Musa Al Taamari
Cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp
Việt Nam / Quốc tế
Câu lạc bộ hiện tại
Đội tuyển / Câu lạc bộ chuyên nghiệp
Giải đấu bóng đá
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Al-Tamari trong màu áo Montpellier vào năm 2024 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mousa Mohammad Sulaiman Al-Taamari | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 10 tháng 6, 1997 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Amman, Jordan | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo cánh | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Rennes | ||||||||||||||||
| Số áo | 11 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Shabab Al-Ordon | |||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2016–2018 | Shabab Al-Ordon | 19 | (5) | ||||||||||||||
| 2017–2018 | → Al-Jazeera (mượn) | 17 | (3) | ||||||||||||||
| 2018–2020 | APOEL | 48 | (12) | ||||||||||||||
| 2020–2023 | OH Leuven | 86 | (10) | ||||||||||||||
| 2023–2025 | Montpellier | 42 | (7) | ||||||||||||||
| 2025– | Rennes | 44 | (7) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | U-23 Jordan | 9 | (3) | ||||||||||||||
| 2016– | Jordan | 95 | (25) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 6 năm 2026 | |||||||||||||||||
Mousa Mohammad Sulaiman Al-Taamari (tiếng Ả Rập: مُوسى مُحَمَّد مُوسى سُلَيْمَان التَّعْمَرِيّ; sinh ngày 10 tháng 6 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Jordan hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cánh cho câu lạc bộ Rennes tại Ligue 1 và đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan.
Sự nghiệp thi đấu
Shabab Al-Ordon
Al-Tamari bắt đầu sự nghiệp của mình ở Shabab Al-Ordon, anh nổi tiếng với sự nhanh nhẹn, kỹ năng tuyệt vời và động tác chân tuyệt vời. Vì thế, anh đã được gọi vào đội tuyển quốc gia sau sáu trận đấu đầu tiên. Bên cạnh đó, anh còn đạt được Jordan FA Shield 2016.
Al-Jazeera (mượn)
Vào tháng 9 năm 2017, anh được cho mượn tại Al-Jazeera, Anh thi đấu tại Cúp AFC 2018 và ghi 6 bàn sau 10 trận cho đội bóng của mình, dành được Cúp FA Jordan 2017–18.
APOEL
Vào ngày 28 tháng 5 năm 2018, Al-Tamari ký hợp đồng 3 năm với mức phí 400 nghìn euro với câu lạc bộ APOEL. Anh cùng đội bóng vô địch Siêu cúp bóng đá Síp 2019, Giải bóng đá hạng nhất Síp 2018–19 và được biết đến như một trong những cầu thủ giỏi nhất ở Síp. Anh cũng đã giành được MVP (Cầu thủ đắt giá nhất) của giải đấu.
OH Leuven
Vào ngày 5 tháng 10 năm 2020, Al-Tamari gia nhập câu lạc bộ OH Leuven tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ bằng bản hợp đồng kéo dài 3 năm, với mức phí chuyển nhượng được báo cáo là 1,1 triệu euro.
Montpellier
Vào ngày 11 tháng 5 năm 2023, Al-Tamari ký hợp đồng 3 năm theo dạng chuyển nhượng tự do với câu lạc bộ Montpellier. Anh trở thành cầu thủ Jordan đầu tiên ký hợp đồng với câu lạc bộ Ligue 1. Trước đây, anh cũng nhận được lời mời từ Levante, Blackburn, Fenerbahçe, cũng như từ MLS và các giải đấu vùng Vịnh, trước khi chấp nhận lời đề nghị đến Montpellier.
Anh ra mắt Ligue 1 vào ngày 13 tháng 8, trong trận hòa 2–2 trước Le Havre. Vào ngày thi đấu tiếp theo, Al-Taamari ghi hai bàn vào lưới Lyon trong chiến thắng 4-1, trở thành cầu thủ Jordan đầu tiên ghi bàn ở Ligue 1, cũng như có tên trong Đội hình xuất sắc nhất tuần do L'Équipe bình chọn.
Sự nghiệp quốc tế
Al-Tamari đã từng thi đấu ở cấp độ U-23. Anh ra mắt quốc tế cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan vào ngày 31 tháng 8 năm 2016 trong trận giao hữu quốc tế với Liban, trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 1-1. Al-Tamari lúc đó chỉ mới 19 tuổi. Anh tiếp tục có thêm sáu lần ra sân quốc tế trong năm 2016. Năm 2017, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Jordan trong trận giao hữu với Hồng Kông. Al-Tamari có tên trong đội hình tuyển Jordan tham dự Cúp bóng đá châu Á 2019, chơi ba trận, ghi một bàn và có hai pha kiến tạo tại giải đấu. Trong trận bán kết của Cúp bóng đá châu Á 2023, anh cùng với Yazan Al-Naimat ghi hai bàn thắng giúp Jordan đè bẹp Hàn Quốc với tỷ số 2–0, qua đó giúp Jordan có lần đầu tiên giành vé thi đấu trận chung kết trong lịch sử các kỳ Cúp bóng đá châu Á.
Phong cách thi đấu
Là một cầu thủ chạy cánh phải thuận chân trái, Al-Tamari có xu hướng chung là cắt vào trong và tiếp cận cầu thủ bằng khả năng rê bóng của mình. Khả năng giữ bóng gần chân ngay cả trong không gian hẹp là điều khiến anh trở nên rất nguy hiểm khi tấn công hàng phòng ngự. Tốc độ, sự lắt léo và phong cách chơi chung của Al-Tamari đã khiến anh được so sánh với cầu thủ chạy cánh của Liverpool, Mohamed Salah.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Shabab Al-Ordon | 2016–17 | Jordanian Pro League | 19 | 5 | 3 | 0 | — | 7 | 2 | 29 | 7 | |
| Al-Jazeera (mượn) | 2017–18 | 17 | 3 | 3 | 5 | 8 | 6 | 4 | 4 | 32 | 18 | |
| APOEL | 2018–19 | Cypriot First Division | 23 | 9 | 4 | 0 | 8 | 0 | 1 | 1 | 36 | 10 |
| 2019–20 | 21 | 3 | 2 | 0 | 13 | 0 | 0 | 0 | 36 | 3 | ||
| 2020–21 | 4 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | — | 8 | 0 | |||
| Tổng cộng | 48 | 12 | 6 | 0 | 25 | 0 | 1 | 1 | 80 | 13 | ||
| OH Leuven | 2020–21 | Belgian Pro League | 21 | 1 | 0 | 0 | — | — | 21 | 1 | ||
| 2021–22 | 31 | 3 | 2 | 0 | — | — | 33 | 3 | ||||
| 2022–23 | 34 | 6 | 2 | 0 | — | — | 36 | 6 | ||||
| Tổng cộng | 86 | 10 | 4 | 0 | — | — | 90 | 10 | ||||
| Montpellier | 2023–24 | Ligue 1 | 27 | 5 | 0 | 0 | — | — | 27 | 5 | ||
| 2024–25 | 15 | 2 | 1 | 0 | — | — | 16 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 42 | 7 | 1 | 0 | — | — | 43 | 7 | ||||
| Rennes | 2024–25 | Ligue 1 | 11 | 1 | 0 | 0 | — | — | 11 | 1 | ||
| 2025–26 | 33 | 6 | 2 | 1 | — | — | 35 | 7 | ||||
| Tổng cộng | 44 | 7 | 2 | 1 | — | — | 46 | 8 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 256 | 44 | 19 | 6 | 33 | 6 | 12 | 7 | 320 | 63 | ||
- ^ Bao gồm Jordan FA Cup, Cypriot Cup, Belgian Cup, Coupe de France
- ^ Số lần ra sân tại Jordan Shield Cup
- ^ Số lần ra sân tại AFC Cup
- ^ Ba lần ra sân và bốn bàn thắng tại Jordan Shield Cup, một lần ra sân tại Jordan Super Cup
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại Cypriot Super Cup
- ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, bảy lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến 27 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Jordan | 2016 | 7 | 0 |
| 2017 | 9 | 3 | |
| 2018 | 5 | 1 | |
| 2019 | 11 | 3 | |
| 2020 | 2 | 0 | |
| 2021 | 8 | 1 | |
| 2022 | 9 | 2 | |
| 2023 | 8 | 3 | |
| 2024 | 15 | 9 | |
| 2025 | 11 | 1 | |
| 2026 | 7 | 2 | |
| Tổng cộng | 95 | 25 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng đầu tiên của Jordan, cột điểm cho biết điểm số sau mỗi bàn thắng của Al-Taamari.
| # | Thời gian | Địa điểm | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động Quốc vương Abdullah II, Amman, Jordan | 3–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 2 | 28 tháng 3 năm 2017 | 6–0 | 7–0 | Vòng loại AFC Asian Cup 2019 | ||
| 3 | 25 tháng 12 năm 2017 | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | ||
| 4 | 28 tháng 12 năm 2018 | Sân vận động Grand Hamad, Doha, Qatar | 1–0 | 1–1 | ||
| 5 | 10 tháng 1 năm 2019 | Sân vận động Khalifa bin Zayed, Al Ain, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 1–0 | 2–0 | AFC Asian Cup 2019 | |
| 6 | 7 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Anton Malatinský, Trnava, Slovakia | 1–0 | 1–5 | Giao hữu | |
| 7 | 10 tháng 9 năm 2019 | Sân vận động Quốc tế Amman, Amman, Jordan | 1–0 | 2–4 | ||
| 8 | 24 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Theyab Awana, Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 1–0 | 1–0 | ||
| 9 | 28 tháng 1 năm 2022 | New York University Stadium, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 2–1 | 3–1 | ||
| 10 | 1 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động Al Janoub, Al Wakrah, Qatar | 1–0 | 1–2 | ||
| 11 | 28 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Saoud bin Abdulrahman, Doha, Qatar | 1–0 | 4–0 | ||
| 12 | 2–0 | |||||
| 13 | 16 tháng 6 năm 2023 | Sân vận động Franz Horr, Viên, Áo | 2–1 | 2–3 | ||
| 14 | 15 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Al Janoub, Al Wakrah, Qatar | 2–0 | 4–0 | AFC Asian Cup 2023 | |
| 15 | 4–0 | |||||
| 16 | 6 tháng 2 năm 2024 | Sân vận động Ahmad bin Ali, Al Rayyan, Qatar | 2–0 | 2–0 | ||
| 17 | 21 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Thể thao Jinnah, Islamabad, Pakistan | 1–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 18 | 3–0 | |||||
| 19 | 26 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Quốc tế Amman, Amman, Jordan | 1–0 | 7–0 | ||
| 20 | 3–0 | |||||
| 21 | 6–0 | |||||
| 22 | 5 tháng 9 năm 2024 | 1–0 | 1–1 | |||
| 23 | 20 tháng 3 năm 2025 | 3–1 | 3–1 | |||
| 24 | 31 tháng 3 năm 2026 | Khu tổ hợp Thể thao Mardan, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | 1–0 | 2–2 | Giao hữu | |
| 25 | 27 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ | 1–2 | 1–3 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Shabab Al-Ordon
- Jordan FA Shield: 2016
Al-Jazeera
- Jordan FA Cup: 2017–18
APOEL
Jordan
- AFC Asian Cup á quân: 2023
Cá nhân
- MVP Giải bóng đá hạng nhất Síp: 2018–19
- AFC Asian Cup Đội hình xuất sắc nhất giải: 2023
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Musa Al-Taamari tại Soccerway
- Musa Al-Taamari tại National-Football-Teams.com
- Musa Al-Taamari tại APOEL