Quay lại
Oliver McBurnie

Oliver McBurnie

Số áo #9

Forward

Quốc tịch Flag Scotland
Tuổi 30
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng 172 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Hull City

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Premier League
Mùa giải2023–24
Thời gian11 tháng 8 năm 2023 – 19 tháng 5 năm 2024
Vô địchManchester City
Danh hiệu Premier League thứ 8
Danh hiệu nước Anh thứ 10
Xuống hạngSheffield United
Burnley
Luton Town
Champions LeagueArsenal
Manchester City
Liverpool
Aston Villa
Europa LeagueTottenham Hotspur
Manchester United
Conference LeagueChelsea
Số trận đấu380
Số bàn thắng1.246 (3,28 bàn mỗi trận)
Cầu thủ xuất sắc nhấtAnh Phil Foden (Manchester City)
Vua phá lướiNa Uy Erling Haaland
(27 bàn thắng)
Thủ môn xuất sắc nhấtTây Ban Nha David Raya
(16 trận giữ sạch lưới)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Chelsea 6–0 Everton
(15 tháng 4 năm 2024)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Sheffield United 0–8 Newcastle United
(23 tháng 9 năm 2023)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtSheffield United 0–8 Newcastle United
(23 tháng 9 năm 2023)
Chelsea 4–4 Manchester City
(12 tháng 11 năm 2023)
Newcastle United 4–4 Luton Town
(3 tháng 2 năm 2024)
Chuỗi thắng dài nhất9 trận
Manchester City (v31–v38, bù v29)
Chuỗi bất bại dài nhất23 trận
Manchester City (v16–v38)
Chuỗi không
thắng dài nhất
14 trận
Sheffield United (v25–v38)
Chuỗi thua dài nhất7 trận
Sheffield United (v33–v38, bù v29)
Trận có nhiều khán giả nhất73.612
Manchester United 3–0 West Ham
(4 tháng 2 năm 2024)
Trận có ít khán giả nhất10.290
Luton Town 0–1 Tottenham Hotspur
(7 tháng 10 năm 2023)
Tổng số khán giả14.693.978 (380 trận)
Số khán giả trung bình38.668

Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2023–24 (Premier League 2023–24) là mùa giải thứ 32 của Premier League và là mùa giải thứ 125 của hạng đấu cao nhất bóng đá Anh nói chung. Lịch thi đấu được công bố vào ngày 15 tháng 6 năm 2023 lúc 09:00 BST. Manchester City, nhà đương kim vô địch, đã giành chức vô địch thứ tư liên tiếp và trở thành đội bóng nam đầu tiên trong lịch sử giải đấu Anh đạt được thành tích này.

Mùa giải này là mùa giải thứ ba có kỳ nghỉ đông, không có trận đấu nào của Premier League được lên lịch từ ngày 14 đến ngày 30 tháng 1 năm 2024. Premier League xác nhận rằng kỳ chuyển nhượng mùa hè mở vào ngày 14 tháng 6 năm 2023 và đóng cửa lúc 23:00 BST ngày 1 tháng 9 năm 2023. Kỳ chuyển nhượng mùa đông của Premier League mở vào ngày 1 tháng 1 năm 2024 và đóng cửa lúc 23:00 GMT ngày 1 tháng 2 năm 2024.

Số bàn thắng của mùa giải là kỷ lục mọi thời đại với 1.246 bàn thắng được ghi (trung bình 3,28 bàn mỗi trận), phá kỷ lục trước đó là 1.222 bàn ở mùa giải 1992–93, mùa giải có 42 trận thay vì 38 trận hiện nay. Lần đầu tiên kể từ mùa giải 1997–98, cả ba đội mới thăng hạng đều xuống hạng (Sheffield United, BurnleyLuton Town) với số điểm tổng cộng là 66 điểm. Ngược lại, Nottingham Forest đã phá kỷ lục trụ hạng với số điểm thấp nhất (32 điểm), phá kỷ lục trước đó (34 điểm) của West Bromwich Albion vào mùa giải 2004–05.

Các đội bóng

20 đội bóng cạnh tranh ở giải đấu – 17 đội đứng đầu từ mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ Championship. Các đội thăng hạng là Burnley, Sheffield UnitedLuton Town, các đội bóng trở lại sau khi vắng bóng lần lượt 1, 2 và 31 năm ở hạng đấu này. Đây cũng là mùa giải đầu tiên của Luton Town tại Premier League. Với việc thăng hạng, Luton Town trở thành đội đầu tiên thăng hạng từ hạng không thuộc giải đấu chuyên nghiệp (National League) lên hạng cao nhất trong kỷ nguyên Premier League. Ba đội bóng trên thay thế Leicester City (xuống hạng sau 9 năm ở hạng đấu cao nhất), Leeds United (xuống hạng sau 3 năm ở hạng đấu cao nhất) và Southampton (xuống hạng sau 11 năm ở hạng đấu cao nhất).

Sân vận động và địa điểm

Các đội bóng Premier League ở Đại Luân Đôn
Ghi chú: Bảng liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái.
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Arsenal Luân Đôn (Holloway) Sân vận động Emirates &000000000006070400000060.704
Aston Villa Birmingham Sân vận động Villa Park &000000000004265700000042.657
Bournemouth Bournemouth Sân vận động Dean Court &000000000001130700000011.307
Brentford Luân Đôn (Brentford) Sân vận động Cộng đồng Brentford &000000000001725000000017.250
Brighton & Hove Albion Falmer Sân vận động Falmer &000000000003187600000031.876
Burnley Burnley Sân vận động Turf Moor &000000000002194400000021.944
Chelsea Luân Đôn (Fulham) Sân vận động Stamford Bridge &000000000004017300000040.173
Crystal Palace Luân Đôn (Selhurst) Sân vận động Selhurst Park &000000000002548600000025.486
Everton Liverpool (Walton) Sân vận động Goodison Park &000000000003941400000039.414
Fulham Luân Đôn (Fulham) Sân vận động Craven Cottage &000000000002450000000024.500
Liverpool Liverpool (Anfield) Sân vận động Anfield &000000000006127600000061.276
Luton Town Luton Kenilworth Road &000000000001200000000012.000
Manchester City Manchester (Bradford) Sân vận động Thành phố Manchester &000000000005340000000053.400
Manchester United Manchester (Old Trafford) Sân vận động Old Trafford &000000000007403100000074.031
Newcastle United Newcastle upon Tyne Sân vận động St James' Park &000000000005225700000052.257
Nottingham Forest West Bridgford Sân vận động City Ground &000000000003040400000030.404
Sheffield United Sheffield Sân vận động Bramall Lane &000000000003205000000032.050
Tottenham Hotspur Luân Đôn (Tottenham) Sân vận động Tottenham Hotspur &000000000006285000000062.850
West Ham United Luân Đôn (Stratford) Sân vận động Luân Đôn &000000000006250000000062.500
Wolverhampton Wanderers Wolverhampton Sân vận động Molineux &000000000003175000000031.750

Nhân sự và trang phục

Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu (ngực) Nhà tài trợ áo đấu (tay áo)
Arsenal Tây Ban Nha Mikel Arteta Na Uy Martin Ødegaard Adidas Emirates Visit Rwanda
Aston Villa Tây Ban Nha Unai Emery Scotland John McGinn Castore BK8 Trade Nation
Bournemouth Tây Ban Nha Andoni Iraola Brasil Neto Umbro Dafabet DeWalt
Brentford Đan Mạch Thomas Frank Đan Mạch Christian Nørgaard Umbro Hollywoodbets PensionBee
Brighton & Hove Albion Ý Roberto De Zerbi Anh Lewis Dunk Nike American Express SnickersUK.com
Burnley Bỉ Vincent Kompany Anh Jack Cork Umbro W88 Uphold
Chelsea Argentina Mauricio Pochettino Anh Reece James Nike Infinite Athlete BingX
Crystal Palace Áo Oliver Glasner Anh Joel Ward Macron Cinch Kaiyun Sports
Everton Anh Sean Dyche Cộng hòa Ireland Séamus Coleman Hummel Stake.com KICK
Fulham Bồ Đào Nha Marco Silva Scotland Tom Cairney Adidas SBOTOP WebBeds
Liverpool Đức Jürgen Klopp Hà Lan Virgil van Dijk Nike Standard Chartered Expedia
Luton Town Wales Rob Edwards Wales Tom Lockyer Umbro Utilita Free Now
Manchester City Tây Ban Nha Pep Guardiola Anh Kyle Walker Puma Etihad Airways OKX
Manchester United Hà Lan Erik ten Hag Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Adidas TeamViewer DXC Technology
Newcastle United Anh Eddie Howe Anh Jamaal Lascelles Castore Sela Noon
Nottingham Forest Bồ Đào Nha Nuno Espírito Santo Anh Ryan Yates Adidas Kaiyun Sports Ideagen
Sheffield United Anh Chris Wilder Cộng hòa Ireland John Egan Erreà CFI Financial Group Gtech
Tottenham Hotspur Úc Ange Postecoglou Hàn Quốc Son Heung-Min Nike AIA Cinch
West Ham United Scotland David Moyes Pháp Kurt Zouma Umbro Betway JD Sports
Wolverhampton Wanderers Anh Gary O'Neil Anh Max Kilman Castore AstroPay 6686 Sports

Thay đổi huấn luyện viên

Đội Huấn luyện viên ra đi Lý do ra đi Ngày ra đi Thời điểm mùa giải Huấn luyện viên đến Ngày ký
Chelsea Anh Frank Lampard Kết thúc huấn luyện viên tạm thời 28 tháng 5 2023 Trước mùa giải Argentina Mauricio Pochettino 29 tháng 5 2023
Tottenham Hotspur Anh Ryan Mason Úc Ange Postecoglou 6 tháng 6 2023
Bournemouth Anh Gary O'Neil Sa thải Tây Ban Nha Andoni Iraola 19 tháng 6 2023
Wolverhampton Wanderers Tây Ban Nha Julen Lopetegui Sự đồng thuận 8 tháng 8 2023 Anh Gary O'Neil 9 tháng 8 2023
Sheffield United Anh Paul Heckingbottom Sa thải 5 tháng 12 2023 Thứ 20 Anh Chris Wilder 5 tháng 12 2023
Nottingham Forest Wales Steve Cooper 19 tháng 12 năm 2023 Thứ 17 Bồ Đào Nha Nuno Espírito Santo 20 tháng 12 năm 2023
Crystal Palace Anh Roy Hodgson Từ chức 19 tháng 2 năm 2024 Thứ 16 Áo Oliver Glasner 19 tháng 2 năm 2024

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Manchester City (C) 38 28 7 3 96 34 +62 91 Lọt vào vòng đấu hạng Champions League
2 Arsenal 38 28 5 5 91 29 +62 89
3 Liverpool 38 24 10 4 86 41 +45 82
4 Aston Villa 38 20 8 10 76 61 +15 68
5 Tottenham Hotspur 38 20 6 12 74 61 +13 66 Lọt vào vòng đấu hạng Europa League
6 Chelsea 38 18 9 11 77 63 +14 63 Lọt vào vòng play-off Conference League
7 Newcastle United 38 18 6 14 85 62 +23 60
8 Manchester United 38 18 6 14 57 58 −1 60 Lọt vào vòng đấu hạng Europa League
9 West Ham United 38 14 10 14 60 74 −14 52
10 Brighton & Hove Albion 38 12 12 14 55 62 −7 48
11 Bournemouth 38 13 9 16 54 67 −13 48
12 Crystal Palace 38 13 10 15 57 58 −1 49
13 Wolverhampton Wanderers 38 13 7 18 50 65 −15 46
14 Fulham 38 13 8 17 55 61 −6 47
15 Everton 38 13 9 16 40 51 −11 40
16 Brentford 38 10 9 19 56 65 −9 39
17 Nottingham Forest 38 9 9 20 49 67 −18 32
18 Luton Town (R) 38 6 8 24 52 85 −33 26 Xuống hạng đến EFL Championship
19 Burnley (R) 38 5 9 24 41 78 −37 24
20 Sheffield United (R) 38 3 7 28 35 104 −69 16
Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA không thể được xác định bằng quy tắc 1 đến 3, quy tắc 4.1 đến 4.3 được áp dụng – 4.1) Điểm giành được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Vì đội vô địch Cúp EFL 2023-24, Liverpool, đã đủ điều kiện tham dự Champions League nên suất dành cho đội vô địch Cúp EFL (vòng play-off Conference League) được chuyển cho đội xếp thứ sáu.
  2. ^ Manchester United giành quyền tham dự vòng đấu hạng Europa League với tư cách là nhà vô địch Cúp FA 2023–24.
  3. ^ Everton bị trừ 10 điểm do vi phạm Luật Công bằng Tài chính, sau đó Everton kháng cáo thành công, chỉ bị trừ 6 điểm (được cộng lại 4 điểm). Ngày 8/4/2024, Everton nhận thêm án phạt trừ 2 điểm do vi phạm các quy tắc bền vững và lợi nhuận (PSR) của Premier League. Tổng cộng, câu lạc bộ bị trừ 8 điểm.
  4. ^ Nottingham Forest bị trừ 4 điểm vì vi phạm các quy tắc về lợi nhuận và tính bền vững. Câu lạc bộ đã kháng cáo nhưng không thành công.

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ Khách ARS AVL BOU BRE BHA BUR CHE CRY EVE FUL LIV LUT MCI MUN NEW NFO SHU TOT WHU WOL
Arsenal 0–2 3–0 2–1 2–0 3–1 5–0 5–0 2–1 2–2 3–1 2–0 1–0 3–1 4–1 2–1 5–0 2–2 0–2 2–1
Aston Villa 1–0 3–1 3–3 6–1 3–2 2–2 3–1 4–0 3–1 3–3 3–1 1–0 1–2 1–3 4–2 1–1 0–4 4–1 2–0
Bournemouth 0–4 2–2 1–2 3–0 2–1 0–0 1–0 2–1 3–0 0–4 4–3 0–1 2–2 2–0 1–1 2–2 0–2 1–1 1–2
Brentford 0–1 1–2 2–2 0–0 3–0 2–2 1–1 1–3 0–0 1–4 3–1 1–3 1–1 2–4 3–2 2–0 2–2 3–2 1–4
Brighton & Hove Albion 0–3 1–0 3–1 2–1 1–1 1–2 4–1 1–1 1–1 2–2 4–1 0–4 0–2 3–1 1–0 1–1 4–2 1–3 0–0
Burnley 0–5 1–3 0–2 2–1 1–1 1–4 0–2 0–2 2–2 0–2 1–1 0–3 0–1 1–4 1–2 5–0 2–5 1–2 1–1
Chelsea 2–2 0–1 2–1 0–2 3–2 2–2 2–1 6–0 1–0 1–1 3–0 4–4 4–3 3–2 0–1 2–0 2–0 5–0 2–4
Crystal Palace 0–1 5–0 0–2 3–1 1–1 3–0 1–3 2–3 0–0 1–2 1–1 2–4 4–0 2–0 0–0 3–2 1–2 5–2 3–2
Everton 0–1 0–0 3–0 1–0 1–1 1–0 2–0 1–1 0–1 2–0 1–2 1–3 0–3 3–0 2–0 1–0 2–2 1–3 0–1
Fulham 2–1 1–2 3–1 0–3 3–0 0–2 0–2 1–1 0–0 1–3 1–0 0–4 0–1 0–1 5–0 3–1 3–0 5–0 3–2
Liverpool 1–1 3–0 3–1 3–0 2–1 3–1 4–1 0–1 2–0 4–3 4–1 1–1 0–0 4–2 3–0 3–1 4–2 3–1 2–0
Luton Town 3–4 2–3 2–1 1–5 4–0 1–2 2–3 2–1 1–1 2–4 1–1 1–2 1–2 1–0 1–1 1–3 0–1 1–2 1–1
Manchester City 0–0 4–1 6–1 1–0 2–1 3–1 1–1 2–2 2–0 5–1 1–1 5–1 3–1 1–0 2–0 2–0 3–3 3–1 5–1
Manchester United 0–1 3–2 0–3 2–1 1–3 1–1 2–1 0–1 2–0 1–2 2–2 1–0 0–3 3–2 3–2 4–2 2–2 3–0 1–0
Newcastle United 1–0 5–1 2–2 1–0 1–1 2–0 4–1 4–0 1–1 3–0 1–2 4–4 2–3 1–0 1–3 5–1 4–0 4–3 3–0
Nottingham Forest 1–2 2–0 2–3 1–1 2–3 1–1 2–3 1–1 0–1 3–1 0–1 2–2 0–2 2–1 2–3 2–1 0–2 2–0 2–2
Sheffield United 0–6 0–5 1–3 1–0 0–5 1–4 2–2 0–1 2–2 3–3 0–2 2–3 1–2 1–2 0–8 1–3 0–3 2–2 2–1
Tottenham Hotspur 2–3 1–2 3–1 3–2 2–1 2–1 1–4 3–1 2–1 2–0 2–1 2–1 0–2 2–0 4–1 3–1 2–1 1–2 1–2
West Ham United 0–6 1–1 1–1 4–2 0–0 2–2 3–1 1–1 0–1 0–2 2–2 3–1 1–3 2–0 2–2 3–2 2–0 1–1 3–0
Wolverhampton Wanderers 0–2 1–1 0–1 0–2 1–4 1–0 2–1 1–3 3–0 2–1 1–3 2–1 2–1 3–4 2–2 1–1 1–0 2–1 1–2
Nguồn: Premier League
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Bảng thắng bại

  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
  • () = Trận đấu bị hoãn
  • (T), (H), (B) = Trận đấu bù với kết quả; Trận đấu bù được ghi trong cột nào, ví dụ cột số 7 có nghĩa là đã thi đấu sau vòng 7 và trước vòng 8.
Đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội
Arsenal T T H T T H T T H T B T T T T B T H B Arsenal B T T T T T T T T () H T T B T (T) T T T T Arsenal
Aston Villa B T T B T T T H T T B T T H T T T H B Aston Villa T H B T B T T T B H T B H T T H B H B Aston Villa
Bournemouth H B B H H B B B B T B T T H T T () T T Bournemouth B B H H B H B T H (T) () T T B H B (T) T B B B Bournemouth
Brentford H T H H B B H B T T T B B T B B B () B Brentford B T B B T B (B) B H B B H H H T T B H T B Brentford
Brighton T T B T T T B H B H H H T B T H B H T Brighton H H B T B T H B T () B H B H () (B) B T H (B) B Brighton
Burnley B () B B H B B (T) B B B B B B T B H B T B Burnley B H B H B B B B H T H H B H T H B B B Burnley
Chelsea H B T B H B T T H B T H B T B B T B T Chelsea T T B B T H () H T () H T H T () (B) H (T) T T (T) T Chelsea
Crystal T B H T B H T H B B T B B H B B H H B Crystal T B T B B H T B H () H B B T T (T) H T T T Crystal
Everton B B B H B T B T B T H T B T T T T B B Everton B H H H B H H B B () B H T B T (T) T H T B Everton
Fulham T B H B T H B T B H B B T B T T B B B Fulham T B H H T B T T B T H B B T B H H B T Fulham
Liverpool H T T T T T B H T T H T H T T T H H T Liverpool T T T B T T T T H () T T H B T (B) H T H T Liverpool
Luton Town B () B B B H T (B) B H B H B T B B B () T T Luton Town B H T H B B B B H (B) H B B T B B B H B B Luton Town
Man City T T T T T T B B T T T H H H B T H () T Man City T T T T T H (T) T T H () H T T T () (T) T T T (T) T Man City
Man United T B T B B T B T T B T T T B T B H B T Man United B H T T T T B B T () H B H H () (T) H B B (T) T Man United
Newcastle T B B B T T T H T H T B T T B B T B B Newcastle B B T H T H B T B () T H T T () (B) T T H (B) T Newcastle
Nottingham B T B T H B H H H B T B B B B H B B T Nottingham T B B H B T B B B H H T B H B B T B T Nottingham
Sheffield B B B H B B B B B B T H B B B T B H B Sheffield B H B B T B B B H () H B H B B (B) B B B B Sheffield
Tottenham H T T T T H T T T T B B B H B T T T B Tottenham T H T H T B () T T B T H T B () B (B) B T (B) T Tottenham
West Ham H T T T B B T H B B B T T H T B T T T West Ham H H H B B B T T H H B H T B B H B T B West Ham
Wolverhampton B B T B B H T H T H B T B B T H B T T Wolverhampton T H B T B T T B T () B H B H B (B) T B B B Wolverhampton
Đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội

Thống kê mùa giải

Ghi bàn hàng đầu

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
1 Na Uy Erling Haaland Manchester City 27
2 Anh Cole Palmer Chelsea 22
3 Thụy Điển Alexander Isak Newcastle United 21
4 Anh Phil Foden Manchester City 19
Anh Dominic Solanke Bournemouth
Anh Ollie Watkins Aston Villa
7 Ai Cập Mohamed Salah Liverpool 18
8 Hàn Quốc Son Heung-min Tottenham Hotspur 17
9 Anh Jarrod Bowen West Ham United 16
Pháp Jean-Philippe Mateta Crystal Palace
Anh Bukayo Saka Arsenal
12 Sénégal Nicolas Jackson Chelsea 14
New Zealand Chris Wood Nottingham Forest
14 Đức Kai Havertz Arsenal 13
15 Brasil Matheus Cunha Wolverhampton Wanderers 12
Hàn Quốc Hwang Hee-chan
Bỉ Leandro Trossard Arsenal
Cộng hòa Dân chủ Congo Yoane Wissa Brentford
19 Argentina Julián Álvarez Manchester City 11
Brasil Richarlison Tottenham
Anh Eberechi Eze Crystal Palace
Anh Anthony Gordon Newcastle United
Anh Carlton Morris Luton Town
Uruguay Darwin Núñez Liverpool

Hat-trick

  • H (= Home): Sân nhà
  • A (= Away): Sân khách
  • 4 : ghi được 4 bàn
Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Kết quả Thời gian
Hàn Quốc Son Heung-min Tottenham Hotspur Burnley 5–2 (A) 2 tháng 9 năm 2023
Na Uy Erling Haaland Manchester City Fulham 5–1 (H)
Cộng hòa Ireland Evan Ferguson Brighton & Hove Albion Newcastle United 3–1 (H)
Anh Ollie Watkins Aston Villa Brighton & Hove Albion 6–1 (H) 30 tháng 9 năm 2023
Anh Eddie Nketiah Arsenal Sheffield United 5–0 (H) 28 tháng 10 năm 2023
Sénégal Nicolas Jackson Chelsea Tottenham Hotspur 4–1 (A) 6 tháng 11 năm 2023
Anh Dominic Solanke Bournemouth Nottingham Forest 0-3(A) 23 tháng 12 năm 2023
New Zealand Chris Wood Nottingham Forest Newcastle 3–1 (A) 26 tháng 12 năm 2023
Anh Elijah Adebayo Luton Town Brighton & Hove Albion 4–0 (H) 30 tháng 1 năm 2024
Anh Phil Foden Manchester City Brentford 3–1 (A) 5 tháng 2 năm 2024
Anh Jarrod Bowen West Ham United 4–2 (H) 26 tháng 2 năm 2024
Anh Phil Foden Manchester City Aston Villa 4–1 (H) 3 tháng 4 năm 2024
Anh Cole Palmer Chelsea Manchester United 4–3 (H) 4 tháng 4 năm 2024
Anh Cole Palmer4 Everton 6–0 (H) 15 tháng 4 năm 2024
Na Uy Erling Haaland4 Manchester City Wolverhampton Wanderers 5–1 (H) 4 tháng 5 năm 2024
Pháp Jean-Philippe Mateta Crystal Palace Aston Villa 5–0 (H) 19 tháng 5 năm 2024

Kiến tạo hàng đầu

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số kiến tạo
1 Anh Ollie Watkins Aston Villa 13
2 Anh Cole Palmer Chelsea 11
3 Bỉ Kevin De Bruyne Manchester City 10
Anh Morgan Gibbs-White Nottingham Forest
Anh Anthony Gordon Newcastle
Đức Pascal Groß Brighton & Hove Albion
Wales Brennan Johnson Tottenham Hotspur
Ai Cập Mohamed Salah Liverpool
Hàn Quốc Son Heung-min Tottenham Hotspur
Anh Kieran Trippier Newcastle
Na Uy Martin Ødegaard Arsenal
12 Argentina Julián Álvarez Manchester City 9
Jamaica Leon Bailey Aston Villa
Thụy Điển Anthony Elanga Nottingham Forest
Tây Ban Nha Rodri Manchester City
Bồ Đào Nha Pedro Neto Wolverhampton Wanderers
Anh James Maddison Tottenham Hotspur
Bồ Đào Nha Bernardo Silva Manchester City
Anh Bukayo Saka Arsenal

Số trận giữ sạch lưới

Tính đến ngày 19/5/2024
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận giữ sạch lưới
1 Tây Ban Nha David Raya Arsenal 16
2 Anh Jordan Pickford Everton 13
3 Đức Bernd Leno Fulham 10
Brasil Ederson Manchester City
5 Cameroon André Onana Manchester United 9
6 Brasil Alisson Liverpool 8
Argentina Emiliano Martínez Aston Villa
8 Hà Lan Mark Flekken Brentford 7
Brasil Neto Bournemouth
Ý Guglielmo Vicario Tottenham Hotspur
11 Anh Sam Johnstone Crystal Palace 6

Kỷ luật

Cầu thủ

Câu lạc bộ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 105
    • Chelsea
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 52
    • Manchester City
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 7
    • Burnley
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0
    • Luton Town

Giải thưởng

Giải thưởng tháng

Tháng HLV của tháng Cầu thủ của tháng Bàn thắng của tháng Cản phá của tháng Tham khảo
HLV Đội Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội
Tháng 8 Úc Ange Postecoglou Tottenham Hotspur Anh James Maddison Tottenham Hotspur Nhật Bản Mitoma Kaoru Brighton & Hove Albion Brasil Alisson Liverpool
Tháng 9 Hàn Quốc Son Heung-min Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Manchester United Tây Ban Nha Robert Sánchez Chelsea
Tháng 10 Ai Cập Mohamed Salah Liverpool Iran Saman Ghoddos Brentford Pháp Alphonse Areola West Ham United
Tháng 11 Hà Lan Erik ten Hag Manchester United Anh Harry Maguire Manchester United Argentina Alejandro Garnacho Manchester United Bỉ Thomas Kaminski Luton Town
Tháng 12 Tây Ban Nha Unai Emery Aston Villa Anh Dominic Solanke Bournemouth Argentina Alexis Mac Allister Liverpool Anh Wes Foderingham Sheffield United
Tháng 1 Đức Jürgen Klopp Liverpool Bồ Đào Nha Diogo Jota Liverpool Na Uy Oscar Bobb Manchester City Anh Jordan Pickford Everton
Tháng 2 Tây Ban Nha Mikel Arteta Arsenal Đan Mạch Rasmus Højlund Manchester United Anh Kobbie Mainoo Manchester United Hà Lan Mark Flekken Brentford
Tháng 3 Tây Ban Nha Andoni Iraola Bournemouth Brasil Rodrigo Muniz Fulham Anh Marcus Rashford Bỉ Matz Sels Nottingham Forest
Tháng 4 Anh Sean Dyche Everton Anh Cole Palmer Chelsea Anh Cole Palmer Chelsea Cameroon André Onana Manchester United

Giải thưởng năm

Giải thưởng Người đoạt giải Câu lạc bộ
Huấn luyện viên xuất sắc nhất mùa giải Tây Ban Nha Pep Guardiola Manchester City
Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải Anh Phil Foden
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải Anh Cole Palmer Chelsea
Bàn thắng đẹp nhất mùa giải Argentina Alejandro Garnacho Manchester United
Pha cứu thua xuất sắc nhất mùa giải Bỉ Thomas Kaminski Luton Town
Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FWA Anh Phil Foden Manchester City

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0