Simon Adingra
Số áo #24Forward
Ivory Coast
Câu lạc bộ hiện tại
Sunderland
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Adingra trong màu áo đội tuyển Bờ Biển Ngà tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 1 tháng 1, 2002 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Abidjan, Bờ Biển Ngà | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,75 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Monaco (mượn từ Sunderland) | ||||||||||||||||
| Số áo | 24 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Right to Dream | |||||||||||||||||
| 2020–2021 | Nordsjælland | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2021–2022 | Nordsjælland | 38 | (11) | ||||||||||||||
| 2022–2025 | Brighton & Hove Albion | 60 | (8) | ||||||||||||||
| 2022–2023 | → Union SG (mượn) | 36 | (11) | ||||||||||||||
| 2025– | Sunderland | 14 | (1) | ||||||||||||||
| 2026– | → Monaco (mượn) | 14 | (3) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2023– | Bờ Biển Ngà | 28 | (5) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||
Simon Adingra (sinh ngày 1 tháng 1 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bờ Biển Ngà thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Monaco tại Ligue 1, theo dạng cho mượn từ câu lạc bộ Sunderland tại Premier League, và đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Khởi đầu sự nghiệp
Adingra sinh ra tại Abobo, một vùng ngoại ô của Abidjan. Từng là cầu thủ của Right to Dream Academy, Adingra gia nhập câu lạc bộ Đan Mạch Nordsjælland vào tháng 1 năm 2020. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 18 tháng 4 năm 2021 trong trận hòa 2–2 tại giải vô địch quốc gia trước Copenhagen. Anh vào sân thay Ivan Mesík ở phút 68 của trận đấu và sau đó ghi bàn thắng thứ hai cho đội.
Brighton & Hove Albion
Ngày 24 tháng 6 năm 2022, Adingra chuyển đến câu lạc bộ Brighton & Hove Albion tại Premier League, ký hợp đồng bốn năm. Mười ngày sau, Adingra gia nhập câu lạc bộ chị em của Brighton tại Bỉ là Union SG theo dạng cho mượn trong mùa giải 2022–23.
Adingra có trận ra mắt Brighton khi vào sân thay người trong trận mở màn mùa giải 2023–24 vào ngày 12 tháng 8. Anh ghi bàn thắng thứ ba cho Seagulls trong chiến thắng chung cuộc 4–1 trên sân nhà trước đội mới thăng hạng Luton Town. Cũng trong mùa giải đó, Adingra có lần đầu đá chính tại Premier League vào ngày 16 tháng 9 trong chiến thắng 3–1 trước Manchester United, trận đấu mà anh có một pha kiến tạo.
Sau khi trở lại Brighton sau chức vô địch AFCON 2023, Adingra lập cú đúp trong chiến thắng 5–0 trước Sheffield United vào ngày 18 tháng 2 năm 2024.
Sunderland
Ngày 10 tháng 7 năm 2025, Adingra gia nhập câu lạc bộ Sunderland cũng tại Premier League, ký hợp đồng năm năm. Ngày 28 tháng 12 năm 2025, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận hòa 1–1 trên sân nhà trước Leeds United.
Cho mượn tại Monaco
Ngày 2 tháng 2 năm 2026, Sunderland thông báo Adingra được cho AS Monaco mượn đến hết mùa giải.
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 3 năm 2023, Adingra lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà cho hai trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi gặp Comoros.
Ngày 3 tháng 2 năm 2024, Adingra ghi bàn gỡ hòa ở phút 90 trong chiến thắng chung cuộc 2–1 sau hiệp phụ trước Mali tại tứ kết Cúp bóng đá châu Phi 2023. Ngày 11 tháng 2, anh có hai pha kiến tạo và được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận trong trận chung kết giải đấu trước Nigeria, kết thúc với chiến thắng 2–1 cho Bờ Biển Ngà.
Ngày 15 tháng 5 năm 2026, Adingra được huấn luyện viên Bờ Biển Ngà Emerse Faé đưa vào danh sách 26 cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Nordsjælland | 2020–21 | Danish Superliga | 7 | 2 | 0 | 0 | — | — | 7 | 2 | ||
| 2021–22 | Danish Superliga | 31 | 9 | 2 | 1 | — | — | 33 | 10 | |||
| Tổng cộng | 38 | 11 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 40 | 12 | ||
| Union SG (mượn) | 2022–23 | Belgian Pro League | 36 | 11 | 4 | 3 | — | 11 | 1 | 51 | 15 | |
| Brighton & Hove Albion | 2023–24 | Premier League | 31 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 | 8 | 1 | 40 | 7 |
| 2024–25 | Premier League | 29 | 2 | 1 | 0 | 3 | 3 | — | 33 | 5 | ||
| Tổng cộng | 60 | 8 | 2 | 0 | 3 | 3 | 8 | 1 | 73 | 12 | ||
| Sunderland | 2025–26 | Premier League | 14 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 15 | 1 | |
| Monaco (mượn) | 2025–26 | Ligue 1 | 14 | 3 | 1 | 0 | — | 2 | 0 | 17 | 3 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 162 | 34 | 10 | 4 | 3 | 3 | 21 | 2 | 196 | 43 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Đan Mạch, Cúp bóng đá Bỉ, Cúp FA, Coupe de France
- ^ Bao gồm Cúp EFL
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, chín lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bờ Biển Ngà | 2023 | 5 | 1 |
| 2024 | 13 | 2 | |
| 2025 | 8 | 1 | |
| 2026 | 2 | 1 | |
| Tổng cộng | 28 | 5 | |
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Bờ Biển Ngà trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Adingra.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 17 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Alassane Ouattara, Abidjan, Bờ Biển Ngà | 3–0 | 9–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | ||
| 2 | 3 tháng 2 năm 2024 | Stade de la Paix, Bouaké, Bờ Biển Ngà | 1–1 | 2–1 (s.h.p.) | Cúp bóng đá châu Phi 2023 | ||
| 3 | 19 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà | 2–0 | 4–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 | ||
| 4 | 10 tháng 10 năm 2025 | Khu liên hợp thể thao quốc gia Côte d'Or, Saint Pierre, Mauritius | 6–0 | 7–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | ||
| 5 | 28 tháng 3 năm 2026 | Stadium MK, Milton Keynes, Anh | 2–0 | 4–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
Bờ Biển Ngà
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Cúp bóng đá châu Phi: 2023
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Simon Adingra tại Brighton & Hove Albion F.C.
- Simon Adingra tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh (lưu trữ)
- Simon Adingra tại WorldFootball.net