Rui Mendes
Số áo #7Forward
Portugal
Câu lạc bộ hiện tại
Telstar
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Mendes thi đấu trong màu áo đội tuyển Bồ Đào Nha tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Nuno Alexandre Tavares Mendes | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 19 tháng 6, 2002 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Sintra, Bồ Đào Nha | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,8 m (5 ft 11 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ cánh trái | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Paris Saint-Germain | ||||||||||||||||
| Số áo | 25 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2011–2012 | Despertar | ||||||||||||||||
| 2012–2020 | Sporting CP | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2020–2022 | Sporting CP | 40 | (1) | ||||||||||||||
| 2021–2022 | → Paris Saint-Germain (mượn) | 27 | (0) | ||||||||||||||
| 2022– | Paris Saint-Germain | 73 | (7) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2018 | U-16 Bồ Đào Nha | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2018 | U-17 Bồ Đào Nha | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2019 | U-18 Bồ Đào Nha | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2019 | U-19 Bồ Đào Nha | 5 | (0) | ||||||||||||||
| 2020– | U-21 Bồ Đào Nha | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2021– | Bồ Đào Nha | 49 | (2) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 26 tháng 4 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 7 năm 2026 | |||||||||||||||||
Nuno Alexandre Tavares Mendes (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ˈnunu ˈmẽdɨʃ]; sinh ngày 19 tháng 6 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Ligue 1 Paris Saint-Germain và đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha. Anh được đánh giá là một trong những hậu vệ trái xuất sắc nhất thế giới trong thế hệ của mình.
Mendes trưởng thành từ lò đào tạo trẻ của Sporting CP và được đôn lên đội một vào năm 2019. Mùa giải tiếp theo, Mendes trở thành một trong những hậu vệ trái trẻ xuất sắc nhất ở châu Âu, vô địch Taça da Liga và giúp Sporting vô địch Primeira Liga 2020–21, chấm dứt cơn hạn hán danh hiệu vô địch kéo dài 19 năm của câu lạc bộ. Màn trình diễn của anh đã thu hút sự quan tâm của một số câu lạc bộ lớn ở châu Âu, cuối cùng, Paris Saint-Germain đã ký hợp đồng với anh vào năm 2021 theo hợp đồng cho mượn với thời hạn một năm. Sau đó, anh được Paris Saint-Germain mua đứt để trở thành cầu thủ chính thức của đội bóng này, và cùng với các đồng đội giành cú ăn ba châu lục gồm Ligue 1, Coupe de France và UEFA Champions League trong mùa giải 2024–25.
Mendes từng đại diện cho đội tuyển Bồ Đào Nha ở các cấp độ trẻ, và anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong màu áo đội tuyển quốc gia vào năm 2021. Kể từ đó, anh đại diện cho đất nước tham dự FIFA World Cup 2022, hai kỳ UEFA Euro (vào các năm 2020 và 2024), và UEFA Nations League 2025, nơi anh không những đưa đội tuyển lên ngôi vô địch mà còn giành danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sporting CP
Anh đã có trận ra mắt đội 1 trong chiến thắng 1–0 trên sân nhà trước Paços de Ferreira tại giải Primeira Liga vào ngày 12 tháng 6 năm 2020, khi vào sân ở phút 72 thay cho Marcos Acuña. Sau khi Acuña chuyển sang Sevilla sau mùa giải 2020, Mendes trở thành sự lựa chọn hàng đầu cho Rúben Amorim khi mới chỉ 18 tuổi. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Sporting vào ngày 4 tháng 10 cùng năm, trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước Portimonense.
Mendes đồng ý gia hạn hợp đồng vào ngày 19 tháng 12 năm 2020, tăng điều khoản phá vỡ hợp đồng của anh từ 45 triệu euro lên 70 triệu euro. Anh đã chơi 29 trận cho Primeira Liga, đồng thời có tên trong danh sách đội hình tiêu biểu của năm tại Primeira Liga.
Paris Saint-Germain
Vào ngày 31 tháng 8 năm 2021, Mendes gia nhập Paris Saint-Germain với hợp đồng cho mượn 1 năm kèm điều khoản mua đứt. Anh ra mắt Ligue 1 cho câu lạc bộ vào ngày 11 tháng 9, vào sân thay người ở phút 85 trong trận PSG đánh bại Clermont với tỷ số 4–0. Anh ra mắt tại UEFA Champions League 4 ngày sau, vào sân thay thay Abdou Diallo 75 phút tại trận hòa 1-1 trước Club Brugge ở vòng bảng; anh đã có một đường chuyền ngay lập tức, thực hiện một pha chạy chỗ "xuất thần" để tạo cơ hội cho Lionel Messi ở phút 77. Anh có trận đầu tiên đá chính vào cuối tháng đó, trong chiến thắng 2-1 trước Lyon. Vào tháng 6 năm 2022, Paris Saint-Germain đã chính thức kích hoạt điều khoản mua đứt Nuno Mendes với trị giá 40 triệu bảng Anh.
Sự nghiệp quốc tế
Ban đầu Mendes được lên kế hoạch tham gia U-21 Bồ Đào Nha cho vòng loại U-21 châu Âu, nhưng anh đã không được gọi lên do huấn luyện viên Fernando Santos muốn anh đá cho đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha, tham dự vòng loại FIFA World Cup 2022 đấu với Azerbaijan, Luxembourg và Serbia. Anh ra mắt với đội hình chính, chơi cả trận trước chiến thắng Azerbaijan với tỷ số 1–0 trong giai đoạn vòng loại FIFA World Cup 2022.
Mendes đã được triệu tập cho UEFA Euro 2020, nhưng không thi đấu trận nào. Huấn luyện viên Fernando Santos tiết lộ rằng ông đã lên kế hoạch sử dụng Mendes bên cạnh đồng đội Raphaël Guerreiro ở vị trí hậu vệ trái, nhưng bị chấn thương nên Mendes không thể thi đấu trong suốt giải đấu.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 30 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sporting CP | 2019–20 | Primeira Liga | 9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 9 | 0 |
| 2020–21 | 29 | 1 | 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 35 | 1 | |||
| 2021–22 | 2 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | 3 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 40 | 1 | 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 47 | 1 | ||
| Paris Saint-Germain (mượn) | 2021–22 | Ligue 1 | 27 | 0 | 2 | 0 | — | 8 | 0 | — | 37 | 0 | ||
| Paris Saint-Germain | 2022–23 | 23 | 1 | 2 | 0 | — | 6 | 1 | 1 | 0 | 32 | 2 | ||
| 2023–24 | 6 | 1 | 3 | 0 | — | 5 | 0 | 0 | 0 | 14 | 1 | |||
| 2024–25 | 24 | 1 | 5 | 0 | — | 16 | 4 | 8 | 0 | 53 | 5 | |||
| 2025–26 | 20 | 4 | 1 | 0 | — | 17 | 2 | 3 | 0 | 41 | 6 | |||
| Tổng cộng | 100 | 7 | 13 | 0 | — | 52 | 7 | 12 | 0 | 177 | 14 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 140 | 8 | 15 | 0 | 2 | 0 | 54 | 7 | 13 | 0 | 224 | 15 | ||
- ^ Bao gồm Taça de Portugal, Coupe de France
- ^ Bao gồm Taça da Liga
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại Supertaça Cândido de Oliveira
- ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Ra sân tại Trophée des Champions
- ^ Một lần ra sân tại Trophée des Champions, bảy lần ra sân tại FIFA Club World Cup
- ^ Một lần ra sân tại UEFA Super Cup, một lần ra sân tại FIFA Intercontinental Cup, một lần ra sân tại Trophée des Champions
Đội tuyển quốc gia
- Tính đến 6 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bồ Đào Nha | 2021 | 11 | 0 |
| 2022 | 7 | 0 | |
| 2023 | 1 | 0 | |
| 2024 | 14 | 0 | |
| 2025 | 8 | 1 | |
| 2026 | 8 | 1 | |
| Tổng cộng | 49 | 2 | |
- Tính đến 23 tháng 6 năm 2026
- Điểm số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Bồ Đào Nha trước, cột điểm số hiển thị số điểm sau mỗi bàn thắng của Mendes.
| No. | Ngày | Địa điểm | Lần ra sân | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 tháng 6 năm 2025 | Allianz Arena, Munich, Đức | 37 | 1–1 | 2–2 (s.h.p.) (5–3 p) |
Vòng chung kết UEFA Nations League 2025 | |
| 2 | 23 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động NRG, Houston, Hoa Kỳ | 46 | 2–0 | 5–0 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Sporting CP
- Primeira Liga: 2020–21
- Taça da Liga: 2020–21
- Supertaça Cândido de Oliveira: 2021
Paris Saint-Germain
- Ligue 1: 2021–22, 2022–23, 2023–24, 2024–25, 2025–26
- Coupe de France: 2023–24, 2024–25
- Trophée des Champions: 2023, 2024, 2025
- UEFA Champions League: 2024–25, 2025–26
- UEFA Super Cup: 2025
- FIFA Intercontinental Cup: 2025
- FIFA Club World Cup á quân: 2025
Bồ Đào Nha
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu của năm Primeira Liga: 2020–21
- Đội tuyển trẻ nam (U20) thế giới của Liên đoàn Thống kê và Lịch sử Bóng đá Thế giới: 2021, 2022
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Ligue 1: 2022–23
- Đội hình tiêu biểu của năm của UNFP Ligue 1: 2021–22, 2022–23, 2024–25
- Đội hình tiêu biểu của mùa giải UEFA Champions League: 2024–25
- Đội hình tiêu biểu của mùa giải The Athletic European Men's Team: 2024–25
- Cầu thủ xuất sắc nhất vòng chung kết UEFA Nations League: 2025
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Nuno Mendes tại ForaDeJogo
- National team data (bằng tiếng Bồ Đào Nha)
- Nuno Mendes tại National-Football-Teams.com