Olivier Boscagli
Số áo #21Defender
France
Câu lạc bộ hiện tại
Brighton & Hove Albion
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Boscagli trong màu áo Brighton & Hove Albion vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Olivier Maxime Boscagli | ||
| Ngày sinh | 18 tháng 11, 1997 | ||
| Nơi sinh | Monte Carlo, Monaco | ||
| Chiều cao | 1,81 m | ||
| Vị trí | Trung vệ, Hậu vệ biên trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Brighton & Hove Albion | ||
| Số áo | 21 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2003–2011 | FC Beausoleil | ||
| 2011 | Nice | ||
| 2011–2013 | FC Beausoleil | ||
| 2013–2015 | Nice | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2017 | Nice II | 44 | (0) |
| 2015–2019 | Nice | 27 | (1) |
| 2017–2018 | → Nîmes (mượn) | 28 | (0) |
| 2019–2025 | PSV | 140 | (11) |
| 2025– | Brighton & Hove Albion | 7 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | U17 Pháp | 3 | (0) |
| 2015 | U18 Pháp | 5 | (0) |
| 2015–2016 | U19 Pháp | 16 | (1) |
| 2016–2017 | U20 Pháp | 10 | (0) |
| 2017–2018 | U21 Pháp | 5 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:52, 11 February 2026 (UTC) | |||
Olivier Maxime Boscagli (sinh ngày 18 tháng 11 năm 1997), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp chơi ở vị trí trung vệ hoặc hậu vệ biên trái cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Brighton & Hove Albion. Sinh ra ở Monaco, anh từng đại diện cho nước Pháp ở các cấp độ trẻ.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Nice
Boscagli là một sản phẩm của lò đào tạo trẻ OGC Nice. Anh có trận ra mắt tại Ligue 1 vào ngày 25 tháng 4 năm 2015 trước Stade Rennais, thi đấu 84 phút đầu tiên trong trận thua 2–1 trên sân khách. Anh ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 1–0 của Nice trước Montpellier vào ngày 18 tháng 12, trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi bàn tại Ligue 1 trong mùa giải 2015–16.
PSV

Vào ngày 17 tháng 17 năm 2019, Boscagli chuyển đến Hà Lan để gia nhập câu lạc bộ đang thi đấu tại Eredivisie là PSV Eindhoven. Trong sáu mùa giải tại câu lạc bộ, anh đã có hơn 200 lần ra sân và giành được hai chức vô địch Eredivisie, hai Siêu cúp Hà Lan và một Cúp KNVB.
Brighton and Hove Albion
Vào ngày 2 tháng 7 năm 2025, Boscagli gia nhập câu lạc bộ Premier League Brighton & Hove Albion với một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm. Anh đã ghi bàn ngay trong trận ra mắt Albion, mở tỷ số bằng một cú sút đổi hướng trong chiến thắng 6–0 trên sân khách trước Oxford United tại Cúp EFL.
Sự nghiệp quốc tế
Boscagli sinh ra ở Monaco, và là người gốc Pháp thông qua mẹ anh với gốc rễ ở Arras. Anh từng đại diện cho Pháp ở các cấp độ U17, U18, U19 và U20.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 14 tháng 2 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Nice | 2014–15 | Ligue 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||
| 2015–16 | Ligue 1 | 11 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 13 | 1 | |||
| 2016–17 | Ligue 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 4 | 0 | ||
| 2017–18 | Ligue 1 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | — | 1 | 0 | ||||
| 2018–19 | Ligue 1 | 13 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 15 | 0 | |||
| Tổng cộng | 27 | 1 | 2 | 0 | 3 | 0 | 3 | 0 | — | 35 | 1 | |||
| Nîmes (mượn) | 2017–18 | Ligue 2 | 28 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 29 | 0 | ||
| PSV | 2019–20 | Eredivisie | 12 | 0 | 1 | 0 | — | 4 | 0 | 1 | 0 | 18 | 0 | |
| 2020–21 | Eredivisie | 30 | 2 | 2 | 0 | — | 10 | 0 | — | 42 | 2 | |||
| 2021–22 | Eredivisie | 28 | 4 | 3 | 0 | — | 14 | 0 | 1 | 0 | 46 | 4 | ||
| 2022–23 | Eredivisie | 7 | 1 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | 8 | 1 | |||
| 2023–24 | Eredivisie | 33 | 3 | 2 | 0 | — | 11 | 0 | 1 | 0 | 47 | 3 | ||
| 2024–25 | Eredivisie | 30 | 1 | 2 | 0 | — | 11 | 0 | 0 | 0 | 43 | 1 | ||
| Tổng cộng | 140 | 11 | 11 | 0 | — | 50 | 0 | 3 | 0 | 204 | 11 | |||
| Brighton & Hove Albion | 2025–26 | Premier League | 7 | 0 | 2 | 0 | 3 | 1 | — | — | 12 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 202 | 12 | 16 | 0 | 6 | 1 | 53 | 0 | 3 | 0 | 280 | 13 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Pháp, Cúp bóng đá Hà Lan, Cúp FA
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp, Cúp EFL
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b c Số lần ra sân tại Siêu cúp Bóng đá Hà Lan
- ^ Năm lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League, một lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
Danh hiệu
PSV
U19 Pháp
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu của tháng giải Eredivisie: Tháng 8 năm 2024
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Olivier Boscagli tại Soccerbase
- Olivier Boscagli tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)
- Olivier Boscagli tại Liên đoàn bóng đá Pháp (lưu trữ) (bằng tiếng Pháp)