Quay lại
Ryan Yates

Ryan Yates

Số áo #22

Midfielder

Quốc tịch Flag England
Tuổi 28
Chiều cao 6' 3"
Cân nặng 192 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Nottingham Forest

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Premier League
Mùa giải2026–27
Thời gian22 tháng 8 năm 2026 – 30 tháng 5 năm 2027

Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2026–27 (Premier League 2026–27) là mùa giải thứ 35 của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và là mùa giải thứ 128 của bóng đá Anh nói chung. Lịch thi đấu được công bố vào thứ Sáu ngày 19 tháng 6 năm 2026, lúc 10:00 BST.

Mùa giải 2026–27 sẽ bao gồm 33 vòng đấu vào cuối tuần và 5 vòng đấu vào giữa tuần.

Kỳ chuyển nhượng mùa hè sẽ mở cửa từ ngày 15 tháng 6 và đóng cửa vào ngày 31 tháng 8 năm 2026.

Arsenal bước vào mùa giải với tư cách đương kim vô địch.

Các đội bóng

Giải đấu có sự tham gia của hai mươi đội bóng: mười bảy đội dẫn đầu mùa giải trước và ba đội thăng hạng từ Championship. Các đội thăng hạng là Coventry City, Ipswich TownHull City, lần lượt trở lại hạng đấu cao nhất sau 25, 1 và 9 năm vắng bóng. Khoảng thời gian 25 năm giữa mùa giải trước và mùa giải này của Coventry City đánh đấu khoảng thời gian vắng mặt lâu nhất ở kỷ nguyên Ngoại hạng Anh tính đến thời điểm hiện tại. Họ thay thế West Ham United, BurnleyWolverhampton Wanderers, những đội đã xuống hạng sau lần lượt 14, 1 và 8 năm tại Ngoại hạng Anh. Mùa giải này cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, không có CLB nào có tên bắt đầu bằng chữ cái "W" tham gia giải đấu cao nhất.

Sân vận động và địa điểm

Các đội bóng Premier League ở Đại Luân Đôn
Ghi chú: Danh sách bảng theo thứ tự bảng chữ cái.
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Arsenal London (Holloway) Emirates Stadium 60,704
Aston Villa Birmingham Villa Park 37,000
Bournemouth Bournemouth Dean Court 11,307
Brentford London (Brentford) Cộng đồng Brentford 17,250
Brighton & Hove Albion Falmer Falmer 31,876
Chelsea London (Fulham) Stamford Bridge 40,044
Coventry City Coventry CBS Arena 32,609
Crystal Palace London (Selhurst) Selhurst Park 25,486
Everton Liverpool (Vauxhall) Hill Dickinson 52,769
Fulham London (Fulham) Craven Cottage 29,589
Hull City Kingston upon Hull MKM Stadium 25,586
Ipswich Town Ipswich Portman Road 30,056
Leeds United Leeds Elland Road 37,645
Liverpool Liverpool (Anfield) Anfield 61,276
Manchester City Manchester (Bradford) City of Manchester Stadium 61,470
Manchester United Manchester (Trafford) Old Trafford 74,244
Newcastle United Newcastle upon Tyne St James' Park 52,264
Nottingham Forest West Bridgford City Ground 31,042
Sunderland Sunderland Stadium of Light 49,000
Tottenham Hotspur London (Tottenham) Tottenham Hotspur Stadium 62,850

Nhân sự và trang phục

Đội Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu (ngực) Nhà tài trợ áo đấu (tay áo)
Arsenal Tây Ban Nha Mikel Arteta Na Uy Martin Ødegaard Đức Adidas Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Emirates Hoa Kỳ Deel, Inc.
Aston Villa Tây Ban Nha Unai Emery Scotland John McGinn Đức Adidas TBD TBD
Bournemouth Đức Marco Rose Anh Adam Smith Đan Mạch Hummel Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vitality TBD
Brentford Cộng hòa Ireland Keith Andrews Cộng hòa Ireland Nathan Collins Tây Ban Nha Joma Hoa Kỳ Indeed TBD
Brighton & Hove Albion Đức Fabian Hürzeler Anh Lewis Dunk Hoa Kỳ Nike Hoa Kỳ American Express Hoa Kỳ Experience Kissimmee
Chelsea Tây Ban Nha Xabi Alonso Anh Reece James Hoa Kỳ Nike TBD TBD
Coventry City Anh Frank Lampard Anh Matt Grimes Đan Mạch Hummel Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Monzo TBD
Crystal Palace TBD Anh Dean Henderson Ý Macron Hoa Kỳ Temporal TBD
Everton Scotland David Moyes TBD Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Castore TBD TBD
Fulham TBD Scotland Tom Cairney Đức Adidas TBD TBD
Hull City Bosna và Hercegovina Sergej Jakirović Anh Lewie Coyle Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Oxen TBD TBD
Ipswich Town TBD Cộng hòa Ireland Dara O'Shea Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Umbro Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Halo Service Solutions Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tingly Ted's
Leeds United Đức Daniel Farke Wales Ethan Ampadu Đức Adidas Áo Red Bull
Liverpool Tây Ban Nha Andoni Iraola Hà Lan Virgil van Dijk Đức Adidas Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Standard Chartered Hoa Kỳ Expedia
Manchester City TBD TBD Đức Puma Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Etihad Airways Hoa Kỳ OKX
Manchester United Anh Michael Carrick Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Đức Adidas Hoa Kỳ Qualcomm Snapdragon TBD
Newcastle United Anh Eddie Howe Brasil Bruno Guimarães Đức Adidas TBD Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Noon
Nottingham Forest Bồ Đào Nha Vítor Pereira Anh Ryan Yates Đức Adidas TBD Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Ideagen
Sunderland Pháp Régis Le Bris Thụy Sĩ Granit Xhaka Đan Mạch Hummel TBD TBD
Tottenham Hotspur Ý Roberto De Zerbi Argentina Cristian Romero Hoa Kỳ Nike Hồng Kông AIA Hoa Kỳ Kraken

Thay đổi huấn luyện viên

Đội Huấn luyện viên ra đi Lý do Ngày ra đi Vị trí trên BXH Huấn luyện viên đến Ngày ký
Bournemouth Tây Ban Nha Andoni Iraola Hết hạn hợp đồng 24 tháng 5 năm 2026 Trước mùa giải Đức Marco Rose 1 tháng 6 năm 2026
Chelsea Anh Calum McFarlane Hết thời gian tạm quyền Tây Ban Nha Xabi Alonso 1 tháng 7 năm 2026
Manchester City Tây Ban Nha Pep Guardiola Từ chức
Crystal Palace Áo Oliver Glasner Hết hạn hợp đồng 27 tháng 5 năm 2026
Liverpool Hà Lan Arne Slot Bị sa thải 30 tháng 5 năm 2026 Tây Ban Nha Andoni Iraola 4 tháng 6 năm 2026
Fulham Bồ Đào Nha Marco Silva Hết hạn hợp đồng 2 tháng 6 năm 2026
Ipswich Town Bắc Ireland Kieran McKenna Từ chức 10 tháng 6 năm 2026

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Arsenal 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự vòng đấu hạng Champions League
2 Aston Villa 0 0 0 0 0 0 0 0
3 Bournemouth 0 0 0 0 0 0 0 0
4 Brentford 0 0 0 0 0 0 0 0
5 Brighton & Hove Albion 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự vòng đấu hạng Europa League
6 Chelsea 0 0 0 0 0 0 0 0
7 Coventry City 0 0 0 0 0 0 0 0
8 Crystal Palace 0 0 0 0 0 0 0 0
9 Everton 0 0 0 0 0 0 0 0
10 Fulham 0 0 0 0 0 0 0 0
11 Hull City 0 0 0 0 0 0 0 0
12 Ipswich Town 0 0 0 0 0 0 0 0
13 Leeds United 0 0 0 0 0 0 0 0
14 Liverpool 0 0 0 0 0 0 0 0
15 Manchester City 0 0 0 0 0 0 0 0
16 Manchester United 0 0 0 0 0 0 0 0
17 Newcastle United 0 0 0 0 0 0 0 0
18 Nottingham Forest 0 0 0 0 0 0 0 0 Xuống hạng EFL Championship
19 Sunderland 0 0 0 0 0 0 0 0
20 Tottenham Hotspur 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 22 August 2026. Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu không thể xác định được đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA bằng quy tắc 1 đến 3 thì áp dụng quy tắc 4.1 đến 4.3 – 4.1) Điểm đạt được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.
Ghi chú:
  1. ^ Đội vô địch Cúp FA 2026–27 và đội xếp thứ 5 trên bảng xếp hạng đều giành quyền tham dự UEFA Europa League. Nếu đội vô địch Cúp FA kết thúc mùa giải trong top 5, đội xếp thứ 6 sẽ giành quyền tham dự. Nếu Anh là một trong hai hiệp hội có điểm hệ số UEFA cao nhất, đội xếp thứ 5 sẽ giành quyền tham dự Champions League, suất dự còn lại sẽ trao cho đội dưới 1 bậc.

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ Khách ARS AVL BOU BRE BHA CHE COV CRY EVE FUL HUL IPS LEE LIV MCI MUN NEW NFO SUN TOT
Arsenal a a a a
Aston Villa
Bournemouth
Brentford a a
Brighton & Hove Albion a
Chelsea a a a a a a
Coventry City
Crystal Palace a
Everton a
Fulham a a
Hull City
Ipswich Town
Leeds United a a
Liverpool a a a a
Manchester City a a a
Manchester United a a a a
Newcastle United a
Nottingham Forest
Sunderland a
Tottenham Hotspur a a
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 22 tháng 8 năm 2026. Nguồn: Premier League
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0