Guillermo Pereira
Số áo #16Defender
Uruguay
Câu lạc bộ hiện tại
Fénix
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | 7 tháng 9 năm 2023 – 9 tháng 9 năm 2025 |
| Số đội | 10 (từ 1 liên đoàn) |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 90 |
| Số bàn thắng | 183 (2,03 bàn/trận) |
| Số khán giả | 3.437.526 (38.195 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (8 bàn) |
Khu vực Nam Mỹ của vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 đóng vai trò là vòng loại cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 được tổ chức tại Canada, Hoa Kỳ và Mexico dành cho các đội tuyển quốc gia là thành viên của CONMEBOL. Tổng cộng có 6 suất vào thẳng vòng chung kết và 1 suất vào vòng play-off liên lục địa dành cho các đội CONMEBOL.
CONMEBOL là liên đoàn đầu tiên bắt đầu quá trình vòng loại cho FIFA World Cup 2026, với trận Paraguay gặp Perú là trận đấu đầu tiên của quá trình vòng loại toàn cầu.
Thể thức
Vào ngày 22 tháng 8 năm 2022, CONMEBOL đã gửi một đề nghị tới FIFA nhằm yêu cầu giữ nguyên thể thức vòng loại hiện hành đã được sử dụng từ vòng loại World Cup 1998 tại Nam Mỹ. Điều này sau đó đã được xác nhận, với các trận đấu đầu tiên của vòng loại được diễn ra vào tháng 3 hoặc tháng 6 năm 2023.
Vào ngày 27 tháng 7 năm 2023, chủ tịch CONMEBOL Alejandro Domínguez thông báo vòng loại sẽ bắt đầu vào tháng 9 năm 2023, điều đã được hội đồng CONMEBOL phê chuẩn trước thềm Đại hội FIFA lần thứ 73 tổ chức vào ngày 16 tháng 3 tại Kigali, Rwanda.
Cấu trúc vòng loại sẽ được giữ nguyên giống như các vòng loại lần trước, dù số lượng suất tham dự cho các đội tuyển của CONMEBOL tăng lên. Mười đội tuyển sẽ thi đấu vòng tròn hai lượt trên sân nhà và sân khách.
Trước khi vòng loại bắt đầu, Ecuador đã bị trừ 3 điểm vì làm giả giấy khai sinh của Byron Castillo tại vòng loại World Cup lần trước.
Các đội tham dự
Tất cả 10 đội tuyển từ CONMEBOL tham dự vòng loại.
| Đội tuyển | Xếp hạng FIFA tháng 7 năm 2023 |
|---|---|
| 1 | |
| 3 | |
| 16 | |
| 17 | |
| 21 | |
| 32 | |
| 40 | |
| 49 | |
| 57 | |
| 83 |
Lịch thi đấu
Các trận đấu vòng loại được tổ chức trong 18 lượt đấu, vào các ngày nằm trong Lịch thi đấu Trận đấu Quốc tế FIFA. Lịch thi đấu giống như vòng loại lần trước, với sáu lượt trận trong năm 2023, sáu lượt trận trong năm 2024 và sáu lượt trận trong năm 2025.
|
|
|
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 18 | 12 | 2 | 4 | 31 | 10 | +21 | 38 | FIFA World Cup 2026 | — | 1–0 | 1–1 | 0–2 | 4–1 | 1–0 | 6–0 | 3–0 | 1–0 | 3–0 | ||
| 2 | 18 | 8 | 8 | 2 | 14 | 5 | +9 | 29 | 1–0 | — | 0–0 | 2–1 | 0–0 | 0–0 | 4–0 | 2–1 | 1–0 | 1–0 | |||
| 3 | 18 | 7 | 7 | 4 | 28 | 18 | +10 | 28 | 2–1 | 0–1 | — | 2–2 | 2–1 | 2–2 | 3–0 | 1–0 | 0–0 | 4–0 | |||
| 4 | 18 | 7 | 7 | 4 | 22 | 12 | +10 | 28 | 0–1 | 0–0 | 3–2 | — | 2–0 | 0–0 | 3–0 | 2–0 | 3–0 | 3–1 | |||
| 5 | 18 | 8 | 4 | 6 | 24 | 17 | +7 | 28 | 0–1 | 1–0 | 2–1 | 1–1 | — | 1–0 | 5–1 | 1–1 | 4–0 | 3–0 | |||
| 6 | 18 | 7 | 7 | 4 | 14 | 10 | +4 | 28 | 2–1 | 0–0 | 0–1 | 2–0 | 1–0 | — | 1–0 | 2–1 | 0–0 | 1–0 | |||
| 7 | 18 | 6 | 2 | 10 | 17 | 35 | −18 | 20 | Play-off liên lục địa | 0–3 | 1–2 | 1–0 | 0–0 | 1–0 | 2–2 | — | 4–0 | 2–0 | 2–0 | ||
| 8 | 18 | 4 | 6 | 8 | 18 | 28 | −10 | 18 | 1–1 | 0–0 | 3–6 | 0–0 | 1–1 | 1–0 | 2–0 | — | 1–0 | 3–0 | |||
| 9 | 18 | 2 | 6 | 10 | 6 | 21 | −15 | 12 | 0–2 | 0–0 | 1–1 | 1–0 | 0–1 | 0–1 | 3–1 | 1–1 | — | 0–0 | |||
| 10 | 18 | 2 | 5 | 11 | 9 | 27 | −18 | 11 | 0–1 | 0–0 | 0–0 | 0–0 | 1–2 | 0–0 | 1–2 | 4–2 | 2–0 | — |
- ^ Ecuador bị trừ 3 điểm vì làm giả giấy khai sinh cho Byron Castillo ở vòng loại FIFA World Cup 2022.
Các trận đấu
Vòng 1
| Colombia | 1–0 | |
|---|---|---|
| Borré |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Argentina | 1–0 | |
|---|---|---|
| Messi |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Uruguay | 3–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vidal |
Vòng 2
| Bolivia | 0–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
|
| Ecuador | 2–1 | |
|---|---|---|
| Torres |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Canobbio |
| Venezuela | 1–0 | |
|---|---|---|
| Rondón |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vòng 3
| Colombia | 2–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
|
| Brasil | 1–1 | |
|---|---|---|
| Gabriel |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Bello |
Vòng 4
| Uruguay | 2–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Perú | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Messi |
Vòng 5
| Colombia | 2–1 | |
|---|---|---|
| Díaz |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Martinelli |
| Chile | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vòng 6
| Perú | 1–1 | |
|---|---|---|
| Yotún |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Savarino |
Vòng 7
| Bolivia | 4–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Argentina | 3–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Perú | 1–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
|
Vòng 8
| Colombia | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
González |
| Chile | 1–2 | |
|---|---|---|
| Vargas |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Ecuador | 1–0 | |
|---|---|---|
| Valencia |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Venezuela | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vòng 9
| Ecuador | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Venezuela | 1–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
|
| Chile | 1–2 | |
|---|---|---|
| Vargas |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
|
| Perú | 1–0 | |
|---|---|---|
| Araujo |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vòng 10
| Colombia | 4–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Paraguay | 2–1 | |
|---|---|---|
| Sanabria |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Aramburu |
| Argentina | 6–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Brasil | 4–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vòng 11
| Venezuela | 1–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
|
| Ecuador | 4–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Uruguay | 3–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Perú | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vòng 12
| Colombia | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
|
| Chile | 4–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
|
| Brasil | 1–1 | |
|---|---|---|
| Gerson |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Valverde |
Vòng 13
| Perú | 3–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Terceros |
| Ecuador | 2–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
|
| Uruguay | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
|
Vòng 14
| Colombia | 2–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Argentina | 4–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết | Cunha |
Vòng 15
| Colombia | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Paraguay | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Chile | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Alvarez |
| Ecuador | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vòng 16
| Bolivia | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Uruguay | 2–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Argentina | 1–1 | |
|---|---|---|
| Almada |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Díaz |
| Brasil | 1–0 | |
|---|---|---|
| Vinícius |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Perú | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vòng 17
| Uruguay | 3-0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Colombia | 3–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Paraguay | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Argentina | 3–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Brasil | 3–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vòng 18
| Ecuador | 1–0 | |
|---|---|---|
| Valencia |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Perú | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Galarza |
| Venezuela | 3–6 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
| Bolivia | 1–0 | |
|---|---|---|
| Terceros |
Chi tiết (FIFA) Chi tiết (CONMEBOL) |
Vòng play-off liên lục địa
Đội xếp thứ 7 là Bolivia sẽ cùng New Caledonia (từ OFC), CHDC Congo (từ CAF), Iraq (từ AFC), Jamaica và Suriname (hai đội từ CONCACAF) tham dự vòng play-off liên lục địa. Các đội sẽ được xếp hạng dựa theo Bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA, trong đó bốn đội có thứ hạng thấp nhất sẽ thi đấu hai trận đấu loại trực tiếp. Những đội chiến thắng sẽ gặp hai đội có thứ hạng cao nhất trong một loạt trận đấu loại trực tiếp khác; đội thắng trong các trận đấu này sẽ giành quyền tham dự FIFA World Cup 2026.
Các đội tuyển vượt qua vòng loại

Dưới đây là các đội tuyển từ CONMEBOL đã vượt qua vòng loại để tham dự vòng chung kết.
| Đội tuyển | Tư cách vượt qua vòng loại | Ngày vượt qua vòng loại | Số lần tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới trước đây1 |
|---|---|---|---|
| Hạng 1 | 25 tháng 3 năm 2025 | 18 (1930, 1934, 1962, 1966, 1974, 1978, 1982, 1986, 1990, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018, 2022) | |
| Hạng 2 | 10 tháng 6 năm 2025 | 4 (2002, 2006, 2014, 2022) | |
| Hạng 3 | 4 tháng 9 năm 2025 | 6 (1962, 1990, 1994, 1998, 2014, 2018) | |
| Hạng 4 | 14 (1930, 1950, 1954, 1962, 1966, 1970, 1974, 1986, 1990, 2002, 2010, 2014, 2018, 2022) | ||
| Hạng 5 | 10 tháng 6 năm 2025 | 22 (1930, 1934, 1938, 1950, 1954, 1958, 1962, 1966, 1970, 1974, 1978, 1982, 1986, 1990, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018, 2022) | |
| Hạng 6 | 4 tháng 9 năm 2025 | 8 (1930, 1950, 1958, 1986, 1998, 2002, 2006, 2010) |
- 1 In đậm thể hiện nhà vô địch năm đó. In nghiêng thể hiện chủ nhà năm đó.
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 183 bàn thắng ghi được trong 90 trận đấu, trung bình 2.03 bàn thắng mỗi trận đấu.
8 bàn thắng
7 bàn thắng
6 bàn thắng
5 bàn thắng
4 bàn thắng
3 bàn thắng
2 bàn thắng
Enzo Fernández
Nicolás González
Alexis Mac Allister
Carmelo Algarañaz
Enzo Monteiro
Ramiro Vaca
Luiz Henrique
Neymar
Vinícius Júnior
Lucas Cepeda
Jhon Córdoba
Jhon Durán
Juan Fernando Quintero
Rafael Santos Borré
Gonzalo Plata
Félix Torres
Omar Alderete
Matías Galarza
Giorgian de Arrascaeta
Federico Valverde
Jefferson Savarino
Telasco Segovia
1 bàn thắng
Paulo Dybala
Giuliano Simeone
Nicolás Tagliafico
Víctor Ábrego
Rodrigo Ramallo
Ervin Vaca
Henry Vaca
Matheus Cunha
Estêvão
Gerson
Bruno Guimarães
Igor Jesus
Gabriel Magalhães
Marquinhos
Gabriel Martinelli
Lucas Paquetá
Andreas Pereira
Marcelino Núñez
Diego Valdés
Arturo Vidal
Andrés Gómez
Yerry Mina
Yerson Mosquera
Davinson Sánchez
Luis Sinisterra
Mateus Uribe
Ángel Mena
Alan Minda
Kendry Páez
Kevin Rodríguez
Miguel Almirón
Júnior Alonso
Diego Gómez
Miguel Araujo
Alexander Callens
Edison Flores
Paolo Guerrero
Andy Polo
Yoshimar Yotún
Ronald Araújo
Agustín Canobbio
Mathías Olivera
Manuel Ugarte
Federico Viñas
Jon Aramburu
Eduard Bello
Jhonder Cádiz
Darwin Machís
Salomón Rondón
Josef Martínez
Yeferson Soteldo
1 bàn phản lưới nhà
Gabriel Villamíl (trong trận gặp Uruguay)
Héctor Cuéllar (trong trận gặp Venezuela)
Davinson Sánchez (trong trận gặp Uruguay)
Tomás Rincón (trong trận gặp Chile)
Ghi chú
- ^ Trận đấu Bolivia v Ecuador, ban đầu được lên lịch vào lúc 16:00 giờ địa phương, đã được chuyển sang 19:00 theo quyết định của Liên đoàn bóng đá Bolivia.
- ^ Trận đấu Paraguay v Bolivia, ban đầu được ấn định diễn ra tại Sân vận động Antonio Aranda, Ciudad del Este, đã được chuyển đến Sân vận động Defensores del Chaco, Asunción theo quyết định của Hiệp hội bóng đá Paraguay.
- ^ Trận đấu Brazil v Ecuador, ban đầu được lên lịch vào lúc 21:45 giờ địa phương, đã được chuyển sang 22:00
- ^ Trận đấu Peru v Colombia, ban đầu được ấn định diễn ra tại Sân vận động Tượng đài, Lima, đã được chuyển sang Sân vận động Quốc gia ở Lima do điều kiện mặt sân tại Sân vận động Tượng đài không phù hợp với trận đấu.
- ^ Trận đấu Chile v Bolivia, ban đầu được lên lịch vào lúc 21:00 giờ địa phương, đã được chuyển sang 18:00
- ^ Trận đấu Paraguay v Brazil, ban đầu được lên lịch vào lúc 20:00 giờ địa phương, đã được chuyển sang 20:30
- ^ Trận đấu giữa Peru và Chile, ban đầu sẽ tổ chức ở Sân vận động Quốc gia, Lima đã phải rời địa điểm tới Sân vận động Tượng đài để đảm bảo an ninh trong thời gian tổ chức APEC tại Peru
- ^ Trận đấu ban đầu được lên lịch diễn ra tại Sân vận động Tượng Đài, Buenos Aires, được dời địa điểm tới La Bombonera, Buenos Aires do sân vận động Tượng Đài, trước đó đã được chọn để tổ chức Chung kết Copa Libertadores 2024, được CONMEBOL dành riêng để chuẩn bị 15 ngày trước trận đấu.