Quay lại

Nicola Pintus

Defender

Quốc tịch Flag Italy
Tuổi 21
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Cagliari

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Cagliari
Tên đầy đủCagliari Calcio S.p.A.
Biệt danhGli Isolani (Người dân đảo)
Casteddu (Cagliari trong tiếng Sardinia)
Rossoblù (Đỏ và Lam)
I Sardi (Người Sardinia)
Thành lập30 tháng 5 năm 1920; 106 năm trước (1920-05-30)
1935; 91 năm trước (1935) với tên Unione Sportiva Cagliari (tái thành lập)
SânUnipol Domus
Sức chứa16.416
Chủ sở hữuFluorsid Group
Chủ tịchTommaso Giulini
Huấn luyện viên trưởngDavide Nicola
Giải đấuSerie A
2025–2614 trên 20
Websitehttp://www.cagliaricalcio.com/
Mùa giải hiện nay

Cagliari Calcio, thường được gọi là Cagliari (tiếng Ý: [ˈkaʎʎari] ; tiếng Sardegna: Casteddu) là một câu lạc bộ bóng đá Ý ở thành phố Cagliari, đảo Sardinia. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1920 và hiện đang chơi bóng ở hạng đấu cao nhất nước Ý là Serie A. Với bề dày lịch sử hơn 100 năm, câu lạc bộ đã chứng minh rằng một đội bóng tỉnh lẻ cũng có thể vươn lên đỉnh cao nhất của bóng đá Ý.

Lịch sử

Được thành lập vào năm 1920, Cagliari trải qua những thập kỷ đầu tiên thi đấu ở các giải hạng dưới. Bước ngoặt lớn nhất đến vào đầu thập niên 1960 khi đội bóng có sự thăng tiến thần tốc, từ Serie C vươn lên và lần đầu tiên chơi tại Serie A vào năm 1964. Trong lịch sử Cagliari từng một lần giành Scudetto vào năm 1970 cùng kỷ lục chỉ để lọt lưới 11 bàn trong 30 trận. Khi đó đội bóng có sự phục vụ của Luigi Riva, chân sút số một trong lịch sử đội tuyển Italia.

Sau khi Riva giải nghệ và đội bóng xuống hạng năm 1976, Cagliari bước vào giai đoạn biến động. Đội bóng từng rơi xuống Serie C1 vào năm 1987. Tuy nhiên, sự xuất hiện của HLV trẻ Claudio Ranieri vào năm 1988 đã tạo nên một "phép màu" khi đưa đội bóng thăng hai hạng liên tiếp để trở lại Serie A chỉ trong vòng 2 năm. Thập niên 1990 cũng chứng kiến Cagliari để lại dấu ấn tại trong mùa giải UEFA Cup 1993-94 khi tiến vào tới bán kết sau khi đánh bại gã khổng lồ đồng hương Juventus ở tứ kết.

Trong thế kỷ 21, Cagliari tiếp tục duy trì vị thế là một đội bóng giàu bản sắc tại Serie A. Những ngôi sao như Gianfranco Zola đã quay trở lại giúp đội bóng trở lại hạng đấu cao nhất của bóng đá Ý vào năm 2004, củng cố thêm tình yêu của người hâm mộ vùng đảo. Năm 2014, Tommaso Giulini chính thức trở thành tân chủ tịch của đội bóng vùng đảo Sardinia. Dù phải đối mặt với một vài lần xuống hạng, Cagliari luôn thể hiện tinh thần quật khởi để nhanh chóng quay lại Serie A sau đó. Việc tái bổ nhiệm HLV Claudio Ranieri vào năm 2023 và cuộc đua thăng hạng kịch tính một lần nữa khẳng định sức sống mãnh liệt của đội bóng áo đỏ-xanh.

Trang phục truyền thống của câu lạc bộ gồm hai màu đỏ và xanh dương, sân nhà là sân Stadio Sant'Elia có sức chứa 23,486 chỗ ngồi.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 1 tháng 9 năm 2025

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Ý Elia Caprile
2 HV Ý Marco Palestra (mượn từ Atalanta)
3 HV Ý Riyad Idrissi
4 TV Ý Luca Mazzitelli (mượn từ Como)
6 HV Ý Sebastiano Luperto
8 TV Pháp Michel Adopo
9 Thổ Nhĩ Kỳ Semih Kılıçsoy (mượn từ Beşiktaş)
10 TV Ý Gianluca Gaetano
14 TV Ý Alessandro Deiola
15 HV Uruguay Juan Rodríguez
16 TV Ý Matteo Prati
17 Ý Mattia Felici
18 HV Ý Alessandro Di Pardo
19 Ý Andrea Belotti
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Croatia Marko Rog
21 TV Ý Nicolò Cavuoti
23 HV Ý Nicola Pintus
24 TM Ý Giuseppe Ciocci
26 HV Colombia Yerry Mina
28 HV Ý Gabriele Zappa
29 Ý Gennaro Borrelli
30 Ý Leonardo Pavoletti (đội trưởng)
31 TM Serbia Boris Radunović
32 HV Bồ Đào Nha Zé Pedro
33 HV Slovakia Adam Obert
77 Angola Zito Luvumbo
90 TV Ý Michael Folorunsho (mượn từ Napoli)
94 Ý Sebastiano Esposito (mượn từ Inter Milan)

Cho mượn

Tính đến ngày 2/9/2024

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Số áo vinh danh

11Ý Luigi Riva, tiền đạo (1963–78)
13Ý Davide Astori, hậu vệ (2008–14) – Vinh danh sau khi mất

Danh hiệu

Trong nước

Serie A:

  • Vô địch (1): 1969-70
  • Về nhì (1): 1968-69

Serie B:

  • Vô địch (1): 2003–04
  • Về nhì (2): 1963–64; 1978–79

Serie C / Serie C1:

  • Vô địch (3): 1930–31; 1951–52; 1988–89

Coppa Italia Serie C:

  • Vô địch (1): 1989

Campionato Sardo di I Divisione:

  • Vô địch (1): 1936–37

Châu Âu

UEFA Cup:

  • Bán kết (1): 1993-94

Tham khảo

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0