Quay lại

Sven Simons

Số áo #14

Midfielder

Quốc tịch Flag Netherlands
Tuổi 22
Chiều cao 5' 6"
Cân nặng 139 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Fortuna Sittard

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Pro League
Mùa giải2025–26
Thời gian25 tháng 7 năm 2025 – 31 tháng 5 năm 2026
Vô địchClub Brugge (lần thứ 20)
Xuống hạngDender EH
Champions LeagueClub Brugge
Union Saint-Gilloise
Europa LeagueSint-Truiden
Anderlecht
Conference LeagueGent
Số trận đấu313
Số bàn thắng837 (2,67 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiĐức Nicolò Tresoldi (Club Brugge)
(19 bàn thắng)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Union SG 5–0 OH Leuven (3/8/2025)
Club Brugge 6–1 Mechelen (22/4/2026)
Club Brugge 5–0 Union SG (17/5/2026)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Antwerp 0–5 Standard Liège (3/5/2026)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtClub Brugge 5–5 Westerlo (24/9/2025)
La Louvière 5–5 Genk (22/3/2026)
Chuỗi thắng dài nhất6 trận
Union SG (v28–v33)
Chuỗi bất bại dài nhất19 trận
Union SG (v17–v35)
Chuỗi không
thắng dài nhất
14 trận
Dender EH (v1–v14)
Chuỗi thua dài nhất6 trận
Dender EH (v3–v8)
Trận có nhiều khán giả nhất29.042
Club Brugge 0–1 Antwerp (30/11/2025)
Trận có ít khán giả nhất935
Dender EH 2–1 La Louvière (3/5/2026) (den-lal 2-1 3/5)
Tổng số khán giả3.367.066 (313 trận)
Số khán giả trung bình10.757

Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ 2025–26 (tên chính thức là Jupiler Pro League vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 123 của giải bóng đá hàng đầuBỉ.

Union SG là đương kim vô địch.

Thay đổi thể thức

Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ (Pro League) sẽ mở rộng lên 18 đội ở mùa giải 2026–27. Sau khi hoàn thành vòng play-off Xuống hạng mùa giải này, sẽ không có đội nào tự động xuống hạng và đội xếp cuối cùng sẽ phải thi đấu trận quyết định thăng hạng/xuống hạng với đội thắng ở vòng play-off thăng hạng Challenger Pro League 2025–26. Đội chiến thắng trong trận đấu này sẽ được tham dự Giải vô địch quốc gia Bỉ 2026–27.

Các đội bóng

Zulte WaregemLa Louvière lần lượt được thăng hạng với tư cách là vô địch và á quân của giải đấu Challenger Pro League 2024–25. Zulte Waregem trở lại hạng đấu cao nhất chỉ sau 2 mùa giải, trong khi La Louvière chơi ở hạng đấu cao nhất lần đầu tiên trong lịch sử của họ trong mùa giải này kể từ khi RAA Louviéroise giải thể (bao gồm 4 mùa giải chơi ở hạng đấu thứ ba). Nếu tính cả đội tiền nhiệm, họ đã trở lại sau 19 năm vắng bóng. Họ thay thế BeerschotKortrijk, những đội đã xuống hạng vào cuối mùa giải trước.

Sân vận động và địa điểm

Số đăng ký Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
35 Anderlecht Anderlecht, Bruxelles Constant Vanden Stock 21.500
1 Antwerp Antwerpen Bosuil 16.144
12 Cercle Brugge Bruxelles Jan Breydel 29.042
22 Charleroi Charleroi Pays de Charleroi 14.000
3 Club Brugge Bruxelles Jan Breydel 29.042
3900 Dender EH Denderleeuw Van Roy 06.429
322 Genk Genk Cegeka Arena 24.956
7 Gent Gent Planet Group Arena 20.000
94 La Louvière La Louvière Easi Arena 08.050
25 Mechelen Mechelen AFAS-Achter de Kazerne 16.700
18 OH Leuven Leuven Den Dreef 10.000
373 Sint-Truiden Sint-Truiden Stayen 14.600
16 Standard Liège Liège Maurice Dufrasne 30.023
10 Union SG Forest, Bruxelles Joseph Marien 09.400
2024 Westerlo Westerlo Het Kuipje 08.035
5381 Zulte Waregem Waregem Regenboog 12.500

Số đội theo tỉnh

Số đội Tỉnh, vùng Đội
3  Antwerpen Antwerp, MechelenWesterlo
 West-Vlaanderen Cercle Brugge, Club BruggeZulte Waregem
2  Bruxelles AnderlechtUnion SG
 Oost-Vlaanderen Dender EHGent
 Hainaut CharleroiLa Louvière
 Limburg GenkSint-Truiden
1  Vlaams-Brabant OH Leuven
 Liège Standard Liège

Nhân sự và tài trợ

Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo (trước) Nhà tài trợ áo (sau) Nhà tài trợ áo (tay áo) Nhà tài trợ quần
Anderlecht Pháp Jérémy Taravel (tạm thời) Bỉ Colin Coosemans Joma Sunweb Napoleon Sports & Casino không không
Antwerp Bỉ Faris Haroun (tạm thời) Hà Lan Vincent Janssen Stanno Circus Daily Heylen Vastgoed, Ghelamco không không
Cercle Brugge Đan Mạch Lars Friis Bỉ Hannes Van der Bruggen Puma Golden Palace News, Volvo Automobilia Callant Insurance Golden Palace Casino Sports voetbalshop.be, Autoverhuur Meerschaert, Callant Insurance, Rodenbach
Charleroi Bỉ Mario Kohnen Syria Aiham Ousou Kipsta Napoleon Score Unibet, QNT Sport không
Club Brugge Croatia Ivan Leko Bỉ Hans Vanaken Castore Betsson.sport Allianz không không
Dender EH Bỉ Yannick Ferrera (tạm thời) Bỉ Kobe Cools Mills STAR SPORT TV Star Casino, Valckenier không không
Genk Bỉ Nicky Hayen Bỉ Bryan Heynen Nike Beobank, Wilms NV STAR SPORT TV, Carglass STAR SPORT TV Cegeka, Carglass
Gent Bỉ Rik De Mil Bỉ Davy Roef Craft baloise
La Louvière Bỉ Frédéric Taquin Argentina Marcos Peano Puma Golden Palace News, Wanty
Mechelen Bỉ Frederik Vanderbiest Thụy Điển Fredrik Hammar Erreà Telenet
OH Leuven Bỉ Felice Mazzù Bỉ Mathieu Maertens Stanno STAR SPORT TV Tegelconcept, banqup Star Casino không
Sint-Truiden Bỉ Wouter Vrancken Nhật Bản Shogo Taniguchi Olympic Sportswear Maruhan, DMM.com All Ads, PepperMill Casino STAR SPORT TV Septeni, Pauli Beton
Standard Liège Bỉ Vincent Euvrard Hoa Kỳ Marlon Fossey Macron Circus Daily không không không
Union SG Bỉ David Hubert Anh Christian Burgess Nike Lotto
Westerlo Bỉ Issame Charaï Thổ Nhĩ Kỳ Doğucan Haspolat Nike Soudal Keukens Van Lommel
Zulte Waregem Bỉ Steve Colpaert Bỉ Jelle Vossen Patrick _lamett, Elindus DL Chemicals, Nollens

Thay đổi huấn luyện viên

Đội HLV ra đi Lý do Ngày ra đi Vị trí trên BXH Được thay bởi Ngày bổ nhiệm
Gent Bosna và Hercegovina Danijel Milićević Sa thải 30/6/2025 Trước mùa giải Croatia Ivan Leko 5/6/2025
Standard Liège Croatia Ivan Leko Ký bởi Gent România Mircea Rednic 16/6/2025
OH Leuven Wales Chris Coleman Sa thải Bỉ David Hubert 16/6/2025
Westerlo Bỉ Timmy Simons Thỏa thuận Bỉ Issame Charaï 17/6/2025
Cercle Brugge Đức Bernd Storck Đức Onur Cinel 19/6/2025
Antwerp Hà Lan Andries Ulderink Hết hợp đồng Bỉ Stef Wils 22/6/2025
Dender EH Bỉ Vincent Euvrard Ký bởi Standard Liège 27/8/2025 thứ 16 Bỉ Frédéric Stilmant & Bỉ Steve Colpaert (tạm thời) 27/8/2025
Standard Liège România Mircea Rednic Sa thải thứ 8 Bỉ Vincent Euvrard 27/8/2025
Dender EH Bỉ Frédéric Stilmant & Bỉ Steve Colpaert (tạm thời) Thay thế tạm quyền 6/9/2025 thứ 16 Bỉ Hayk Milkon 6/9/2025
Union SG Bỉ Sébastien Pocognoli Ký bởi Monaco 9/10/2025 thứ 1 Bỉ David Hubert 13/10/2025
OH Leuven Bỉ David Hubert Ký bởi Union SG 13/10/2025 thứ 15 Bỉ Hans Somers (tạm thời) 13/10/2025
Bỉ Hans Somers Thay thế tạm quyền 26/10/2025 thứ 15 Bỉ Felice Mazzù 26/10/2025
Antwerp Bỉ Stef Wils Sa thải 23/11/2025 thứ 14 Bỉ Faris Haroun & Hà Lan Robert Molenaar (tạm thời) 23/11/2025
Bỉ Faris Haroun & Hà Lan Robert Molenaar (tạm thời) Thay thế tạm quyền 27/11/2025 thứ 14 Hà Lan Joseph Oosting 27/11/2025
Club Brugge Bỉ Nicky Hayen Sa thải 8/12/2025 thứ 3 Croatia Ivan Leko 8/12/2025
Gent Croatia Ivan Leko Ký bởi Club Brugge 8/12/2025 thứ 7 Bỉ Rik De Mil 10/12/2025
Charleroi Bỉ Rik De Mil Ký bởi Gent 10/12/2025 thứ 12 Bỉ Hans Cornelis 10/12/2025
Genk Đức Thorsten Fink Sa thải 15/12/2025 thứ 7 Bỉ Domenico Olivieri (tạm thời) 15/12/2025
Bỉ Domenico Olivieri (tạm thời) Thay thế tạm quyền 22/12/2025 thứ 7 Bỉ Nicky Hayen 22/12/2025
Anderlecht Albania Besnik Hasi Sa thải 1/2/2026 thứ 4 Bỉ Edward Still (tạm thời) 1/2/2026
Bỉ Edward Still Ký bởi Watford 9/2/2026 thứ 4 Pháp Jérémy Taravel (tạm thời) 9/2/2026
Dender EH Bỉ Hayk Milkon Sa thải 25/2/2026 thứ 16 Bỉ Yannick Ferrera 26/2/2026
Zulte Waregem Bỉ Sven Vandenbroeck Sa thải 9/3/2026 thứ 12 Bỉ Steve Colpaert 9/3/2026
Cercle Brugge Đức Onur Cinel Sa thải 18/3/2026 thứ 15 Bỉ Jimmy De Wulf (tạm thời) 18/3/2026
Bỉ Jimmy De Wulf Thay thế tạm quyền 20/3/2026 thứ 15 Đan Mạch Lars Friis 20/3/2026
Charleroi Bỉ Hans Cornelis Sa thải 7/4/2026 thứ 5 (Play-off châu Âu) Bỉ Mario Kohnen (tạm thời) 7/4/2026
La Louvière Bỉ Frédéric Taquin Sa thải 9/5/2026 thứ 3 (Play-off Xuống hạng) không thay thế (mùa giải kết thúc)
Antwerp Hà Lan Joseph Oosting Sa thải 17/5/2026 thứ 5 (Play-off châu Âu) Bỉ Faris Haroun (tạm thời) 17/5/2026

Bảng xếp hạng

Mùa giải thông thường

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Union SG 30 19 9 2 50 17 +33 66 Tham dự Europa League và Play-off Vô địch
2 Club Brugge 30 20 3 7 59 36 +23 63 Tham dự Play-off Vô địch
3 Sint-Truiden 30 18 3 9 47 35 +12 57
4 Gent 30 13 6 11 49 43 +6 45
5 Mechelen 30 12 9 9 39 37 +2 45
6 Anderlecht 30 12 8 10 43 39 +4 44
7 Genk 30 11 9 10 46 47 −1 42 Tham dự Play-off châu Âu
8 Standard Liège 30 11 7 12 27 35 −8 40
9 Westerlo 30 10 9 11 36 40 −4 39
10 Antwerp 30 9 8 13 31 32 −1 35
11 Charleroi 30 9 7 14 38 42 −4 34
12 OH Leuven 30 9 7 14 32 43 −11 34
13 Zulte Waregem 30 8 8 14 38 47 −9 32 Tham dự Play-off Xuống hạng
14 Cercle Brugge 30 7 10 13 39 47 −8 31
15 La Louvière 30 6 13 11 30 37 −7 31
16 Dender EH 30 3 10 17 24 51 −27 19
Nguồn: Jupiler Pro League (bằng tiếng Hà Lan)
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Số trận thắng; 3) Hiệu số bàn thắng bại; 4) Số bàn thắng ghi được; 5) Số trận thắng trên sân khách; 6) Hiệu số bàn thắng bại trên sân khách; 7) Số bàn thắng trên sân khách ghi được; 8) Trận play-off.
Ghi chú:
  1. ^ Đội vô địch mùa giải thông thường sẽ đủ điều kiện tham dự UEFA Europa League 2026–27 nếu không giành được suất UEFA Champions League 2026–27 ở vòng play-off.

Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

  • a : còn 1 trận chưa thi đấu
Đội ╲ Vòng123456789101112131415161718192021222324252627282930
Anderlecht11533a5a4a6a4335333343444444444456
Antwerp910775681113131414151414121088789910111110101010
Cercle Brugge11141597791314141313141515151515151515151514141414141514
Charleroi59121415a12a7a5810121012991012121211976781011111111
Club Brugge46644a4a5a3a2222222232223333332222
Dender EH121113151616161616161616161616161616161616161616161616161616
Genk13121489a8a10a149788778687791111108776877
Gent148101110a13a11a7a54735567791086556567664
La Louvière151611121114141010111112101111111314141413131315151515151315
Mechelen754563343644665555555675655545
OH Leuven61516161310151515151515131313141413131314141413131313131212
Sint-Truiden232212226557444424332222223333
Standard Liège3436891281112101191010866667889988788
Union SG821121111111111111111111111111
Westerlo16791314a11a6a12a12999111212131111910121211121099999
Zulte Waregem1013810121513978668879910111210101211121212121413
Nguồn: Pro League
  = Tham dự Europa League và Play-off Vô địch;   = Tham dự Play-off Vô địch;   = Tham dự Play-off Châu Âu;   = Tham dự Play-off Xuống hạng

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ Khách AND ANT CER CHA CLU DEN GNK GNT LAL MEC OHL STR STA USG WES ZWA
Anderlecht 0–0 2–3 1–2 1–0 0–0 1–1 1–0 0–0 3–1 5–1 2–1 1–0 1–0 5–2 2–3
Antwerp 2–2 1–1 0–2 0–1 1–2 3–0 1–2 3–1 2–1 3–1 1–0 1–1 1–1 0–2 2–1
Cercle Brugge 0–2 0–4 2–3 1–2 0–0 2–2 2–4 1–3 2–3 1–2 1–1 1–2 1–1 4–1 1–1
Charleroi 1–0 1–1 3–4 1–2 3–1 2–2 2–3 0–0 0–2 0–2 1–1 2–0 1–1 2–0 1–2
Club Brugge 2–2 0–1 2–0 1–0 2–1 2–1 2–1 2–3 4–1 2–1 2–0 3–0 1–0 5–5 4–3
Dender EH 0–2 1–0 0–0 2–2 1–5 1–2 1–3 0–0 1–3 0–1 1–4 0–1 0–1 2–2 2–2
Genk 2–0 1–1 1–1 0–1 3–5 2–1 3–0 1–1 0–1 2–1 1–0 0–3 1–2 1–1 3–2
Gent 4–2 0–2 0–1 2–1 1–1 3–0 1–1 1–0 3–1 1–3 1–2 4–0 2–3 2–0 2–0
La Louvière 0–1 0–0 2–1 1–0 1–0 1–2 5–5 1–1 0–2 0–0 1–2 0–2 0–0 0–0 0–0
Mechelen 1–0 2–0 0–0 1–0 2–1 1–1 2–3 1–1 3–2 1–1 1–3 0–1 1–1 1–1 2–1
OH Leuven 1–1 1–0 0–2 2–2 0–1 3–2 1–2 4–0 1–2 2–2 1–2 1–0 0–0 0–1 1–1
Sint-Truiden 2–2 1–0 2–1 0–2 3–2 2–0 1–2 3–1 2–1 1–0 1‐0 1–0 1–3 0–3 3–2
Standard Liège 2–0 1–0 0–3 3–1 1–2 1–1 2–1 0–4 1–1 1–1 0–1 1–2 1–1 0–0 0–0
Union SG 2–0 2–1 2–0 3–1 1–0 2–0 2–1 1–1 2–1 1–0 5–0 2–0 3–0 2–0 2–0
Westerlo 4–0 2–0 0–2 2–1 1–2 1–1 0–1 0–0 2–1 0–1 2–0 0–4 0–2 0–0 3–1
Zulte Waregem 2–4 2–0 1–1 1–0 0–1 1–0 2–1 4–1 2–2 1–1 2–0 0–2 0–1 1–4 0–1
Nguồn: Kalender Pro League 2025-26
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Ghi chú:
  1. ^ Trận đấu Standard Liège–Antwerp thuộc vòng đấu thứ 11 (ngày 17/10/2025) đã bị hủy bỏ sau 88 phút thi đấu, khi tỷ số đang là 1–0, do trọng tài dừng trận đấu sau khi bị một chiếc cốc đập trúng; trận đấu đã bị tạm dừng hai lần trước đó. Theo quy định của Giải Vô địch Quốc gia, trận đấu đã được tiếp tục không có khán giả vào thứ Hai ngày 20/10 cho những phút còn lại của trận đấu.

Bảng thắng bại

  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
  • () = Trận đấu bị hoãn, trận đấu bù
  • {} = Trận đấu bị tạm dừng
Đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đội 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đội 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Anderlecht T T B T () B H H (T) H T H B T T T Anderlecht T B T H B B H B B H T T H B B Anderlecht B T T B B B H H T B
Antwerp H H T H T B B H B H {}B B B T B Antwerp T T T H T B B T B B B T H H B Antwerp B B T T T B B B H T
Cercle Brugge H B B T T H B H B H H H B B B Cercle Brugge H B B T H T H B T B T H B B T Cercle Brugge H T T T B B
Charleroi H H B H () T T (T) B B B B T B T B Charleroi H B H H T T T T B B B B H B B Charleroi B T B H T T T B H T
Club Brugge T B T T () H B T (H) T T T T T B T Club Brugge B B T T T B T B T T T T H T T Club Brugge T T B T T T T T H T
Dender EH H H B B B B B B H B B H B H T Dender EH H T B B H T H B B B B H H B B Dender EH T B B B T B
Genk B H B T () T H (B) B T T H H T H B Genk T B H H B B H T T T B T B T H Genk T H T H H B T H H T
Gent B T B H () H T T (B) T T B T B H H Gent B H B B T T T H B T B B T T T Gent H B H H B B H H H B
La Louvière B B T B H B T T H H H H T B B La Louvière H B H B H T B H B H B H H T H La Louvière B B B B B T
Mechelen H T T H B T H H T B T H B H T Mechelen B T T B H B H H T B T T B T B Mechelen H B B B B T B H H B
OH Leuven H B B B T T B B H B B H T T B OH Leuven B H T B H B H H T T B B B T T OH Leuven B H B B B H B T H B
Sint-Truiden T H T T T H B B B T H B T T T Sint-Truiden T T B T T T T B T T T B T B B Sint-Truiden B B H T T T B H B T
Standard Liège T H T B B B H T B B {}T B T B H Standard Liège T T B T B B B T B H T H T H H Standard Liège T B T B H T T H T B
Union SG H T T T H T T T T B T T T H T Union SG B H H T H T H T T H T H T T T Union SG T T T H T B T B H T
Westerlo B T B B () T T B (H) B T H H B B H Westerlo H T H T B B H T B T T H T B H Westerlo T T B T B H B T B B
Zulte Waregem H B T B B B T T T H T H B H H Zulte Waregem H H H B B T B B T B B B B B T Zulte Waregem H T T T T T
Đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đội 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đội 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

Vòng play-off

Play-off Vô địch

Vòng play-off Vô địch sẽ quyết định nhà vô địch chung cuộc của giải đấu. Sáu đội đứng đầu Mùa giải thông thường sẽ đủ điều kiện, và sẽ thi đấu một giải đấu vòng tròn, với mỗi đội bắt đầu với một nửa số điểm đạt được ở Mùa giải thông thường. Điểm số bắt đầu này được làm tròn, trong trường hợp có sự hòa điểm trong bảng xếp hạng khi kết thúc vòng play-off Vô địch, bất kỳ nửa điểm nào đạt được do làm tròn sẽ bị trừ. Điểm của Club Brugge, Sint-Truiden, Gent và Mechelen đã được làm tròn, do đó, trong trường hợp bằng điểm thì Union SG và Anderlecht sẽ được xếp hạng cao hơn bốn đội này.

Ba đội xếp ở vị trí cao nhất sau khi vòng play-off Vô địch kết thúc sẽ giành quyền tham dự các giải bóng đá châu Âu. Đội xếp thứ tư sẽ đối đầu với đội vô địch play-off châu Âu để giành tấm vé cuối cùng, trong trường hợp đội vô địch Cúp quốc gia Bỉ xếp ở một trong bốn vị trí cao nhất thì đội thứ năm sẽ tham gia thay.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Ghi chú CLU USG STR AND GNT MEC
1 Club Brugge (C) 10 8 1 1 32 9 +23 57 Tham dự vòng đấu hạng Champions League 5–0 2–0 4–2 5–0 6–1
2 Union SG 10 6 2 2 16 10 +6 53 Tham dự vòng loại thứ ba Champions League 2–1 1–0 5–1 0–0 3–0
3 Sint-Truiden 10 4 2 4 14 11 +3 43 Tham dự vòng play-off Europa League 1–2 2–1 2–0 1–1 3–0
4 Anderlecht 10 3 2 5 16 23 −7 33 Tham dự vòng loại thứ hai Europa League 1–3 1–3 3–1 3–1 2–2
5 Gent (O) 10 0 6 4 4 14 −10 29 Tham dự vòng play-off giải đấu châu Âu 0–2 0–0 0–0 1–1 1–1
6 Mechelen 10 1 3 6 9 24 −15 29 2–2 0–1 1–4 1–2 1–0
Nguồn: Jupiler Pro League (bằng tiếng Hà Lan), Soccerway
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trừ nửa điểm đã được cộng thêm do làm tròn (nếu có); 3) Vị trí kết thúc mùa giải thông thường.
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off
Ghi chú:
  1. ^ Đội vô địch Cúp bóng đá Bỉ (Union SG) đủ điều kiện tham dự vòng play-off Europa League. Vì Union SG đã đủ điều kiện tham dự Champions League nhờ nằm ​​trong top hai của giải vô địch nên suất Europa League này được chuyển cho đội đứng thứ ba (Sint-Truiden).

Play-off châu Âu

Vòng play-off châu Âu bao gồm các đội có vị trí từ 7 đến 12 ở Mùa giải thông thường. Các đội sẽ chơi vòng tròn tính điểm, mỗi đội bắt đầu với một nửa số điểm đạt được ở mùa giải thông thường. Điểm này được làm tròn, trong trường hợp có sự bằng điểm vào cuối vòng play-off châu Âu, nửa điểm do làm tròn sẽ bị trừ. Điểm của Westerlo và Antwerp đã được làm tròn, do đó, trong trường hợp bằng điểm thì Genk, Standard Liège, Charleroi và OH Leuven sẽ luôn được xếp hạng cao hơn hai đội này.

Đội vô địch vòng play-off châu Âu sẽ đối đầu với đội xếp thứ năm vòng play-off Vô địch để quyết định tấm vé tham dự bóng đá châu Âu.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Ghi chú GNK STA CHA WES ANT OHL
1 Genk 10 4 5 1 11 6 +5 38 Tham dự trận Play-off giải đấu châu Âu 1–1 1–1 3–0 0–0 0–0
2 Standard Liège 10 5 2 3 17 11 +6 37 0–0 0–2 1–2 1–2 2–1
3 Charleroi 10 5 2 3 12 8 +4 34 2–0 1–2 0–1 2–1 1–1
4 Westerlo 10 4 1 5 14 17 −3 33 1–2 1–2 2–0 2–4 3–3
5 Antwerp 10 4 1 5 12 16 −4 31 1–2 0–5 0–1 2–0 2–0
6 OH Leuven 10 1 3 6 9 17 −8 23 0–2 1–3 0–2 0–2 3–0
Nguồn: Jupiler Pro League (bằng tiếng Hà Lan), Soccerway (bằng tiếng Anh)
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trừ nửa điểm đã được cộng thêm do làm tròn (nếu có); 3) Vị trí khi kết thúc mùa giải thông thường.

Play-off giải đấu châu Âu

Một trận đấu duy nhất sẽ được diễn ra giữa đội xếp thứ tư ở vòng play-off vô địch với đội vô địch vòng play-off châu Âu, với lợi thế sân nhà cho đội đến từ vòng play-off vô địch. Đội thắng sẽ giành quyền tham dự vòng loại thứ hai Conference League.

Trong trường hợp một trong bốn đội đứng đầu vòng play-off vô địch lại giành chức vô địch Cúp bóng đá Bỉ mùa giải 2025–26, đội này sẽ được đảm bảo một suất tham dự giải đấu châu Âu (cao hơn), khi đó đội xếp thứ năm của vòng play-off vô địch sẽ thi đấu với đội vô địch vòng play-off châu Âu.

Gent1−1 (s.h.p.)Genk
De Vlieger  120' (ph.đ.) Chi tiết Mirisola  95'
Loạt sút luân lưu
5−4
Khán giả: 11.436
Trọng tài: Lothar D'Hondt

Play-off Xuống hạng

Bốn đội xếp cuối bảng ở Mùa giải thông thường sẽ tham dự vòng play-off Xuống hạng, một giải đấu vòng tròn tính điểm mà các đội bắt đầu với toàn bộ số điểm đạt được ở mùa giải thông thường. Do sự cải tổ giải đấu và việc mở rộng lên 18 đội từ mùa giải 2026–27 nên không có đội nào phải xuống hạng trực tiếp, chỉ có đội cuối bảng sau khi kết thúc vòng play-off Xuống hạng phải thi đấu với đội thắng của vòng play-off Thăng hạng, và chỉ có đội thắng trong trận đấu này được thi đấu tại Giải vô địch quốc gia Bỉ mùa giải 2026–27.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Ghi chú ZWA CER LAL DEN
1 Zulte Waregem 6 5 1 0 15 6 +9 48 2–2 4–0 2–1
2 Cercle Brugge 6 3 1 2 14 11 +3 41 2–3 3–0 2–1
3 La Louvière 6 1 0 5 5 13 −8 34 0–2 4–1 0–1
4 Dender EH (R) 6 2 0 4 7 11 −4 25 Tham dự trận play-off thăng hạng/xuống hạng 1–2 1–4 2–1
Nguồn: Jupiler Pro League (bằng tiếng Hà Lan), Soccerway (bằng tiếng Anh)
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Vị trí kết thúc mùa giải thông thường.
(R) Xuống hạng

Play-off Xuống hạng/Thăng hạng

Đội xếp thứ 16 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ mùa giải 2025–26 sẽ thi đấu với đội đủ điều kiện của Giải Challenger Pro League mùa giải 2025–26 theo thể thức hai lượt trận. Đội đến từ Giải Vô địch Bỉ sẽ có lợi thế sân nhà ở trận lượt về. Đội thắng trong trận đấu này sẽ đủ điều kiện thi đấu tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ mùa giải 2026–27, trong khi đội thua sẽ thi đấu tại Giải Challenger Pro League mùa giải 2026–27.

Lommel3–2Dender EH
Chi tiết
Sân vận động Soeverein, Lommel
Khán giả: 6.090
Trọng tài: Wesli De Cremer
Dender EH0–0Lommel
Khu phức hợp bóng đá Dender, Denderleeuw
Khán giả: 5.290
Trọng tài: Lothar D'Hondt

Lommel thắng với tổng tỷ số 3–2 và thăng hạng còn Dender EH xuống hạng.

Thống kê

Ghi bàn hàng đầu

Hạng Cầu thủ Đội Bàn thắng
1 Đức Nicolò Tresoldi Club Brugge 19
2 Hy Lạp Christos Tzolis 17
3 Đan Mạch Jeppe Erenbjerg Zulte Waregem 13
Bỉ Thorgan Hazard Anderlecht
5 Bờ Biển Ngà Wilfried Kanga Gent 12
6 Tây Ban Nha Nacho Ferri Westerlo 11
Nhật Bản Keisuke Gotō Sint-Truiden
8 Bỉ Joseph Opoku Zulte Waregem 10
Hà Lan Vincent Janssen Antwerp
Sénégal Pape Moussa Fall La Louvière
Ecuador Kevin Rodríguez Union SG
Bỉ Daan Heymans Genk
Nhật Bản Ryōtarō Itō Sint-Truiden

Hat-trick

  • N = Sân nhà
  • K = Sân khách
Stt Cầu thủ Đội Đối đầu với Tỷ số Thời gian
1 Bờ Biển Ngà Wilfried Kanga Gent Standard Liège 4–0 (K) Vòng 22, 23/1/2026
2 Bỉ Thorgan Hazard Anderlecht Zulte Waregem 4–2 (K) Vòng 26, 22/2/2026
3 Đức Nicolò Tresoldi Club Brugge Gent 5–0 (N) Vòng 40, 24/5/2026

Kiến tạo hàng đầu

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo
1 Hy Lạp Christos Tzolis Club Brugge 23
2 Hy Lạp Konstantinos Karetsas Genk 11
3 Bồ Đào Nha Flávio Nazinho Cercle Brugge 8
Đức Patrick Pflücke Charleroi
Đan Mạch Anosike Ementa Zulte Waregem
Bồ Đào Nha Carlos Borges Club Brugge

Ghi chú

  1. ^ Albania Besnik Hasi là huấn luyện viên trưởng cho các vòng đấu từ 1 đến 23, và Bỉ Edward Still đảm nhiệm vai trò huấn luyện viên tạm quyền ở vòng đấu thứ 24.
  2. ^ Bỉ Stef Wils là huấn luyện viên trưởng các vòng đấu 1 đến 15, Bỉ Faris HarounHà Lan Robert Molenaar đảm nhiệm vai trò huấn luyện viên tạm quyền ở vòng đấu 16, Hà Lan Joseph Oosting là huấn luyện viên trưởng trong các vòng đấu từ 17 đến 30 của mùa giải thông thường và từ vòng 1 đến vòng 8 của vòng play-off châu Âu.
  3. ^ Đức Onur Cinel là huấn luyện viên trưởng cho các vòng đấu từ 1 đến 29, Bỉ Jimmy De Wulf là huấn luyện viên tạm quyền ở vòng đấu thứ 30.
  4. ^ Bỉ Nicky Hayen là huấn luyện viên trưởng các vòng đấu 1 đến 17.
  5. ^ Bỉ Vincent Euvrard là huấn luyện viên trưởng các vòng đấu 1 đến 5, Bỉ Frédéric Stilmant & Bỉ Steve Colpaert là huấn luyện viên tạm quyền vòng đấu 6, Bỉ Hayk Milkon là huấn luyện viên cho các vòng đấu từ 7 đến 26.
  6. ^ Đức Thorsten Fink là huấn luyện viên trưởng các vòng đấu 1 đến 18 và Bỉ Domenico Olivieri là huấn luyện viên tạm quyền vòng đấu 19.
  7. ^ Croatia Ivan Leko là huấn luyện viên trưởng các vòng đấu 1 đến 17.
  8. ^ Bỉ David Hubert là huấn luyện viên trưởng các vòng đấu 1 đến 10, Bỉ Hans Somers là huấn luyện viên tạm quyền vòng đấu 11 và 12.
  9. ^ România Mircea Rednic là huấn luyện viên trưởng các vòng đấu 1 đến 5.
  10. ^ Bỉ Sébastien Pocognoli là huấn luyện viên trưởng các vòng đấu 1 đến 10.
  11. ^ Bỉ Sven Vandenbroeck là huấn luyện viên trưởng cho các vòng đấu từ 1 đến 28.
  12. ^ Mặc dù thông báo về việc Joseph Oosting ký hợp đồng với Antwerp đã được đưa ra vào ngày 27 tháng 11 năm 2025, nhưng các huấn luyện viên tạm quyền Haroun và Molenaar vẫn tiếp tục dẫn dắt đội bóng trong trận đấu sắp tới ba ngày sau đó gặp Club Brugge. Oosting chỉ chính thức nhậm chức vào ngày 1 tháng 12 năm 2025.
  13. ^ Hans Cornelis ban đầu được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền, nhưng vào ngày 6 tháng 1 năm 2026, Charleroi đã bổ nhiệm Cornelis làm huấn luyện viên chính thức.
  14. ^ Ban đầu, Steve Colpaert được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền, nhưng vào ngày 26 tháng 3 năm 2026, Zulte Waregem đã bổ nhiệm Colpaert làm huấn luyện viên chính thức.
  15. ^ Mặc dù thông báo về việc Lars Friis ký hợp đồng với Cercle Brugge đã được đưa ra vào ngày 20 tháng 3 năm 2026, nhưng huấn luyện viên tạm quyền Jimmy De Wulf vẫn tiếp tục dẫn dắt đội bóng trong trận đấu sắp tới hai ngày sau đó gặp Anderlecht. Friis chỉ chính thức nhậm chức vào ngày 23 tháng 3 năm 2026.
  16. ^ Mặc dù thông báo về việc chia tay với Frédéric Taquin đã được đưa ra vào ngày 8 tháng 5 năm 2026, ông vẫn tiếp tục dẫn dắt đội trong trận đấu cuối cùng một ngày sau đó, vào ngày 9 tháng 5 năm 2026.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0