Nathanaël Mbuku
Forward
Congo DR
Câu lạc bộ hiện tại
FC Augsburg
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Nathanaël Mbuku Wa Mbuku | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 16 tháng 3, 2002 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Villeneuve-Saint-Georges, Pháp | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,70 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay |
Montpellier (cho mượn từ FC Augsburg) | ||||||||||||||||
| Số áo | 7 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2008–2009 | Villeneuvois | ||||||||||||||||
| 2009–2011 | Alfortville | ||||||||||||||||
| 2011–2012 | Maccabi Paris | ||||||||||||||||
| 2012–2014 | US Ris-Orangis | ||||||||||||||||
| 2014–2016 | Lusitanos Saint-Maur | ||||||||||||||||
| 2016–2017 | Fleury | ||||||||||||||||
| 2017–2018 | Reims | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2018–2023 | Reims B | 10 | (0) | ||||||||||||||
| 2019–2023 | Reims | 80 | (6) | ||||||||||||||
| 2023–2024 | FC Augsburg | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2023–2024 | FC Augsburg II | 4 | (2) | ||||||||||||||
| 2024 | → Saint-Étienne (cho mượn) | 18 | (3) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | Dinamo Zagreb | 16 | (2) | ||||||||||||||
| 2025– | FC Augsburg | 0 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | → Montpellier (cho mượn) | 30 | (4) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2017–2018 | U-16 Pháp | 9 | (2) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | U-17 Pháp | 19 | (5) | ||||||||||||||
| 2019 | U-18 Pháp | 11 | (7) | ||||||||||||||
| 2021 | U-20 Pháp | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2021 | U-21 Pháp | 2 | (1) | ||||||||||||||
| 2021 | Olympic Pháp | 3 | (1) | ||||||||||||||
| 2024– | Cộng hòa Dân chủ Congo | 16 | (2) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||
Nathanaël Mbuku Wa Mbuku (sinh ngày 16 tháng 3 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Ligue 2 Montpellier, theo dạng cho mượn từ câu lạc bộ Bundesliga FC Augsburg. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Reims
Ngày 23 tháng 11 năm 2018, Mbuku ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Stade de Reims trong thời hạn ba năm. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Reims trong chiến thắng 2–0 tại Ligue 1 trước Olympique de Marseille vào ngày 10 tháng 8 năm 2019.
Anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Ligue 1 trong chiến thắng 4–0 trước Montpellier vào ngày 25 tháng 10 năm 2020 bằng một "cú đá ngẫu hứng". Đồng đội của anh là Boulaye Dia cũng ghi bàn từ chấm phạt đền sau khi Mbuku bị phạm lỗi. Chiến thắng này là trận thắng đầu tiên của Reims tại giải vô địch trong mùa giải 2020–21.
FC Augsburg
Ngày 30 tháng 1 năm 2023, Mbuku ký hợp đồng bốn năm rưỡi với FC Augsburg tại Bundesliga của Đức.
Tháng 1 năm 2024, anh gia nhập câu lạc bộ Ligue 2 Saint-Étienne theo dạng cho mượn đến hết mùa giải.
Dinamo Zagreb
Ngày 3 tháng 9 năm 2024, Mbuku ký hợp đồng nhiều năm với Dinamo Zagreb tại Croatia. Augsburg giữ quyền mua lại anh vào cuối mùa giải 2024–25.
Montpellier
Tháng 7 năm 2025, Augsburg mua lại anh và Mbuku chuyển đến Montpellier tại Pháp theo dạng cho mượn kèm tùy chọn mua đứt.
Sự nghiệp quốc tế
Cùng đội tuyển U-17 Pháp, Mbuku tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu tổ chức tại Ireland. Anh góp mặt trong năm trận tại giải đấu. Anh tạo dấu ấn bằng bàn thắng vào lưới U-17 Hà Lan ở vòng bảng, và sau đó kiến tạo trong trận bán kết gặp U-17 Ý, trận đấu kết thúc với thất bại 1–2.
Vài tháng sau, anh tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2019 tại Brasil. Trong giải đấu, anh tiếp tục thi đấu năm trận. Anh nổi bật khi lập hat-trick trong vòng 16 đội trước U-17 Úc. Ở tứ kết gặp U-17 Tây Ban Nha, anh đóng góp một bàn thắng và một pha kiến tạo. Anh ghi thêm một bàn ở bán kết trước đội chủ nhà U-17 Brasil. Pháp cuối cùng giành huy chương đồng sau khi đánh bại U-17 Hà Lan trong trận tranh hạng ba vào ngày 17 tháng 11 năm 2019. Về cá nhân, Mbuku được trao Chiếc giày bạc Adidas với tư cách cầu thủ ghi bàn nhiều thứ hai của giải.
Ngày 2 tháng 7 năm 2021, anh có tên trong danh sách 21 cầu thủ do Sylvain Ripoll lựa chọn để đại diện cho Pháp tại Thế vận hội Mùa hè 2020, tổ chức tại Nhật Bản vào mùa hè năm 2021. Anh ra mắt đội Olympic Pháp vào ngày 16 tháng 7, vào sân thay Arnaud Nordin ở phút 69 trong trận giao hữu gặp U-23 Hàn Quốc. Mbuku ghi bàn thắng quyết định ở cuối trận, giúp đội giành chiến thắng 2–1.
Tháng 8 năm 2024, anh thay đổi quốc tịch thi đấu và lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo cho vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 gặp Guinée vào ngày 6 tháng 9 và Ethiopia vào ngày 9 tháng 9.
Ngày 19 tháng 5 năm 2026, anh được đưa vào danh sách 26 cầu thủ do huấn luyện viên trưởng Sébastien Desabre lựa chọn để đại diện cho Cộng hòa Dân chủ Congo tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Đời tư
Sinh ra tại Pháp, Mbuku có quốc tịch Pháp và Cộng hòa Dân chủ Congo.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Khác | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Reims B | 2018–19 | CFA 2 | 8 | 0 | — | — | 8 | 0 | ||
| 2019–20 | CFA 2 | 1 | 0 | — | — | 1 | 0 | |||
| 2022–23 | CFA 2 | 1 | 0 | — | — | 1 | 0 | |||
| Tổng cộng | 10 | 0 | — | — | 10 | 0 | ||||
| Reims | 2019–20 | Ligue 1 | 11 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 13 | 0 |
| 2020–21 | Ligue 1 | 32 | 4 | 1 | 0 | — | 33 | 4 | ||
| 2021–22 | Ligue 1 | 31 | 2 | 2 | 0 | — | 33 | 2 | ||
| 2022–23 | Ligue 1 | 6 | 0 | 0 | 0 | — | 6 | 0 | ||
| Tổng cộng | 80 | 6 | 3 | 0 | — | 83 | 6 | |||
| FC Augsburg | 2022–23 | Bundesliga | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | |
| 2023–24 | Bundesliga | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| Tổng cộng | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | |||
| FC Augsburg II | 2022–23 | Regionalliga Bayern | 1 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2023–24 | Regionalliga Bayern | 3 | 2 | — | — | 3 | 2 | |||
| Tổng cộng | 4 | 2 | — | — | 4 | 2 | ||||
| Saint-Étienne (cho mượn) | 2023–24 | Ligue 2 | 18 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 21 | 4 |
| Dinamo Zagreb | 2024–25 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia | 16 | 2 | 2 | 0 | 2 | 0 | 20 | 2 |
| Montpellier (cho mượn) | 2025–26 | Ligue 2 | 25 | 0 | 2 | 0 | — | 27 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 156 | 13 | 7 | 0 | 7 | 1 | 170 | 14 | ||
- ^ Số lần ra sân tại Coupe de la Ligue
- ^ Một lần ra sân và một bàn thắng tại Vòng play-off thăng hạng Ligue 2, hai lần ra sân tại Vòng play-off thăng hạng/xuống hạng Ligue 1
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Cộng hòa Dân chủ Congo | 2024 | 3 | 0 |
| 2025 | 11 | 2 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 16 | 2 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Cộng hòa Dân chủ Congo trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Mbuku.
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 5 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Juba, Juba, Nam Sudan | 3–0 | 4–1 | vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 2 | 30 tháng 12 năm 2025 | Sân vận động Al Medina, Rabat, Maroc | 1–0 | 3–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2025 |
Danh hiệu
U-17 Pháp
- Huy chương đồng Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới: 2019
Cá nhân
- Chiếc giày bạc Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới: 2019
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Nathanaël Mbuku tại Soccerway
- Hồ sơ Stade de Reims
- Nathanaël Mbuku tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)
- Bản mẫu:FFF male