Quay lại

Nahuel Arena

Số áo #21

Defender

Quốc tịch Flag Argentina
Tuổi 28
Chiều cao 6' 0"
Cân nặng 148 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Cerro

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Manchester City
Mùa giải 2022–23
Đội hình Manchester City trong trận gặp Southampton tại Etihad, ngày 8 tháng 10 năm 2022
Chủ sở hữuCity Football Group
Chủ tịch điều hànhKhaldoon Al Mubarak
Huấn luyện viênPep Guardiola
Sân vận độngSân vận động Etihad
Premier LeagueVô địch
FA CupVô địch
EFL CupTứ kết
FA Community ShieldÁ quân
UEFA Champions LeagueVô địch
Vua phá lướiGiải vô địch quốc gia:
Erling Haaland (36)

Cả mùa giải:
Erling Haaland (52)
Số khán giả sân nhà cao nhất53,490 v Chelsea
21 tháng 5 năm 2023
(Premier League)
Số khán giả sân nhà thấp nhất47,149 v Liverpool
22 tháng 12 năm 2022
(EFL Cup)
Số khán giả sân nhà trung bình tại giải VĐQG53,249
Trận thắng đậm nhất7–0 v RB Leipzig
(Sân nhà)
14 tháng 3 năm 2023
(UEFA Champions League)
Trận thua đậm nhất1–3 v Liverpool
(Sân trung lập)
30 tháng 7 năm 2022
(FA Community Shield)

0–2 v Southampton
(Sân khách)
11 tháng 1 năm 2023
(EFL Cup)
Màu áo sân nhà
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba

Mùa giải 2022–23mùa bóng thứ 128 của Manchester City và là mùa giải thứ 21 liên tiếp thi đấu ở giải đấu cao nhất của bóng đá Anh, giải đấu mà câu lạc bộ tham dự với tư cách là đương kim vô địch. Ngoài Premier League, Manchester City cũng tham dự FA Cup, EFL Cup, Community ShieldUEFA Champions League. Mùa giải có sự thay đổi ở lịch thi đấu các giải đấu quốc nội và châu Âu để phù hợp với Giải vô địch bóng đá thế giới diễn ra vào tháng 11 và tháng 12 năm 2022 ở Qatar.

Manchester City khởi đầu mùa giải bằng trận thua 1–3 trước Liverpool ở Community Shield và bị Southampton loại khỏi EFL Cup ở vòng tứ kết vào tháng 1 năm 2023. Vào ngày 20 tháng 5, City đã giành danh hiệu Premier League thứ 3 liên tiếp sau một cuộc đua vô địch hấp dẫn với đối thủ bám đuổi Arsenal, đội đã dẫn đầu bảng xếp hạng trong phần lớn mùa giải. Vào ngày 3 tháng 6, City đánh bại kình địch Manchester United 2–1 trong trận chung kết Cúp FA để giành danh hiệu thứ hai của mùa giải. Một tuần sau đội đánh bại Inter Milan 1–0 trong trận chung kết Champions League để giành danh hiệu châu Âu đầu tiên sau 43 năm và hoàn tất cú ăn ba. Manchester City kết thúc mùa giải với tư cách là đội bóng xếp hạng số 1 ở châu Âu theo hệ số UEFA.

Một trong những điểm nổi bật ở mùa giải này của City là thành tích ghi bàn của tiền đạo Erling Haaland trong mùa giải đầu tiên thi đấu ở Anh. Anh đã phá vỡ nhiều kỷ lục cấp câu lạc bộ, giải đấuchâu Âu sau khi ghi 52 bàn sau 53 trận đầu tiên tại City.

Đây là mùa giải đầu tiên kể từ mùa 2012–13 không có cựu đội trưởng Fernandinho, người đã rời đi vào cuối mùa giải trước để trở lại Brazil, và là mùa giải đầu tiên kể từ mùa 2014–15 không có sự góp mặt của tiền đạo người Anh Raheem Sterling, người đã chuyển đến Chelsea vào mùa hè năm 2022.

Áo đấu

Nhà cung cấp: Puma / Nhà tài trợ: Etihad Airways

Áo sân nhà
Áo sân nhà 2
Áo sân khách
Áo thứ ba
Áo sân nhà 2023–24

Đội hình

Tính đến ngày 31 tháng 1 năm 2023
Số Cầu thủ Quốc gia Vị trí Ngày sinh (tuổi) Năm gia nhập Chuyển từ Phí chuyển nhượng Năm hết hạn hợp đồng
Thủ môn
18 Stefan Ortega Đức GK 6 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 2022 Đức Arminia Bielefeld Miễn phí 2025
31 Ederson Brasil GK 17 tháng 8, 1993 (32 tuổi) 2017 Bồ Đào Nha Benfica £34.9 triệu 2026
33 Scott Carson Anh GK 2 tháng 9, 1985 (40 tuổi) 2021 Derby County Miễn phí 2023
Hậu vệ
2 Kyle Walker (VC) Anh RB / CB 28 tháng 5, 1990 (36 tuổi) 2017 Tottenham Hotspur £45 triệu 2024
3 Rúben Dias (VC) Bồ Đào Nha CB 14 tháng 5, 1997 (29 tuổi) 2020 Bồ Đào Nha Benfica £62 triệu 2027
5 John Stones Anh CB / RB / DM 28 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 2016 Everton £47.5 triệu 2026
6 Nathan Aké Hà Lan CB / LB 18 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 2020 Bournemouth £40 triệu 2025
14 Aymeric Laporte Tây Ban Nha CB / LB 27 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 2018dagger Tây Ban Nha Athletic Bilbao £57 triệu 2025
21 Sergio Gómez Tây Ban Nha LB / AM 4 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 2022 Bỉ Anderlecht £11 triệu 2026
25 Manuel Akanji Thụy Sĩ CB / RB / LB 19 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 2022 Đức Borussia Dortmund £15 triệu 2027
82 Rico Lewis Anh RB / DM 21 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 2022 Học viện Manchester City Cầu thủ học viện 2025
Tiền vệ
4 Kalvin Phillips Anh DM / CM 5 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 2022 Leeds United £42 triệu 2028
8 İlkay Gündoğan (C) Đức CM / DM 14 tháng 10, 1990 (35 tuổi) 2016 Đức Borussia Dortmund £20 triệu 2023
10 Jack Grealish Anh LW / AM 10 tháng 9, 1995 (30 tuổi) 2021 Aston Villa £100 triệu 2027
16 Rodri (VC) Tây Ban Nha DM 23 tháng 6, 1996 (30 tuổi) 2019 Tây Ban Nha Atlético Madrid £62.8 triệu 2027
17 Kevin De Bruyne (VC) Bỉ CM / AM 28 tháng 6, 1991 (35 tuổi) 2015 Đức VfL Wolfsburg £54.5 triệu 2025
20 Bernardo Silva Bồ Đào Nha CM / AM / RW 10 tháng 8, 1994 (32 tuổi) 2017 Pháp Monaco £43.5 triệu 2025
32 Máximo Perrone Argentina DM / CM 5 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 2023dagger Argentina Vélez Sarsfield £8.2 triệu 2028
47 Phil Foden Anh AM / CM / LW / RW / FW 28 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 2017 Học viện Manchester City Cầu thủ học viện 2027
80 Cole Palmer Anh AM / RW / LW 6 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 2020 Học viện Manchester City Cầu thủ học viện 2026
Tiền đạo
9 Erling Haaland Na Uy ST 21 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 2022 Đức Borussia Dortmund £51.2 triệu 2027
19 Julián Álvarez Argentina ST / LW / RW 31 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 2022dagger Argentina River Plate £14.1 triệu 2028
26 Riyad Mahrez Algérie RW 21 tháng 2, 1991 (35 tuổi) 2018 Leicester City £60 triệu 2025
Bao gồm các cầu thủ đội một và các cầu thủ đội trẻ và học viện tập luyện thường xuyên với đội một và đã có ít nhất một lần ra sân ở giải đấu trong đội một.
  1. ^ Carson được cho mượn từ Derby vào mùa 2019–2021, trước khi chính thức gia nhập Man City vào năm 2021.
  2. ^ Cầu thủ của City, Nicolás Otamendi, được bao gồm trong thương vụ này, nâng mức phí chuyển nhượng phải trả lên £50 triệu.
  3. ^ Kỷ lục phí chuyển nhượng cho một cầu thủ Anh.
Chú thích
Hash-tag – Cầu thủ đội trẻ và học viện hiện tại
dagger – Ký hợp đồng vào tháng 1
‡ – Ban đầu ký hợp đồng với đội Học viện.

Chuyển nhượng

Gia nhập

Ngày Vị trí Số Cầu thủ Chuyển từ Mức phí Đội Ref.
1 tháng 7 năm 2022 9 Na Uy Erling Haaland Đức Borussia Dortmund £51,200,000 Đội một
1 tháng 7 năm 2022 TM 18 Đức Stefan Ortega Đức Arminia Bielefeld Chuyển nhượng miễn phí Đội một
4 tháng 7 năm 2022 TV 4 Anh Kalvin Phillips Leeds United £42,000,000 Đội một
1 tháng 8 năm 2022 TV 99 Anh Terrell Agyemang Charlton Athletic Chuyển nhượng miễn phí Học viện
16 tháng 8 năm 2022 HV 21 Tây Ban Nha Sergio Gómez Bỉ Anderlecht £11,000,000 Đội một
31 tháng 8 năm 2022 Đức Farid Alpha-Ruprecht Đức Hamburger SV Không tiết lộ Học viện
1 tháng 9 năm 2022 HV 25 Thụy Sĩ Manuel Akanji Đức Borussia Dortmund £15,000,000 Đội một
23 tháng 1 năm 2023 TV 32 Argentina Máximo Perrone Argentina Vélez Sarsfield £8,200,000 Đội một
Tổng số &0000000000000127.400000£127,400,000

Rời đi

Ngày Vị trí Số Cầu thủ Chuyển đến Mức phí Đội Ref.
17 tháng 6 năm 2022 TM 55 Cộng hòa Ireland Gavin Bazunu Southampton £12,000,000 Học viện
1 tháng 7 năm 2022 Ghana Thomas Agyepong Hết hạn hợp đồng Học viện
1 tháng 7 năm 2022 TV Ghana Mohammed Aminu Hy Lạp AEP Kozani Hết hạn hợp đồng Học viện
1 tháng 7 năm 2022 73 Hà Lan Jayden Braaf Đức Borussia Dortmund Hết hạn hợp đồng Học viện
1 tháng 7 năm 2022 TV 25 Brasil Fernandinho Brasil Athletico Paranaense Hết hạn hợp đồng Đội một
1 tháng 7 năm 2022 HV 95 Ghana Kwaku Oduroh Derby County Hết hạn hợp đồng Học viện
1 tháng 7 năm 2022 HV Tây Ban Nha Pedro Porro Bồ Đào Nha Sporting CP £7,200,000 City Football Group
1 tháng 7 năm 2022 HV 56 Anh CJ Egan-Riley Burnley £350,000 Học viện
2 tháng 7 năm 2022 HV Nhật Bản Ko Itakura Đức Borussia Mönchengladbach £4,300,000 City Football Group
4 tháng 7 năm 2022 9 Brasil Gabriel Jesus Arsenal £45,000,000 Đội một
4 tháng 7 năm 2022 89 Anh Darko Gyabi Leeds United £5,000,000 Học viện
6 tháng 7 năm 2022 TV 90 Bỉ Roméo Lavia Southampton £10,500,000 Học viện
8 tháng 7 năm 2022 Nhật Bản Ryōtarō Meshino Nhật Bản Gamba Osaka Không tiết lộ City Football Group
13 tháng 7 năm 2022 LW 7 Anh Raheem Sterling Chelsea £47,500,000 Đội một
22 tháng 7 năm 2022 TM 49 Kosovo Arijanet Muric Burnley £2,500,000 Đội một
22 tháng 7 năm 2022 HV 11 Ukraina Oleksandr Zinchenko Arsenal £30,000,000 Đội một
26 tháng 7 năm 2022 TV Úc Daniel Arzani Úc Macarthur Không tiết lộ City Football Group
31 tháng 7 năm 2022 41 Tây Ban Nha Pablo Moreno Bồ Đào Nha Marítimo Không tiết lộ City Football Group
1 tháng 8 năm 2022 TV 68 Tây Ban Nha Oscar Tarensi Tây Ban Nha Celta C-Gran Peña Không tiết lộ Học viện
11 tháng 8 năm 2022 HV Anh Testimony Igbinoghene Wolverhampton Wanderers Chuyển nhượng miễn phí Học viện
12 tháng 8 năm 2022 TV Anh Luca Barrington Brighton & Hove Albion Không tiết lộ Học viện
31 tháng 8 năm 2022 TV Croatia Ante Palaversa Pháp Troyes Không tiết lộ City Football Group
1 tháng 9 năm 2022 29 Colombia Marlos Moreno Pháp Troyes Không tiết lộ City Football Group
1 tháng 9 năm 2022 TV 81 Pháp Claudio Gomes Ý Palermo Không tiết lộ Học viện
1 tháng 9 năm 2022 TV 53 Anh Samuel Edozie Southampton £10,000,000 Học viện
1 tháng 9 năm 2022 HV 99 Tây Ban Nha Juan Larios Southampton £6,000,000 Học viện
6 tháng 9 năm 2022 HV 57 Anh Yeboah Amankwah Bỉ Lommel Không tiết lộ Học viện
14 tháng 1 năm 2023 HV Brasil Diego Rosa Brasil Bahia Không tiết lộ City Football Group
1 tháng 2 năm 2023 54 Scotland Liam Smith Swansea City Không tiết lộ Học viện
7 tháng 2 năm 2023 TV 66 Tây Ban Nha Iker Pozo Croatia Šibenik Không tiết lộ Học viện
Tổng số &0000000000000180.350000£180,350,000

Cho mượn

Ngày Vị trí Số Cầu thủ Cho mượn đến Thời gian cho mượn Đội Ref.
15 tháng 6 năm 2022 TM 85 Anh James Trafford Bolton Wanderers Kết thúc mùa giải Học viện
1 tháng 7 năm 2022 HV Perú Kluiverth Aguilar Bỉ Lommel Kết thúc mùa giải City Football Group
1 tháng 7 năm 2022 HV 12 Anh Taylor Harwood-Bellis Burnley Kết thúc mùa giải Học viện
4 tháng 7 năm 2022 TV 69 Anh Tommy Doyle Sheffield United Kết thúc mùa giải Học viện
8 tháng 7 năm 2022 TV Brasil Diego Rosa Bồ Đào Nha Vizela 14 tháng 1 năm 2023 City Football Group
11 tháng 7 năm 2022 HV 86 Anh Callum Doyle Coventry City Kết thúc mùa giải Học viện
16 tháng 7 năm 2022 TV 71 Scotland Lewis Fiorini Blackpool Kết thúc mùa giải Học viện
19 tháng 7 năm 2022 TM 13 Hoa Kỳ Zack Steffen Middlesbrough Kết thúc mùa giải Đội một
22 tháng 7 năm 2022 Argentina Darío Sarmiento Uruguay Montevideo City Torque Kết thúc năm 2022 City Football Group
25 tháng 7 năm 2022 HV 39 Brasil Yan Couto Tây Ban Nha Girona Kết thúc mùa giải City Football Group
29 tháng 7 năm 2022 TM 84 Scotland Cieran Slicker Rochdale 11 tháng 1 năm 2023 Học viện
2 tháng 8 năm 2022 HV Venezuela Yangel Herrera Tây Ban Nha Girona Kết thúc mùa giải City Football Group
4 tháng 8 năm 2022 TV 87 Anh James McAtee Sheffield United Kết thúc mùa giải Học viện
4 tháng 8 năm 2022 Serbia Slobodan Tedić Barnsley Kết thúc mùa giải City Football Group
5 tháng 8 năm 2022 Argentina Nahuel Bustos Brasil São Paulo 27 tháng 12 năm 2022 City Football Group
13 tháng 8 năm 2022 37 Brasil Kayky Bồ Đào Nha Paços de Ferreira 10 tháng 12 năm 2022 Học viện
13 tháng 8 năm 2022 HV Venezuela Nahuel Ferraresi Brasil São Paulo Kết thúc mùa giải City Football Group
17 tháng 8 năm 2022 HV Burkina Faso Issa Kaboré Pháp Marseille Kết thúc mùa giải City Football Group
18 tháng 8 năm 2022 48 Anh Liam Delap Stoke City 12 tháng 1 năm 2023 Học viện
1 tháng 9 năm 2022 HV 79 Anh Luke Mbete Huddersfield Town 31 tháng 1 năm 2023 Học viện
3 tháng 9 năm 2022 Serbia Filip Stevanović Bồ Đào Nha Santa Clara Kết thúc mùa giải City Football Group
27 tháng 12 năm 2022 Argentina Nahuel Bustos Argentina Talleres de Córdoba Kết thúc năm 2023 City Football Group
4 tháng 1 năm 2023 72 Anh Morgan Rogers Blackpool Kết thúc mùa giải Học viện
10 tháng 1 năm 2023 HV 97 Anh Josh Wilson-Esbrand Coventry City Kết thúc mùa giải Đội một
12 tháng 1 năm 2023 48 Anh Liam Delap Preston North End Kết thúc mùa giải Học viện
13 tháng 1 năm 2023 37 Brasil Kayky Brasil Bahia Kết thúc năm 2023 Học viện
31 tháng 1 năm 2023 HV 7 Bồ Đào Nha João Cancelo Đức Bayern Munich Kết thúc mùa giải Đội một
31 tháng 1 năm 2023 HV 79 Anh Luke Mbete Bolton Wanderers Kết thúc mùa giải Học viện
  1. ^ Bản hợp đồng cho mượn của Rosa bị chấm dứt sớm khi anh bị Manchester City bán.
  2. ^ Bản hợp đồng cho mượn của Slicker bị chấm dứt sớm.
  3. ^ Bản hợp đồng cho mượn của Bustos bị chấm dứt sớm
  4. ^ Bản hợp đồng cho mượn của Kayky đã bị City chấm dứt sớm vào tháng 12 năm 2022 do không được ra sân ở đội một
  5. ^ Nahuel Ferraresi ban đầu được cho mượn đến São Paulo tới ngày 30 tháng 6 năm 2023, với tùy chọn gia hạn đến ngày 31 tháng 12 năm 2023.
  6. ^ Bản hợp đồng cho mượn của Delap bị chấm dứt sớm.
  7. ^ Bản hợp đồng cho mượn của Mbete bị chấm dứt sớm.

Gia hạn hợp đồng

Ngày Vị trí Số Cầu thủ Gia hạn đến Đội Ref.
14 tháng 6 năm 2022 TM 33 Anh Scott Carson 2023 Đội một
24 tháng 6 năm 2022 HV 79 Anh Luke Mbete 2027 Học viện
8 tháng 7 năm 2022 TV 64 Anh Rowan McDonald 2023 Học viện
8 tháng 7 năm 2022 TM 85 Anh James Trafford 2027 Học viện
12 tháng 7 năm 2022 TV 16 Tây Ban Nha Rodri 2027 Đội một
15 tháng 7 năm 2022 26 Algérie Riyad Mahrez 2025 Đội một
14 tháng 10 năm 2022 TV 47 Anh Phil Foden 2027 Đội một
25 tháng 1 năm 2023 HV 86 Anh Callum Doyle 2027 Học viện
16 tháng 3 năm 2023 19 Argentina Julián Álvarez 2028 Đội một

Giao hữu trước mùa giải

Vào ngày 25 tháng 4, City thông báo câu lạc bộ sẽ đến Hoa Kỳ để tham dự hai trận giao hữu nhằm chuẩn bị cho mùa giải mới, bắt đầu bằng trận đấu với Club América vào ngày 20 tháng 7. Trận đấu thứ hai với Bayern Munich vào ngày 23 tháng 7 được công bố vài ngày sau đó. City thông báo câu lạc bộ sẽ đá một trận giao hữu với câu lạc bộ Girona vào ngày 17 tháng 12 tại Sân vận động Academy để khởi động cho việc nối lại mùa giải sau World Cup.

Giải đấu

Thống kê tổng thể

Giải đấu Trận đấu đầu tiên Trận đấu cuối cùng Vòng đấu mở màn Vị trí
chung cuộc
Thành tích
ST T H B BT BB HS % thắng
Premier League 7 tháng 8 năm 2022 28 tháng 5 năm 2023 Ngày 1 &000000000000003500000035 &000000000000002700000027 &00000000000000040000004 &00000000000000040000004 &000000000000009200000092 &000000000000003100000031 +61 0&000000000000007714000077,14
FA Cup 8 tháng 1 năm 2023 3 tháng 6 năm 2023 Vòng 3 &00000000000000050000005 &00000000000000050000005 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &000000000000001700000017 &00000000000000000000000 +17 &0000000000000100000000100,00
EFL Cup 9 tháng 11 năm 2022 11 tháng 1 năm 2023 Vòng 3 Tứ kết &00000000000000030000003 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000050000005 &00000000000000040000004 +1 0&000000000000006667000066,67
FA Community Shield 30 tháng 7 năm 2022 Chung kết Á quân &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000030000003 −2 00&00000000000000000000000,00
Tổng cộng &000000000000004400000044 &000000000000003400000034 &00000000000000040000004 &00000000000000060000006 &0000000000000115000000115 &000000000000003800000038 +77 0&000000000000007726999977,27

Cập nhật lần cuối: 17 tháng 5 năm 2023
Nguồn: Soccerway

Premier League

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Manchester City 38 28 5 5 93 32 +61 89 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 Arsenal 38 26 6 6 88 43 +45 84
3 Manchester United 38 23 6 9 58 43 +15 75
4 Newcastle United 38 19 14 5 68 33 +35 71
5 Liverpool 38 19 10 9 75 47 +28 67 Lọt vào vòng bảng Europa League
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 22 tháng 5 năm 2023. Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA không thể được xác định bằng quy tắc 1 đến 3, quy tắc 4.1 đến 4.3 được áp dụng – 4.1) Điểm giành được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.
Ghi chú:
  1. ^ Vì đội vô địch Cúp FA 2022–23, Manchester City đủ điều kiện tham dự Champions League nhờ vị trí trong giải đấu của họ, suất dự vòng bảng Europa League thứ hai được phân bổ cho Anh đã được chuyển cho đội xếp thứ sáu.


Tóm tắt kết quả

Tổng thể Sân nhà Sân khách
ST T H B BT BB HS Đ T H B BT BB HS T H B BT BB HS
35 27 4 4 92 31  +61 85 16 1 1 59 17  +42 11 3 3 33 14  +19

Cập nhật lần cuối: 14 tháng 5 năm 2023.
Nguồn: Premier League

Kết quả theo ngày thi đấu

Vòng12345689101113141516171819207121222312224252627293031333428335363732438
SânAHAHHAAHHAHAHHAHAAHHAHAAAHAHAHHAHHAHAA
Kết quảWWDWWDWWWLWWWLWDWLWWLWWDWWWWWWWWWWW
Vị trí4122222222222222222222122222222211111
Điểm3671013141720232326293232353639394245454851525558616467707376798285
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 14 tháng 5 năm 2023. Nguồn: Premier League
A = Sân khách; H = Sân nhà; W = Thắng; D = Hòa; L = Thua; P = Hoãn
Ghi chú:

Trận đấu

Lịch thi đấu của giải đấu được công bố vào ngày 16 tháng 6 năm 2022.

      Win       Draw       Loss

FA Cup

Sân vận động Wembley, nhìn từ khán đài, trong trận chung kết FA Cup 2023

City tham dự giải đấu ở vòng 3 và đấu với Chelsea trên sân nhà. Lễ bốc thăm vòng 4 được tổ chức ngay trước trận đấu ở vòng 3 của City với Chelsea, với the Blues gặp đội thắng trong trận đấu giữa Oxford UnitedArsenal. Ở vòng 5, City đấu với Bristol City trên sân khách. Sau khi giành chiến thắng, the Cityzens đấu với Burnley trên sân nhà ở vòng tứ kết. Ở vòng bán kết, the Blues gặp Sheffield United. City đánh bại Sheffield 3–0, trong khi Manchester United vượt qua Brighton ở loạt sút luân lưu để lần đầu tiên có trận derby Manchester ở một trận chung kết giải đấu cúp.

EFL Cup

City tham dự giải đấu ở vòng 3. Lễ bốc thăm được tổ chức vào ngày 24 tháng 8 năm 2022 sau khi các trận đấu vòng 2 kết thúc, và câu lạc bộ đấu với đương kim á quân Chelsea trên sân nhà. Lễ bốc thăm vòng 4 được tổ chức sau trận đấu cuối cùng của vòng 3 giữa Manchester UnitedAston Villa vào ngày 10 tháng 11 bởi Peter SchmeichelDion Dublin. City đấu với đương kim vô địch Liverpool trên sân nhà. Trận đấu sẽ diễn ra ngay sau trận chung kết World Cup. City đấu với Southampton trên sân khách ở vòng tứ kết sau khi giành chiến thắng trước Liverpool ở vòng 4.

FA Community Shield

Trận đấu mở màn mùa giải được diễn ra giữa Manchester City và Liverpool, đội vô địch Premier LeagueFA Cup mùa trước. Thường được tổ chức tại Sân vận động Wembley, mùa này trận đấu diễn ra tại Sân vận động King Power của Leicester City để tránh trùng với Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2022.

UEFA Champions League

Vòng bảng

Lễ bốc thăm vòng bảng UEFA Champions League 2022–23 diễn ra ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ, vào ngày 25 tháng 8 năm 2022. Các trận đấu vòng bảng đầu tiên diễn ra vào ngày 6 tháng 9 và kết thúc sớm hơn thường lệ vào đầu tháng 11 để chuẩn bị cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 giữa mùa giải.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Anh MCI Đức DOR Tây Ban Nha SEV Đan Mạch CPH
1 Anh Manchester City 6 4 2 0 14 2 +12 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–1 3–1 5–0
2 Đức Borussia Dortmund 6 2 3 1 10 5 +5 9 0–0 1–1 3–0
3 Tây Ban Nha Sevilla 6 1 2 3 6 12 −6 5 Chuyển qua Europa League 0–4 1–4 3–0
4 Đan Mạch Copenhagen 6 0 3 3 1 12 −11 3 0–0 1–1 0–0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng

Vòng đấu loại trực tiếp

Vòng 16 đội

Lễ bốc thăm vòng 16 đội được tổ chức vào ngày 7 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở của UEFA ở Nyon, với Manchester City đấu với RB Leipzig.

Tứ kết

Lễ bốc thăm vòng tứ kết và bán kết được tổ chức vào ngày 17 tháng 3 năm 2023. City đấu với Bayern Munich ở vòng tứ kết, với đội thắng của trận đấu sẽ gặp Real Madrid hoặc Chelsea ở vòng bán kết.

Bán kết
Chung kết
Tập tin:UCL title celebrations 2023.jpg
Pep Guardiola cầm European Cup trong lễ ăn mừng tại Sân vận động Olympic Atatürk

Thống kê

Tính đến 10 tháng 6 năm 2023

Tổng thể

Số trận (👕) chỉ được tính trong trong các trận đấu chính thức, bao gồm cả thay người.
Số thẻ đỏ: số trong ngoặc đơn thể hiện thẻ đỏ được xóa do bắt lỗi sai.
Nguồn cho tất cả số liệu thống kê:

Số Cầu thủ Vị trí Premier League FA Cup EFL Cup Community Shield Champions League Tổng số
👕 Thẻ vàng Thẻ đỏ 👕 Thẻ vàng Thẻ đỏ 👕 Thẻ vàng Thẻ đỏ 👕 Thẻ vàng Thẻ đỏ 👕 Thẻ vàng Thẻ đỏ 👕 Thẻ vàng Thẻ đỏ
2 Anh Kyle Walker HV 27 3 5 1 1 5 39 3
3 Bồ Đào Nha Rúben Dias HV 26 3 3 1 1 1 12 1 2 43 1 6
4 Anh Kalvin Phillips TV 12 1 4 2 3 21 1
5 Anh John Stones HV 23 2 2 2 1 8 1 34 3 2
6 Hà Lan Nathan Aké HV 27 1 3 3 1 3 1 1 8 1 42 3 4
7 Bồ Đào Nha João Cancelo HV 17 2 3 1 1 1 1 1 6 1 26 2 5 1
8 Đức İlkay Gündoğan TV 31 8 3 2 1 3 1 13 1 4 51 11 5
9 Na Uy Erling Haaland 35 36 5 4 3 2 1 1 11 12 1 53 52 6
10 Anh Jack Grealish TV 28 5 4 5 3 1 1 13 1 50 5 6
14 Tây Ban Nha Aymeric Laporte HV 12 5 3 4 1 24 1
16 Tây Ban Nha Rodri TV 36 2 5 4 2 3 1 1 12 2 1 56 4 9
17 Bỉ Kevin De Bruyne TV 32 7 1 4 1 2 1 10 2 1 49 10 2
18 Đức Stefan Ortega TM 3 6 1 3 2 14 1
19 Argentina Julián Álvarez 30 9 5 3 2 1 1 1 10 3 1 48 17 1
20 Bồ Đào Nha Bernardo Silva TV 34 4 5 5 2 2 1 12 4 2 55 7 9
21 Tây Ban Nha Sergio Gómez HV 12 4 2 5 1 23 1
25 Thụy Sĩ Manuel Akanji HV 29 2 6 2 11 1 2 48 1 4
26 Algérie Riyad Mahrez 30 5 2 5 5 2 2 1 9 3 47 15 2
31 Brasil Ederson TM 35 3 1 1 11 2 48 5
32 Argentina Máximo Perrone TV 1 1 2
33 Anh Scott Carson TM
47 Anh Phil Foden TV 32 11 1 5 3 2 1 8 1 1 48 15 2
62 Bắc Ireland Shea Charles HV 1 1
80 Anh Cole Palmer TV 14 1 4 1 3 4 25 1 1
82 Anh Rico Lewis HV 14 1 5 2 2 1 23 1 1
97 Anh Josh Wilson-Esbrand HV 2 2
Phản lưới nhà 2 1 3
Tổng số 94 44 1 19 8 0 5 2 0 1 1 0 32 21 1 151 76 2

Ghi bàn

Bao gồm tất cả các trận đấu chính thức. Danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo họ khi tổng số bàn thắng bằng nhau.

Xếp hạng Số Vị trí Cầu thủ Premier League FA Cup EFL Cup Community Shield Champions League Tổng số
1 9 Na Uy Erling Haaland 36 3 1 0 12 52
2 19 Argentina Julián Álvarez 9 3 1 1 3 17
3 47 TV Anh Phil Foden 11 3 0 0 1 15
26 Algérie Riyad Mahrez 5 5 2 0 3 15
5 8 TV Đức İlkay Gündoğan 8 2 0 0 1 11
6 17 TV Bỉ Kevin De Bruyne 7 1 0 0 2 10
7 20 TV Bồ Đào Nha Bernardo Silva 4 0 0 0 3 7
8 10 TV Anh Jack Grealish 5 0 0 0 0 5
9 16 TV Tây Ban Nha Rodri 2 0 0 0 2 4
10 6 HV Hà Lan Nathan Ake 1 1 1 0 0 3
5 HV Anh John Stones 2 0 0 0 1 3
12 7 HV Bồ Đào Nha João Cancelo 2 0 0 0 0 2
13 25 HV Thụy Sĩ Manuel Akanji 0 0 0 0 1 1
3 HV Bồ Đào Nha Rúben Dias 0 0 0 0 1 1
82 HV Anh Rico Lewis 0 0 0 0 1 1
80 TV Anh Cole Palmer 0 1 0 0 0 1
Phản lưới nhà 2 0 0 0 1 3
Tổng số 94 19 5 1 32 151

Kiến tạo

Bao gồm tất cả các trận đấu chính thức. Danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo họ khi tổng số bàn thắng bằng nhau.

Xếp hạng Số Vị trí Cầu thủ Premier League FA Cup EFL Cup Community Shield Champions League Tổng số
1 17 TV Bỉ Kevin De Bruyne 16 4 2 0 7 29
2 26 Algérie Riyad Mahrez 10 1 0 0 2 13
3 10 TV Anh Jack Grealish 7 3 0 0 1 11
4 47 TV Anh Phil Foden 6 1 0 0 2 9
9 Na Uy Erling Haaland 8 0 0 0 1 9
6 16 TV Tây Ban Nha Rodri 6 0 1 0 0 7
7 20 TV Bồ Đào Nha Bernardo Silva 5 0 0 0 1 6
8 TV Đức İlkay Gündoğan 4 0 0 0 2 6
9 7 HV Bồ Đào Nha João Cancelo 1 0 0 0 4 5
10 19 Argentina Julián Álvarez 0 2 0 0 2 4
11 5 HV Anh John Stones 2 0 0 0 1 3
12 21 HV Tây Ban Nha Sergio Gómez 1 0 0 0 1 2
13 25 HV Thụy Sĩ Manuel Akanji 1 0 0 0 0 1
31 TM Brasil Ederson 1 0 0 0 0 1
80 TV Anh Cole Palmer 1 0 0 0 0 1
2 HV Anh Kyle Walker 0 1 0 0 0 1
Tổng số 69 12 3 0 24 108

Kỷ luật

Bao gồm tất cả các trận đấu chính thức. Danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo họ khi tổng số bàn thắng bằng nhau.

Xếp hạng Số Vị trí Cầu thủ Premier League FA Cup EFL Cup Community Shield Champions League Tổng số
Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Thẻ đỏ
1 16 TV Tây Ban Nha Rodri 5 0 0 2 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 9 0 0
20 TV Bồ Đào Nha Bernardo Silva 5 0 0 2 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 9 0 0
3 3 HV Bồ Đào Nha Rúben Dias 3 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 2 0 0 6 0 0
10 TV Anh Jack Grealish 4 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 6 0 0
9 Na Uy Erling Haaland 5 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 6 0 0
6 7 HV Bồ Đào Nha João Cancelo 3 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 5 0 1
7 31 TM Brasil Ederson 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 5 0 0
8 TV Đức İlkay Gündoğan 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 4 0 0 5 0 0
9 25 HV Thụy Sĩ Manuel Akanji 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0 4 0 0
10 3 HV Hà Lan Nathan Ake 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 3 0 0
47 TV Anh Phil Foden 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 3 0 0
2 HV Anh Kyle Walker 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 0 0
13 17 TV Bỉ Kevin De Bruyne 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 2 0 0
26 Algérie Riyad Mahrez 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0
5 HV Anh John Stones 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0
16 21 HV Tây Ban Nha Sergio Gómez 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1
17 19 Argentina Julián Álvarez 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0
14 HV Tây Ban Nha Aymeric Laporte 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0
82 HV Anh Rico Lewis 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
18 TM Đức Stefan Ortega 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
80 TV Anh Kalvin Phillips 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
4 TV Anh Cole Palmer 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
Tổng số 44 0 1 8 0 0 2 0 0 1 0 0 21 0 1 76 0 2

Hat-trick

Cầu thủ Đối đầu với Kết quả Ngày Giải đấu Ref
Na Uy Erling Haaland Crystal Palace (H) 4–2 27 tháng 8 năm 2022 Premier League
Nottingham Forest (H) 6–0 31 tháng 8 năm 2022
Manchester United (H) 6–3 2 tháng 10 năm 2022
Anh Phil Foden
Na Uy Erling Haaland Wolverhampton Wanderers (H) 3–0 22 tháng 1 năm 2023
RB Leipzig (H)5 7–0 14 tháng 3 năm 2023 Champions League
Burnley (H) 6–0 18 tháng 3 năm 2023 FA Cup
Algérie Riyad Mahrez Sheffield United (N) 3–0 22 tháng 4 năm 2023 FA Cup

4 – Cầu thủ ghi 4 bàn

5 – Cầu thủ ghi 5 bàn

Giữ sạch lưới

Danh sách được sắp xếp theo số áo khi tổng số trận giữ sạch lưới bằng nhau. Các số trong ngoặc đại diện cho các trận đấu mà cả hai thủ môn đều thi đấu và cả hai đều giữ sạch lưới; số trong ngoặc đơn thể hiện thủ môn được thay vào, trong khi giữ sạch lưới hoàn toàn được trao cho thủ môn có mặt trên sân khi trận đấu bắt đầu.

Số trận giữ sạch lưới
Số Cầu thủ Số trận Số bàn thủng lưới Premier League FA Cup EFL Cup Community Shield Champions League Tổng số
31 Brasil Ederson 47 (1) 39 11 0 0 0 7 18
18 Đức Stefan Ortega 14 7 2 5 1 0 1 9
33 Anh Scott Carson 0
Tổng số 46 13 5 1 0 8 27

Giải thưởng

Chú thích

  1. ^ Được sử dụng trong trận đấu với Sevilla trên sân khách vào ngày thi đấu đầu tiên của Champions League.
  2. ^ Được sử dụng trong trận đấu với Brentford ở vòng 38 của Premier League.

Xem thêm

Tham khảo

Bản mẫu:Bóng đá Anh 2022–23

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0