
- ^ Lần ra sân ở Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Saudi
- ^ Ba lần ra sân và một bàn thắng ở Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ, một lần ra sân ở Saudi Super Cup
- ^ Một lần ra sân ở Saudi Super Cup, hai lần ra sân và một bàn thắng ở Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
- ^ Sáu lần ra sân và một bàn thắng ở Arab Club Champions Cup, một lần ra sân ở Saudi Super Cup
- ^ Một lần ra sân ở Saudi Super Cup, năm lần ra sân ở FIFA Club World Cup
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Ả Rập Xê Út | 2017 | 2 | 0 |
| 2018 | 7 | 1 | |
| 2019 | 6 | 0 | |
| 2020 | 2 | 0 | |
| 2021 | 8 | 0 | |
| 2022 | 16 | 0 | |
| 2023 | 6 | 1 | |
| 2024 | 15 | 3 | |
| 2025 | 10 | 3 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 74 | 8 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ả Rập Xê Út trước.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 15 tháng 5 năm 2018 | La Cartuja, Seville, Tây Ban Nha | 2–0 | 2–0 | Giao hữu | |
| 2. | 13 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động Municipal de Portimão, Portimão, Bồ Đào Nha | 2–2 | 2–2 | ||
| 3. | 21 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Ahmad bin Ali, Al Rayyan, Qatar | 1–0 | 2–0 | 2023 AFC Asian Cup | |
| 4. | 25 tháng 12 năm 2024 | Sân vận động Sulaibikhat, Sulaibikhat, Kuwait | 1–2 | 3–2 | 26th Arabian Gulf Cup | |
| 5. | 31 tháng 12 năm 2024 | 1–2 | ||||
| 6. | 5 tháng 12 năm 2025 | Sân vận động Al Bayt, Al Khor, Qatar | 1–0 | 3–1 | 2025 FIFA Arab Cup | |
| 7. | 2–0 | |||||
| 8. | 11 tháng 12 năm 2025 | Sân vận động Lusail, Lusail, Qatar | 2–1 | 2–1 (s.h.p.) | 2025 FIFA Arab Cup |
Danh hiệu

Al-Ettifaq
Al-Hilal
- Pro League: 2017–18, 2019–20, 2020–21, 2021–22, 2023–24
- Cúp Nhà vua: 2019–20, 2022–23, 2023–24, 2025–26
- Siêu cúp bóng đá Saudi: 2018, 2021, 2023, 2024
- AFC Champions League Elite: 2019, 2021
Cá nhân
- Cầu thủ Ả Rập Xê Út xuất sắc nhất mùa giải Saudi Pro League: 2018–19
- IFFHS Đội hình nam châu Á của năm: 2025
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Mohamed Kanno tại Soccerway