Tatsuhiro Sakamoto
Số áo #7Midfielder
Japan
Câu lạc bộ hiện tại
Coventry City
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Sakamoto vào năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 22 tháng 10, 1996 | ||
| Nơi sinh | Tokyo, Nhật Bản | ||
| Chiều cao | 1,70 m (5 ft 7 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Coventry City | ||
| Số áo | 7 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Aoba FC | |||
| –2011 | FC Tokyo | ||
| 2012–2014 | Trường THPT Maebashi Ikuei | ||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2018 | Đại học Toyo | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019 | Montedio Yamagata | 44 | (7) |
| 2020–2022 | Cerezo Osaka | 66 | (8) |
| 2022 | → KV Oostende (mượn) | 12 | (0) |
| 2022–2023 | KV Oostende | 30 | (0) |
| 2023– | Coventry City | 106 | (18) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021– | Nhật Bản | 2 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:56, 6 tháng 4 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 6 năm 2021 | |||
Sakamoto Tatsuhiro (坂元 達裕 Sakamoto Tatsuhiro, sinh ngày 22 tháng 10 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Coventry City tại Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu sự nghiệp
Khi anh bắt đầu chơi cho đội bóng của Đại học Toyo, Sakamoto là cầu thủ được chỉ định đặc biệt ở câu lạc bộ Montedio Yamagata trong mùa giải 2018. Sakamoto chính thức gia nhập câu lạc bộ Montedio Yamagata vào mùa giải 2019 khi họ đang thi đấu tại giải J2 League. Sakamoto ra sân trong mọi trận đấu của Montedio Yamagata vào mùa giải 2019 và có cho mình 7 bàn thắng. Đội cũng tiến vào vòng hai play-off thăng hạng nhưng bị Tokushima Vortis đánh bại với tỷ số 0–1.
Cerezo Osaka
Sau mùa giải ra mắt thành công tại J2 League, Sakamoto đã được câu lạc bộ Cerezo Osaka ký hợp đồng để chuẩn bị cho mùa giải 2020. Anh đã ra sân trong 33 trên tổng số 38 trận đấu của đội tại giải đấu và khẳng định vị trí của mình trong đội.
KV Oostende
Vào ngày 5 tháng 1 năm 2022, Sakamoto gia nhập câu lạc bộ KV Oostende theo dạng cho mượn đến cuối mùa giải, kèm điều khoản mua đứt. Điều khoản này được kích hoạt vào ngày 25 tháng 5, khi Oostende ký hợp đồng chuyển nhượng với anh và có thời hạn đến năm 2025.
Coventry City
Vào ngày 10 tháng 7 năm 2023, Sakamoto ký hợp đồng ba năm với câu lạc bộ Coventry City tại EFL Championship. Phí chuyển nhượng không được tiết lộ.
Vào ngày 6 tháng 8, anh có trận ra mắt cho Coventry khi vào sân từ băng ghế dự bị ở những phút cuối trong trận thua 1–2 trước Leicester City. Anh ghi bàn thắng đầu tiên ở nước Anh của mình trong trận thắng 3–0 trước Millwall vào ngày 25 tháng 11, trở thành cầu thủ người Nhật Bản đầu tiên ghi bàn cho Coventry City.
Vào ngày 7 tháng 4 năm 2025, Sakamoto ký một bản hợp đồng mới có thời hạn hai năm với Coventry.
Sự nghiệp quốc tế
Anh ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản vào ngày 7 tháng 6 năm 2021 trong trận đấu thuộc khuôn khổ vòng loại FIFA World Cup 2022 gặp Tajikistan.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 6 tháng 4 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Montedio Yamagata | 2019 | J2 League | 44 | 7 | 0 | 0 | – | – | 44 | 7 | ||
| Cerezo Osaka | 2020 | J1 League | 33 | 2 | – | 3 | 0 | – | 36 | 2 | ||
| 2021 | 33 | 6 | 2 | 0 | 5 | 0 | – | 40 | 6 | |||
| Tổng cộng | 66 | 8 | 2 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 76 | 8 | ||
| KV Oostende (mượn) | 2021–22 | Belgian First Division A | 12 | 0 | 0 | 0 | – | – | 12 | 0 | ||
| KV Oostende | 2022–23 | 30 | 0 | 2 | 0 | – | – | 32 | 0 | |||
| Coventry City | 2023–24 | Championship | 29 | 7 | 2 | 0 | 1 | 0 | – | 32 | 7 | |
| 2024–25 | 42 | 4 | 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 48 | 4 | ||
| 2025–26 | 35 | 7 | 1 | 0 | 1 | 0 | – | 37 | 7 | |||
| Tổng cộng | 106 | 18 | 5 | 0 | 4 | 0 | 2 | 0 | 117 | 18 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 258 | 33 | 9 | 0 | 12 | 0 | 2 | 0 | 281 | 33 | ||
- ^ Bao gồm Emperor's Cup, Belgian Cup, FA Cup
- ^ Bao gồm J.League Cup, EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại EFL Championship play-offs
Quốc tế
- Tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2023
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nhật Bản | 2021 | 2 | 0 |
| Tổng cộng | 2 | 0 | |
Danh hiệu
Coventry City
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Sakamoto Tatsuhiro tại J.League (bằng tiếng Nhật)