Noah Sadiki
Số áo #27Midfielder
Congo DR
Câu lạc bộ hiện tại
Sunderland
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Sadiki trong màu áo Sunderland năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Noah Junior Sadiki | ||
| Ngày sinh | 17 tháng 12, 2004 | ||
| Nơi sinh | Bruxelles, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,73 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Sunderland | ||
| Số áo | 27 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2011–2022 | Anderlecht | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022–2023 | Anderlecht | 13 | (0) |
| 2022–2023 | RSCA Futures | 14 | (0) |
| 2023–2025 | Union SG | 76 | (1) |
| 2025– | Sunderland | 33 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019 | U-16 Bỉ | 2 | (0) |
| 2022 | U-18 Bỉ | 3 | (0) |
| 2022–2023 | U-19 Bỉ | 5 | (1) |
| 2022 | U-20 Bỉ | 2 | (0) |
| 2023– | U-21 Cộng hòa Dân chủ Congo | 4 | (0) |
| 2024– | Cộng hòa Dân chủ Congo | 18 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||
Noah Junior Sadiki (sinh ngày 17 tháng 12 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ Premier League Sunderland. Sinh ra tại Bỉ, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Anderlecht
Sinh ra tại Bruxelles, Sadiki lần đầu gia nhập R.S.C. Anderlecht khi mới sáu tuổi ở cấp độ U-7 và phát triển qua tất cả các đội trẻ cho đến cấp độ U-21. Anh gây ấn tượng trong đội U-21 của Robin Veldman và thu hút sự chú ý của huấn luyện viên đội một Vincent Kompany, người đã cho anh thi đấu trong hai trận giao hữu vào tháng 10 năm 2021 và tháng 1 năm 2022. Anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên vào tháng 2 năm 2022 theo bản hợp đồng một năm, kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm.
Union SG
Ngày 27 tháng 7 năm 2023, Sadiki rời Anderlecht và gia nhập Union SG theo hợp đồng bốn năm, với mức phí được cho là 1,4 triệu euro.
Sunderland
Ngày 4 tháng 7 năm 2025, Sadiki rời Union SG và gia nhập câu lạc bộ Premier League Sunderland theo bản hợp đồng năm năm với mức phí không được tiết lộ.
Sự nghiệp quốc tế
Sinh ra tại Bỉ, Sadiki là người gốc Cộng hòa Dân chủ Congo. Sadiki cũng có cả quốc tịch Congo và Bỉ từ cha mẹ. Anh từng là tuyển thủ trẻ của Bỉ, thi đấu đến cấp độ U-20 Bỉ, nhưng chọn thi đấu cho Cộng hòa Dân chủ Congo vào tháng 9 năm 2023. Tháng 9 năm 2023, anh được triệu tập lên đội U-21 Cộng hòa Dân chủ Congo để thi đấu các trận giao hữu gặp SK Lommel và Sparta Rotterdam. Anh có những phút thi đấu đầu tiên trong thất bại 3–2 trước Sparta Rotterdam. Tháng 10 năm 2023, Sadiki được triệu tập lên U-21 Cộng hòa Dân chủ Congo để thi đấu loạt hai trận gặp U-21 Tunisia.
Sadiki có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo vào ngày 6 tháng 9 năm 2024 trong trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi gặp Guinée tại Stade des Martyrs.
Ngày 19 tháng 5 năm 2026, anh được đưa vào danh sách 26 cầu thủ do huấn luyện viên trưởng Sébastien Desabre lựa chọn để đại diện cho Cộng hòa Dân chủ Congo tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Anderlecht | 2021–22 | Belgian First Division A | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| 2022–23 | Belgian Pro League | 12 | 0 | 1 | 0 | — | 5 | 0 | — | 18 | 0 | |||
| Tổng cộng | 13 | 0 | 1 | 0 | — | 5 | 0 | — | 19 | 0 | ||||
| RSCA Futures | 2022–23 | Challenger Pro League | 14 | 0 | — | — | — | — | 14 | 0 | ||||
| Union SG | 2023–24 | Belgian Pro League | 37 | 0 | 5 | 0 | — | 11 | 0 | — | 53 | 0 | ||
| 2024–25 | Belgian Pro League | 39 | 1 | 3 | 1 | — | 12 | 0 | 1 | 0 | 55 | 2 | ||
| Tổng cộng | 76 | 1 | 8 | 1 | — | 23 | 0 | 1 | 0 | 108 | 2 | |||
| Sunderland | 2025–26 | Premier League | 33 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 35 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 136 | 1 | 11 | 1 | 0 | 0 | 28 | 0 | 1 | 0 | 176 | 2 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Bỉ, Cúp FA
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Tám lần ra sân tại UEFA Europa League, ba lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, mười lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Một lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Bỉ
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Cộng hòa Dân chủ Congo | 2024 | 6 | 0 |
| 2025 | 11 | 0 | |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 18 | 0 | |
Danh hiệu
Union SG