Raphael Obermair
Số áo #23Midfielder
Philippines
Câu lạc bộ hiện tại
SC Paderborn 07
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Obermair ở phía trước, số áo 28 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Raphael Obermair | ||
| Ngày sinh | 1 tháng 4, 1996 | ||
| Nơi sinh | Prien am Chiemsee, Đức | ||
| Chiều cao | 1,82 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Paderborn 07 | ||
| Số áo | 23 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| TSV 1860 Rosenheim | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2016 | TSV 1860 Rosenheim | 68 | (4) |
| 2016–2018 | Bayern Munich II | 61 | (9) |
| 2016–2018 | Bayern Munich | 0 | (0) |
| 2018–2019 | Sturm Graz | 4 | (0) |
| 2019–2020 | Carl Zeiss Jena | 30 | (1) |
| 2020–2022 | 1. FC Magdeburg | 71 | (7) |
| 2022– | Paderborn 07 | 110 | (14) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2026– | Philippines | 1 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 12 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||
Raphael Obermair (sinh ngày 1 tháng 4 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang chơi ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ 2. Bundesliga Paderborn 07. Sinh ra tại Đức, anh đại diện cho đội tuyển quốc gia Philippines.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Thanh thiếu niên
Obermair sinh ra tại Prien am Chiemsee, Bayern. Anh đã dành sự nghiệp thanh thiếu niên của mình tại TSV 1860 Rosenheim.
TSV 1860 Rosenheim
Vào năm 2014, Obermair được đôn lên đội một của TSV 1860 Rosenheim. Anh đã chơi tổng cộng 84 trận, ghi được 4 bàn thắng trong hai năm gắn bó với đội hình chính.
Bayern Munich II
Năm 2016, Obermair gia nhập đội dự bị của câu lạc bộ Bundesliga Bayern Munich.
Sturm Graz
Vào năm 2018, Obermair đã ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ Austrian Bundesliga Sturm Graz.
Carl Zeiss Jena
Vào tháng 8 năm 2019, Obermair đã ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ 3. Liga Carl Zeiss Jena theo dạng chuyển nhượng tự do. Anh ghi bàn thắng đầu tiên và duy nhất cho Carl Zeiss Jena trong trận thua 3–2 trên sân khách trước Chemnitzer FC. Vào tháng 6 năm 2020, sau khi thi đấu một mùa giải, có thông báo rằng Obermair đã rời câu lạc bộ.
Magdeburg
Vào mùa hè năm 2020, Obermair gia nhập câu lạc bộ 3. Liga Magdeburg dưới dạng chuyển nhượng tự do, ký một bản hợp đồng có thời hạn đến tháng 6 năm 2022. Magdeburg đã giành chức vô địch 3. Liga 2021–22 và được thăng hạng lên 2. Bundesliga cho mùa giải 2022–23.
Paderborn
Năm 2022, có thông báo rằng Obermair đã gia nhập câu lạc bộ 2. Bundesliga Paderborn theo dạng chuyển nhượng tự do.
Sự nghiệp quốc tế
Obermair sinh ra và lớn lên tại Prien am Chiemsee, Đức, có cha là người Đức và mẹ là người Philippines, điều này giúp anh đủ điều kiện đại diện cho Đức hoặc Philippines ở cấp độ quốc tế.
Philippines
Vào tháng 5 năm 2021, anh được triệu tập vào đội tuyển Philippines cho ba trận đấu tại vòng loại World Cup 2022.
Vào tháng 11 năm 2021, Obermair một lần nữa được triệu tập cho Philippines tại AFF Championship 2020, nhưng không thể xin phép câu lạc bộ chủ quản để ra đi.
Vào tháng 3 năm 2026, Obermair lại được triệu tập vào đội tuyển Philippines cho trận đấu còn lại tại Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027 gặp Tajikistan, nơi anh có màn ra mắt và cũng ghi bàn thắng đầu tiên vào lưới đối thủ này.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến match played 10 May 2024
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Rosenheim | 2014–15 | Bayernliga Süd | 30 | 2 | – | – | – | 30 | 2 | |||
| 2015–16 | Bayernliga Süd | 38 | 2 | – | – | – | 38 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 68 | 4 | – | – | – | 68 | 4 | |||||
| Bayern Munich II | 2016–17 | Regionalliga Bayern | 32 | 4 | – | – | – | 32 | 4 | |||
| 2017–18 | Regionalliga Bayern | 29 | 5 | – | – | – | 29 | 5 | ||||
| Tổng cộng | 61 | 9 | – | – | – | 61 | 9 | |||||
| Bayern Munich | 2016–17 | Bundesliga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Sturm Graz | 2018–19 | Austrian Bundesliga | 4 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | – | 7 | 0 | |
| Sturm Graz II | 2018–19 | Austrian Regionalliga Central | 8 | 1 | – | – | – | 8 | 1 | |||
| Carl Zeiss Jena | 2019–20 | 3. Liga | 30 | 1 | 4 | 0 | – | – | 34 | 1 | ||
| Magdeburg | 2020–21 | 3. Liga | 35 | 5 | 2 | 0 | – | – | 37 | 5 | ||
| 2021–22 | 3. Liga | 36 | 2 | 4 | 1 | – | – | 40 | 3 | |||
| Tổng cộng | 71 | 7 | 6 | 1 | – | – | 77 | 8 | ||||
| Paderborn | 2022–23 | 2. Bundesliga | 30 | 2 | 3 | 0 | – | – | 33 | 2 | ||
| 2023–24 | 2. Bundesliga | 32 | 5 | 2 | 0 | – | 0 | 0 | 34 | 5 | ||
| Tổng cộng | 62 | 7 | 5 | 0 | – | 0 | 0 | 67 | 7 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 304 | 27 | 16 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 322 | 28 | ||
- ^ Một lần ra sân tại UEFA Champions League và một lần ra sân tại UEFA Europa League
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 31 tháng 3 năm 2026 | Sân vận động Trung tâm Hisor, Hisor, Tajikistan | 1–0 | 1–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027 |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
Magdeburg