Quay lại
Peer Koopmeiners

Peer Koopmeiners

Số áo #6

Midfielder

Quốc tịch Flag Netherlands
Tuổi 26
Chiều cao 6' 1"
Cân nặng 172 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

AZ Alkmaar

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

AZ
Tên đầy đủAlkmaar Zaanstreek
Biệt danhDe Kaasboeren (Nông dân trồng pho mát)
Thành lập10 tháng 5 năm 1967; 59 năm trước (1967-05-10)
SânSân vận động AFAS
Sức chứa19.478
Giám đốc điều hành
Giám đốc kỹ thuật
Robert Eenhoorn
Max Huiberts
Chủ tịchRené Neelissen
Huấn luyện viên trưởngMaarten Martens
Giải đấuEredivisie
2024–25Eredivisie, thứ 5 trên 18
Websitehttps://www.az.nl
Mùa giải hiện nay

Alkmaar Zaanstreek (tiếng Hà Lan: [ˈɑl(ə)kmaːr ˈzaːnstreːk]), thường được gọi là AZ Alkmaar hoặc đơn giản là AZ (phát âm [aːˈzɛt]), là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Hà Lan từ AlkmaarZaanstreek. Câu lạc bộ chơi ở Eredivisie, giải bóng đá chuyên nghiệp cao nhất ở Hà Lan và tổ chức các trận đấu trên sân nhà tại sân vận động AFAS.

AZ đã hai lần giành được chức vô địch Eredivisie, vào năm 1980–812008–09. Cùng mùa giải với chức vô địch giải đấu đầu tiên của họ, họ cũng lọt vào chung kết UEFA Cup nhưng họ đã thua đội bóng Ipswich Town. Ngoài ra, đội đã giành được Cúp KNVB bốn lần.

Lịch sử

Danh hiệu

Eredivisie: 1976-1977,1977-1978,1982-1983,1999-2000,2001-2002,2005-2006,2009-2010,2012-2013,2017-2018,2021-2022 (10)

KNVB Cup: 1977-1978, 1980-1981, 1981-1982, 2012-2013, 2025-2026 (5)

Johan Cruyff Shield: 2009 (1)

Đội ngũ huấn luyện

Thống kê từ tháng 1 năm 2024

Chức vụ Nhân viên
Huấn luyện viên trưởng Maarten Martens
Trợ lý huấn luyện viên Robert Franssen

Kenneth Goudmijn Jan Sierksma

Huấn luyện viên thủ môn Nick van Aart
Huấn luyện viên thể lực Niels Kok
Tuyển trạch viên trưởng Carlos Aalbers
Tuyển trạch viên Arthur Numan

Koen Veenstra Lars Engel Hugo Hovenkamp

Bác sĩ trưởng Rob Tamminga
Bác sĩ câu lạc bộ Ingrid Paul
Chuyên gia vật lý trị liệu Martin Cruijff

Frank Renzenbrink

Quản lý câu lạc bộ Ari Menmi
Giám đốc kỹ thuật Max Huiberts

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 29 tháng 10 năm 2025

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Hà Lan Rome-Jayden Owusu-Oduro
2 HV Nhật Bản Maikuma Seiya
3 HV Hà Lan Wouter Goes
4 HV Hà Lan Maxim Dekker
5 HV Bồ Đào Nha Alexandre Penetra
6 TV Hà Lan Peer Koopmeiners
7 Brasil Weslley Patati
8 TV Hà Lan Jordy Clasie (đội trưởng)
9 Cộng hòa Ireland Troy Parrott
10 TV Hà Lan Sven Mijnans
11 Ghana Ibrahim Sadiq
12 TM Hà Lan Hobie Verhulst
14 HV Ý Andrea Natali (cho mượn từ Bayer Leverkusen)
15 HV México Mateo Chávez
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 Đan Mạch Isak Jensen
21 TV Hà Lan Dave Kwakman
22 HV Hà Lan Elijah Dijkstra
23 HV Hà Lan Billy van Duijl
25 Hà Lan Lequincio Zeefuik
26 TV Hà Lan Kees Smit
27 Hà Lan Ro-Zangelo Daal
30 HV Hà Lan Denso Kasius
31 TM Hà Lan Daniël Virginio Deen
33 TV Séc Matěj Šín
34 HV Hà Lan Mees de Wit
35 Hà Lan Mexx Meerdink
41 TM Hà Lan Jeroen Zoet

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Serbia Kristijan Belić (tại Maccabi Tel Aviv đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Hà Lan Zico Buurmeester (tại PEC Zwolle đến 30 tháng 6 năm 2026)
Thụy Điển Mayckel Lahdo (tại FC Nantes đến 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Hà Lan Lewis Schouten (tại Excelsior đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV Hà Lan Finn Stam (tại Willem II đến 30 tháng 6 năm 2026)
TM Hà Lan Sem Westerveld (tại MVV Maastricht đến 30 tháng 6 năm 2026)

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0