Noah Edjouma
Số áo #20Forward
France
Câu lạc bộ hiện tại
Lille
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội | |||
| Biệt danh | Les Bleuets (Những chú áo lam) Les Espoirs (Những niềm hy vọng) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Pháp | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Gérald Baticle | ||
| Đội trưởng | Castello Lukeba | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Mickaël Landreau (46) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Odsonne Édouard (17) | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Le Havre, Pháp; 22 tháng 5 năm 1952) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Grenoble, Pháp; 17 tháng 10 năm 2023) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Sheffield, Anh; 28 tháng 2 năm 1984) Thành tích chỉ tính các trận đấu chính thức. | |||
| Cúp vô địch U-21 châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 11 (Lần đầu vào năm 1982) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1988) | ||
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Pháp (tiếng Pháp: Équipe de France Espoirs), được biết đến tại Pháp với tên gọi Les Espoirs (phát âm tiếng Pháp: [ɛs.pwaʁ], Những niềm hy vọng), là đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia đại diện cho Pháp và do Liên đoàn bóng đá Pháp quản lý. Đội tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, giải đấu được tổ chức hai năm một lần.
Sau khi UEFA tái cơ cấu các giải đấu trẻ vào năm 1976, các đội tuyển bóng đá U-21 tại châu Âu được thành lập. Đội chỉ dành cho những cầu thủ từ 21 tuổi trở xuống vào thời điểm bắt đầu chiến dịch Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu kéo dài hai năm, đồng nghĩa với việc một cầu thủ có thể tiếp tục đại diện cho đội tuyển cho đến năm 23 tuổi.
Pháp từng một lần vô địch giải U-21 châu Âu, vào năm 1988. Những cầu thủ nổi bật của đội sau này thi đấu cho đội tuyển quốc gia gồm có Laurent Blanc, Eric Cantona, Franck Sauzée và Jocelyn Angloma, cùng nhiều cầu thủ khác. Blanc được trao danh hiệu Cầu thủ vàng của giải đấu. Thành tích tốt nhất của đội kể từ đó là vào năm 2002, khi Pháp giành ngôi á quân sau Cộng hòa Séc tại Thụy Sĩ.
Đội U-21 Pháp không có sân nhà cố định. Đội thi đấu tại các sân vận động trên khắp Pháp, đặc biệt là sân của các câu lạc bộ Ligue 2. Do nhu cầu thấp hơn so với đội tuyển quốc gia, các sân vận động có sức chứa nhỏ hơn được sử dụng. Trong những năm gần đây, đội U-21 đã chọn Stade Auguste-Delaune II, sân nhà của Stade Reims, làm địa điểm thi đấu thường xuyên sau khi tổ chức nhiều trận đấu tại đây trong hai mùa giải gần nhất.
Lịch sử
Mặc dù các đội tuyển U-21 chỉ được thành lập từ năm 1976, Les Espoirs, một đội tuyển trẻ quốc gia của Pháp, đã tồn tại từ năm 1950. Đội thi đấu trận đầu tiên vào ngày 22 tháng 5 năm 1952 và đánh bại Anh 7–1 tại Stade Jules Deschaseaux ở Le Havre. Trận đấu tiếp theo của đội diễn ra hai năm sau, với thất bại 1–3 trước Ý tại Vicenza. Trong phần còn lại của thập niên, đội trẻ thi đấu thêm bảy trận, bao gồm trận hòa 1–1 với Hungary tại Budapest và thất bại 0–2 trước Anh tại Sunderland vào năm 1959. Trong thập niên 1960, Les Espoirs tiếp tục thi đấu với các đội tuyển trẻ quốc gia khác. Tuy nhiên, vào ngày 18 tháng 12 năm 1968, đội đối đầu với đội tuyển quốc gia Algérie tại Algiers và giành chiến thắng ấn tượng 5–2. Bốn ngày sau, đội hòa 1–1 với đội U-23 Algérie tại Oran. Ngày 12 tháng 2 năm 1969, Les Espoirs đối đầu với đội tuyển quốc gia Hungary tại Stade Gerland ở Lyon. Trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 2–2.
Hình ảnh đội tuyển
Truyền thông
Các trận giao hữu và vòng loại của đội tuyển bóng đá U-21 Pháp được phát sóng trên Direct 8.
Kết quả và lịch thi đấu
- Chú giải
Thắng Hòa Thua Chưa thi đấu
2025
| 21 tháng 3 Giao hữu | Pháp |
5–3 | Lorient, Pháp | |
|---|---|---|---|---|
| Chi tiết | Sân vận động: Stade du Moustoir Lượng khán giả: 15.271 Trọng tài: Lothar D'Hondt (Bỉ) |
| 24 tháng 3 Giao hữu | Slovakia |
0–4 | Trnava, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Anton Malatinský Trọng tài: Gergő Bogár (Hungary) |
| 4 tháng 6 Giao hữu | Pháp |
2–1 | Orléans, Pháp | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Stade de la Source Trọng tài: Sam Barrott (Anh) |
| 11 tháng 6 Vòng bảng U-21 Euro 2025 | Bồ Đào Nha |
0–0 | Trenčín, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết | Sân vận động: Štadión Sihoť Lượng khán giả: 4.932 Trọng tài: Manfredas Lukjančukas (Litva) |
| 14 tháng 6 Vòng bảng U-21 Euro 2025 | Pháp |
3–2 | Žilina, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Štadión pod Dubňom Lượng khán giả: 3.687 Trọng tài: Jakob Sundberg (Đan Mạch) |
| 17 tháng 6 Vòng bảng U-21 Euro 2025 | Pháp |
4–1 | Žilina, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Štadión pod Dubňom Lượng khán giả: 7.288 Trọng tài: Nenad Minaković (Serbia) |
| 22 tháng 6 Tứ kết U-21 Euro 2025 | Đan Mạch |
2–3 | Prešov, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết | Sân vận động: Futbal Tatran Arena Lượng khán giả: 5.513 Trọng tài: Sander van der Eijk (Hà Lan) |
| 25 tháng 6 Bán kết U-21 Euro 2025 | Đức |
3–0 | Košice, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết | Sân vận động: Košická futbalová aréna Lượng khán giả: 11.913 Trọng tài: Nick Walsh (Scotland) |
| 8 tháng 9 Giao hữu | Pháp |
3–0 | Lorient, Pháp | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết | Sân vận động: Stade du Moustoir Lượng khán giả: 3.836 Trọng tài: Lionel Tschudi (Thụy Sĩ) |
| 10 tháng 10 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Quần đảo Faroe |
0–6 | Klaksvík, Quần đảo Faroe | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết | Sân vận động: Við Djúpumýrar Trọng tài: Peiman Simani (Phần Lan) |
| 13 tháng 10 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Pháp |
6–1 | Grenoble, Pháp | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết | Sân vận động: Stade des Alpes Trọng tài: Jakob Semler (Áo) |
| 14 tháng 11 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Thụy Sĩ |
1–1 | Lausanne, Thụy Sĩ | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Stade de la Tuilière Trọng tài: Ishmael Barbara (Malta) |
| 17 tháng 11 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Pháp |
1–0 | Grenoble, Pháp | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Stade des Alpes Trọng tài: Igor Boşca (Moldova) |
2026
| 26 tháng 3 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Luxembourg |
v | Differdange, Luxembourg | |
|---|---|---|---|---|
| Sân vận động: Stade Municipal |
| 30 tháng 3 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Pháp |
v | Auxerre, Pháp | |
|---|---|---|---|---|
| Sân vận động: Stade de l'Abbé-Deschamps |
Ban huấn luyện
Ban huấn luyện hiện tại
- Tính đến 21 tháng 8 năm 2024
| Vị trí | Tên | Quốc tịch |
|---|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | Gérald Baticle | |
| Trợ lý huấn luyện viên | Gaël Clichy | |
| Huấn luyện viên thủ môn | Patrick L'Hostis | |
| Bác sĩ | Marc Chasselat | |
| Chuyên viên vật lý trị liệu | Florian Simon |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Trong các mùa giải 2025–26 và 2026–27, bao gồm Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027, các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2004 trở đi đủ điều kiện thi đấu.
Các cầu thủ sau được triệu tập cho các trận thuộc Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 gặp Luxembourg và Iceland lần lượt vào ngày 26 và 30 tháng 3 năm 2026.
Lưu ý: Tên được viết nghiêng biểu thị những cầu thủ từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu gặp Iceland.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Guillaume Restes | 11 tháng 3, 2005 | 19 | 0 | |
| 16 | TM | Robin Risser | 2 tháng 12, 2004 | 5 | 0 | |
| 23 | TM | Ewen Jaouen | 29 tháng 12, 2005 | 2 | 0 | |
| 2 | HV | Leny Yoro | 13 tháng 11, 2005 | 10 | 0 | |
| 3 | HV | Saël Kumbedi | 26 tháng 3, 2005 | 7 | 0 | |
| 4 | HV | Ismaëlo Ganiou | 14 tháng 3, 2005 | 2 | 0 | |
| 13 | HV | Christian Mawissa | 8 tháng 4, 2005 | 5 | 0 | |
| 14 | HV | Jeanuël Belocian | 17 tháng 2, 2005 | 7 | 0 | |
| 15 | HV | Nathan Zézé | 18 tháng 6, 2005 | 8 | 3 | |
| 19 | HV | Nhoa Sangui | 29 tháng 8, 2006 | 2 | 0 | |
| 21 | HV | Jaydee Canvot | 29 tháng 7, 2006 | 6 | 0 | |
| 5 | TV | Kévin Danois | 28 tháng 6, 2004 | 2 | 0 | |
| 6 | TV | Valentin Atangana | 25 tháng 8, 2005 | 7 | 2 | |
| 8 | TV | Lesley Ugochukwu | 26 tháng 3, 2004 | 12 | 0 | |
| 18 | TV | Mamadou Coulibaly | 21 tháng 4, 2004 | 2 | 0 | |
| 20 | TV | Ayyoub Bouaddi | 2 tháng 10, 2007 | 10 | 1 | |
| 7 | TĐ | Rayan Fofana | 12 tháng 2, 2006 | 2 | 2 | |
| 9 | TĐ | Steve Ngoura | 22 tháng 2, 2005 | 2 | 1 | |
| 10 | TĐ | Giovani Versini | 16 tháng 3, 2004 | 2 | 0 | |
| 11 | TĐ | Saïmon Bouabré | 1 tháng 6, 2006 | 4 | 0 | |
| 12 | TĐ | Herba Guirassy | 29 tháng 8, 2006 | 1 | 0 | |
| 17 | TĐ | Dehmaine Tabibou | 17 tháng 4, 2005 | 2 | 0 | |
| 22 | TĐ | Noé Lebreton | 22 tháng 4, 2004 | 1 | 1 | |
Các cầu thủ được triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau cũng từng được triệu tập vào đội U-21 Pháp và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn:
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Lisandru Olmeta | 21 tháng 7, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Jérémy Jacquet | 13 tháng 7, 2005 | 5 | 0 | gặp | |
| HV | Dayann Methalie | 18 tháng 2, 2006 | 4 | 2 | gặp | |
| HV | Thérence Koudou | 13 tháng 12, 2004 | 1 | 0 | gặp | |
| HV | Kassoum Ouattara | 14 tháng 10, 2004 | 3 | 0 | gặp | |
| HV | Yoan Koré | 16 tháng 11, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Djaoui Cissé | 31 tháng 1, 2004 | 8 | 4 | gặp | |
| TV | Louis Leroux | 23 tháng 1, 2006 | 3 | 1 | gặp | |
| TV | Warren Zaïre-Emery | 8 tháng 3, 2006 | 4 | 0 | gặp | |
| TV | Mathys Detourbet | 29 tháng 4, 2007 | 0 | 0 | Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 PRE | |
| TĐ | Mathys Tel | 27 tháng 4, 2005 | 20 | 12 | gặp | |
| TĐ | Jean-Mattéo Bahoya | 7 tháng 5, 2005 | 5 | 1 | gặp | |
| TĐ | Senny Mayulu | 17 tháng 5, 2006 | 2 | 0 | gặp | |
| TĐ | Mamadou Diakhon | 22 tháng 9, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| TĐ | Sidiki Cherif | 15 tháng 12, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| TĐ | Lucas Michal | 22 tháng 6, 2005 | 1 | 0 | gặp | |
| TĐ | Wilson Odobert | 28 tháng 11, 2004 | 16 | 5 | gặp | |
| TĐ | Eli Junior Kroupi | 23 tháng 6, 2006 | 5 | 3 | gặp | |
| TĐ | Noah Edjouma | 4 tháng 10, 2005 | 3 | 0 | gặp | |
| TĐ | Tidiam Gomis | 8 tháng 8, 2006 | 0 | 0 | Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 PRE | |
| TĐ | Désiré Doué | 3 tháng 6, 2005 | 4 | 1 | gặp | |
| TĐ | Mohamed-Ali Cho | 19 tháng 1, 2004 | 8 | 0 | gặp | |
- Ghi chú
- Các cầu thủ được in đậm từng thi đấu ở cấp đội tuyển quốc gia.
- CLU Cầu thủ rút khỏi đội hình do yêu cầu từ câu lạc bộ.
- INJ Cầu thủ rút khỏi đội hình do chấn thương.
- PRE Đội hình sơ bộ.
- SEN Cầu thủ rút khỏi đội hình do được triệu tập lên đội tuyển quốc gia.
- WD Cầu thủ rút khỏi đội hình vì lý do cá nhân.
Các đội hình trước đây
Danh hiệu
- Vô địch (12): 1977, 1984, 1985, 1987, 1988, 1989, 1997, 2004, 2005, 2006, 2007, 2015
- Á quân (14): 1975, 1976, 1978, 1980, 1986, 1991, 1993, 1995, 1996, 1998, 2009, 2011, 2014, 2016
Thành tích thi đấu
Giải vô địch U-23 châu Âu UEFA
- 1972: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ tư trong bảng vòng loại gồm bốn đội.
- 1974: Không vượt qua vòng loại. Xếp thứ ba trong bảng vòng loại gồm ba đội.
- 1976: Bị loại ở tứ kết.
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
| Năm | Kết quả | ST | T | H* | B | BT | BB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1978 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 1 | 3 | 4 | 6 |
| 1980 | 4 | 2 | 1 | 1 | 3 | 2 | |
| 1982 | Tứ kết | 6 | 3 | 1 | 2 | 9 | 8 |
| 1984 | 6 | 3 | 1 | 2 | 11 | 9 | |
| 1986 | 8 | 2 | 3 | 3 | 13 | 13 | |
| 1988 | Vô địch | 12 | 6 | 5 | 1 | 21 | 13 |
| 1990 | Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 7 |
| 1992 | 8 | 3 | 2 | 3 | 7 | 5 | |
| Hạng tư | 14 | 10 | 2 | 2 | 24 | 8 | |
| Hạng ba | 14 | 8 | 4 | 2 | 30 | 5 | |
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 4 | 3 | 1 | 13 | 8 | |
| 8 | 6 | 2 | 2 | 19 | 6 | ||
| Á quân | 15 | 12 | 3 | 0 | 27 | 7 | |
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 8 | 1 | 1 | 20 | 7 | |
| Bán kết | 14 | 10 | 2 | 2 | 24 | 10 | |
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 3 | |
| 10 | 5 | 3 | 2 | 17 | 7 | ||
| 8 | 4 | 3 | 1 | 12 | 6 | ||
| 10 | 8 | 0 | 2 | 23 | 7 | ||
| 10 | 8 | 1 | 1 | 31 | 11 | ||
| 10 | 6 | 2 | 2 | 17 | 8 | ||
| Bán kết | 14 | 11 | 2 | 1 | 28 | 11 | |
| Tứ kết | 14 | 11 | 0 | 3 | 37 | 13 | |
| 14 | 11 | 2 | 1 | 39 | 10 | ||
| Bán kết | 13 | 8 | 2 | 3 | 32 | 14 | |
| Tổng cộng | 1 chức vô địch | 236 | 145 | 48 | 43 | 446 | 194 |
- *Các trận hòa bao gồm những trận đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
- **Nền màu vàng biểu thị giải đấu mà đội giành chức vô địch. Viền màu đỏ biểu thị giải đấu được tổ chức trên sân nhà.