Quay lại

Samuele Inácio

Số áo #40

Forward

Quốc tịch Flag Italy
Tuổi 18
Chiều cao 5' 11"
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Borussia Dortmund

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Borussia Dortmund II
Tên đầy đủBallspielverein Borussia 09 e.V. Dortmund
Biệt danhDie Borussen (Những người Borussian)
Die Schwarzgelben (Đội quân Vàng-Đen)
Der BVB (BVB)
Thành lập1909; 117 năm trước (1909)
SânStadion Rote Erde
Sức chứa9.999
Chủ tịchReinhard Rauball
Huấn luyện viên trưởngDaniel Ríos
Giải đấuRegionalliga West
2024–253. Liga, thứ 17 trên 20
Mùa giải hiện nay

Borussia Dortmund IIđội dự bị của câu lạc bộ Borussia Dortmund, hiện đang thi đấu tại giải 3. Liga, trên sân vận động Stadion Rote Erde. Cho đến năm 2005, đội thi đấu dưới tên gọi Borussia Dortmund Amateure. Đội đã giành chức vô địch Regionalliga West vào năm 2009 và trở thành đội dự bị thứ hai thi đấu ở giải hạng ba, sau Bayern Munich II. Họ ngay lập tức bị xuống hạng trở lại giải hạng tư, nhưng đã giành chức vô địch Regionalliga West một lần nữa vào mùa giải 2011–12. Đội bị xuống hạng vào năm 2015 và không trở lại cho đến mùa giải 2021–22.

Lịch sử

Từ các giải địa phương đến Oberliga (đến năm 1997)

Đội hai của Borussia Dortmund ban đầu thi đấu tại Kreisliga và được thăng hạng lên Bezirksliga vào năm 1957. Sau khi đứng thứ ba vào năm 1957, họ được thăng hạng lên Landesliga Westfalen vào năm 1964. Năm 1969, Borussia Dortmund II vô địch Landesliga Westfalen với 8 điểm cách biệt so với Teutonia Lippstadt, qua đó giành quyền thăng hạng lên Westfalenliga, giải đấu nghiệp dư cao nhất ở Westphalia thời điểm đó. Ba năm sau, đội bị xuống hạng Landesliga, và thậm chí xuống đến Bezirksliga vào năm 1974.


Năm 1977, đội lại giành quyền thăng hạng lên Landesliga. Trong mùa giải 1977–78, đội xếp thứ năm, bỏ lỡ vòng play-off thăng hạng chỉ với 2 điểm ít hơn. Đội trở lại Westfalenliga vào năm 1983 và trở thành một trong những đội bóng hàng đầu của giải. Năm 1987, Borussia Dortmund II kết thúc mùa giải với 3 điểm nhiều hơn SV Langendreer 04 và giành quyền thăng hạng lên Oberliga Westfalen. Đội xếp thứ tư vào các năm 1989, 1991 và 1993, trước khi đứng thứ tám vào năm 1994, lỡ hẹn với việc thăng hạng lên giải đấu mới thành lập lúc bấy giờ là Regionalliga West/Südwest.

Trong khi đó, đội đã lọt vào trận chung kết Cúp Westphalia năm 1991, để thua 1–6 trước Arminia Bielefeld. Nhờ thành tích đó, đội lần đầu tiên và cũng là duy nhất đủ điều kiện tham dự DFB Cup. Đội gặp 1. FC Saarbrucken ở vòng đầu tiên mùa giải 1991/92, câu lạc bộ vùng Saarland đã đi tiếp với tỷ số 5–2 trước sự chứng kiến của 1.800 người hâm mộ tại sân Stadion Rote Erde.

Giữa Regionalliga và Oberliga (1994 đến 2007)

Borussia Dortmund tiếp tục thi đấu ở Oberliga Westfalen và giành ngôi á quân sau FC Gütersloh vào năm 1995. Năm 1998, dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Michael Skibbe, đội đã đăng quang chức vô địch Oberliga Westfalen với khoảng cách 10 điểm so với FC Schalke 04 II. Trong mùa giải tiếp theo tại Regionalliga, đội xếp thứ tư từ dưới lên nhưng đã tránh được việc xuống hạng do Wuppertaler SVFC 08 Homburg bị giáng hạng vì không trả được phí cho giải đấu. Vào năm 2000, dưới thời huấn luyện viên Edwin Boekamp, đội đã đạt được thứ hạng giữa bảng và đủ điều kiện tham dự giải Regionalliga hai bảng mới thành lập.

Đội bị xuống hạng vào cuối mùa giải 2000–01, xếp thứ hai từ dưới lên, nhưng đã giành quyền thăng hạng trở lại giải đấu dưới thời huấn luyện viên Horst Köppel vào năm sau đó. Sau khi đứng thứ năm trong mùa giải 2002–03, đội ở lại Regionalliga thêm hai năm nữa và bị xuống hạng trở lại Oberliga vào cuối chiến dịch 2004–05 do kém hiệu số bàn thắng bại so với Chemnitzer FC. Đội lại trở lại sau một năm, lần này dưới thời Theo Schneider, và tránh được việc xuống hạng nhờ hiệu số bàn thắng bại tốt hơn Holstein Kiel trong mùa giải Regionalliga West 2006–07.

2007–nay

Vào năm 2008, Borussia Dortmund II đứng thứ mười ba tại Regionalliga và lỡ hẹn với giải 3. Liga mới với 4 điểm ít hơn. Một năm sau, đội giành chức vô địch Regionalliga West với 3 điểm nhiều hơn Kaiserslautern dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Theo Schneider. Kết thúc mùa giải ở vị trí thứ ba từ dưới lên trong mùa giải 2009–10, đội bị xuống hạng. Vào mùa hè năm 2011, David Wagner tiếp quản vị trí huấn luyện viên. Với chiến thắng 5–3 tại Wuppertaler SV vào ngày cuối cùng của mùa giải 2011–12, đội đã giành quyền thăng hạng lên 3. Liga một lần nữa.[cần dẫn nguồn]

Vào ngày 9 tháng 8 năm 2014, sân vận động Stadion Rote Erde đã bán hết vé với 9.999 khán giả lần đầu tiên trong lịch sử tại một trận đấu sân nhà của Borussia Dortmund II, trong trận đấu với SSV Jahn Regensburg tại giải 3. Liga 2014–15. Trận đấu là một phần của ngày hội gia đình và lễ khánh thành một cửa hàng cho người hâm mộ gần sân vận động.

Vào ngày 5 tháng 6 năm 2021, Borussia Dortmund II xác nhận việc thăng hạng trở lại 3. Liga, khi họ vô địch Regionalliga West 2020–21 với chiến thắng 2–1 trước Wuppertaler SV.

Danh hiệu

Các mùa giải gần đây

Thành tích qua từng mùa giải gần đây của câu lạc bộ:

Năm Hạng đấu Cấp độ Vị trí
1999–2000 Regionalliga West/Südwest III thứ 10
2000–01 Regionalliga Nord thứ 16 ↓
2001–02 Oberliga Westfalen IV thứ 1 ↑
2002–03 Regionalliga Nord III thứ 5
2003–04 Regionalliga Nord thứ 10
2004–05 Regionalliga Nord thứ 16 ↓
2005–06 Oberliga Westfalen IV thứ 1 ↑
2006–07 Regionalliga Nord III thứ 14
2007–08 Regionalliga Nord thứ 13
2008–09 Regionalliga West IV thứ 1 ↑
2009–10 3. Liga III thứ 18 ↓
2010–11 Regionalliga West IV thứ 6
2011–12 Regionalliga West thứ 1 ↑
2012–13 3. Liga III thứ 16
2013–14 3. Liga thứ 14
2014–15 3. Liga thứ 18 ↓
2015–16 Regionalliga West IV thứ 4
2016–17 Regionalliga West thứ 2
2017–18 Regionalliga West thứ 4
2018–19 Regionalliga West thứ 5
2019–20 Regionalliga West thứ 9
2020–21 Regionalliga West thứ 1 ↑
2021–22 3. Liga III thứ 9
2022–23 3. Liga thứ 13
2023–24 3. Liga thứ 11
2024–25 3. Liga thứ 17 ↓
  • Với việc ra đời các giải Regionalliga vào năm 1994 và 3. Liga vào năm 2008 như là cấp độ thứ ba mới, nằm dưới 2. Bundesliga, tất cả các giải đấu bên dưới đều giảm xuống một cấp. Năm 2000, tất cả các câu lạc bộ từ giải Regionalliga West/Südwest bị giải thể từ North Rhine-Westphalia đã gia nhập Regionalliga Nord, năm 2008 các câu lạc bộ này lại rời giải để gia nhập giải Regionalliga West mới.
Thăng hạng Xuống hạng

Sân vận động

Borussia Dortmund II thi đấu các trận đấu của họ tại sân vận động Stadion Rote Erde, nơi có sức chứa 9.999 khán giả cho các trận đấu giải quốc nội. Sân vận động này thuộc sở hữu của Thành phố Dortmund. Sân vận động đã nhiều lần bị chỉ trích do không gian không đầy đủ, thiếu hệ thống sưởi dưới cỏ và tình trạng cơ sở hạ tầng kém. Chính vì vậy, Borussia Dortmund đang xem xét việc mua lại sân vận động này.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 20 tháng 9 năm 2025

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Thổ Nhĩ Kỳ Yilmaz Aktas
4 HV Đức Ismael Mansaray
6 TV Maroc Ayman Azhil
7 Đức Babis Drakas
8 TV Thái Lan Felix Paschke
9 Đức Bennedikt Wüstenhagen
10 Đức Joseph Boyamba
11 Đức Arne Wessels
14 TV Đức Michael Eberwein
17 HV Đức Patrick Göbel
18 TV Đức Mussa Kaba
19 Đức Pharell Kegni
20 Tây Ban Nha Ousmane Diallo
Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 HV Ý Filippo Mané
24 HV Algérie Elias Benkara
27 Ý Samuele Inácio
28 TV Đức Nick Cherny
29 Hoa Kỳ Mathis Albert
31 TM Đức Silas Ostrzinski
35 TM Đức Marcel Johnen
36 TV Đức Tony Reitz (đội trưởng)
38 HV Đức Jonas Feddersen
39 HV Hà Lan Prince Aning
42 TV Đức Almugera Kabar
43 TV Ukraina Danylo Krevsun

Đội ngũ nhân viên hiện tại

Vị trí Tên
Huấn luyện viên Đức Daniel Ríos
Trợ lý huấn luyện viên Đức Marcel Schmelzer
Huấn luyện viên thủ môn Đức Thomas Feldhoff
Huấn luyện viên thể lực Đức Benjamin Schüßler
Chuyên gia phân tích video Đức Jan Frederik Luig
Quản lý đội bóng Đức Ingo Preuß
Tuyển trạch viên trưởng Đức Heiner Finke
Tuyển trạch viên Đức Thomas Ramm
Tuyển trạch viên Đức Marcus Reis
Chuyên gia vật lý trị liệu Đức Bernd Albers
Chuyên gia vật lý trị liệu Đức Daniel Zolinski
Chuyên gia vật lý trị liệu Đức Markus Langer
Trợ lý giáo dục Đức Matthias Röben
Cán bộ liên lạc cổ động viên Đức Christel Oberstadt-Köneke
Quản lý trang phục Đức Harald Völkel
Quản lý trang phục Đức Paul Jankowski

Các huấn luyện viên trưởng

Thời gian Huấn luyện viên trưởng
1986–1992 Đức Lothar Huber
1992–1994 Đức Michael Henke
1994–1997 Đức Edwin Boekamp
1997–1998 Đức Michael Skibbe
1998–1999 Đức Theo Schneider
1999–2001 Đức Edwin Boekamp
2001–2004 Đức Horst Köppel
Thời gian Huấn luyện viên trưởng
2004–2005 Đức Uwe Neuhaus
2005–2011 Đức Theo Schneider
2011 Đức Hannes Wolf
2011–2015 Đức David Wagner
2015–2017 Đức Daniel Farke
2017–2019 Đức Jan Siewert
2019 Croatia Alen Terzic
Thời gian Huấn luyện viên trưởng
2019–2020 Đan Mạch Mike Tullberg
2020–2022 Đức Enrico Maaßen
2022–2023 Đức Christian Preußer
2023–2025 Đức Jan Zimmermann
2025 Đan Mạch Mike Tullberg
2025– Đức Daniel Ríos

Tham khảo

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Borussia Dortmund Bản mẫu:Regionalliga West

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0