Quay lại

Wei Xiangxin

Số áo #49

Defender

Quốc tịch Flag N/A
Tuổi 18
Chiều cao 5' 10"
Cân nặng 168 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

AJ Auxerre

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Meizhou Hakka
梅州客家
Tập tin:Meizhou Hakka F.C.svg
Tên đầy đủMeizhou Hakka Football Club
梅州客家足球俱乐部
Thành lập2013; 13 năm trước (2013)
SânHuitang Stadium, Ngũ Hoa
Sức chứa27,000
Huấn luyện viên trưởngGino Lettieri
Giải đấuBản mẫu:CHNLs
2025Bản mẫu:CHNLs, thứ 15 trên 16 (xuống hạng)

Câu lạc bộ bóng đá Meizhou Hakka (hay Câu lạc bộ bóng đá Mai Châu Khách Gia, giản thể: 梅州客家足球俱乐部; phồn thể: 梅州客家足球俱樂部; bính âm: Méizhōu Kèjiā Zúqiú Jùlèbù; tiếng Khách Gia: Mòi-Chû Hag-Ga chuk-khiù khî-lo̍k-phu) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Trung Quốc có trụ sở tại huyện Ngũ Hoa, Mai Châu, Quảng Đông, hiện đang thi đấu tại . Meizhou Hakka chơi các trận đấu trên sân nhà tại Sân vận động Huệ Đường, nằm ở huyện Ngũ Hoa. Các cổ đông lớn hiện tại của đội bóng là chính quyền thành phố Mai Châu, Cục Thể thao Thành phố, Công ty TNHH Phát triển Bất động sản Vĩ Nghiệp (Wei Real Estate) và các đối tác.

Lịch sử

Meizhou Hakka F.C. được thành lập vào tháng 1 năm 2013 bởi cựu huấn luyện viên của Guangdong Sunray Cave là Tào Dương, cùng với sự hỗ trợ của chính quyền thành phố Mai Châu và Cục Thể thao Thành phố. Ông nhanh chóng nhận được sự hỗ trợ tài chính từ Chủ tịch Công ty TNHH Phát triển Bất động sản Vĩ Nghiệp là Ngụy Tấn Bình, người đã bị thuyết phục đầu tư vào đội bóng sau khi Tào Dương trình bày tầm nhìn của mình về việc tạo ra một trung tâm bóng đá ở huyện Ngũ Hoa, quê hương của cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá người Trung Quốc Lý Huệ Đường. Đội hình được tập hợp từ các cầu thủ người Khách Gia địa phương và các cầu thủ từ những đội bóng khác ở Quảng Đông, bao gồm Guangdong Sunray Cave, Guangzhou Evergrande, Shenzhen RubyShenzhen Fengpeng trước khi bước vào giải hạng ba trong mùa giải 2013, nơi mặc dù đứng đầu vòng bảng nhưng họ lại xếp thứ năm ở vòng loại trực tiếp.

Cựu huấn luyện viên trưởng Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc Thích Vụ Sinh đã được đưa về trong mùa giải 2015 China League Two. Ông đã tiếp tục giúp dẫn dắt câu lạc bộ giành chức vô địch giải đấu sau loạt sút luân lưu trước Dalian Transcendence và thăng hạng lên giải hạng hai lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ. Thích Vụ Sinh không gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ và huấn luyện viên bóng đá người Hà Lan Luc Nijholt đã được đưa về vào ngày 1 tháng 1 năm 2016 cùng với 80 triệu nhân dân tệ được đầu tư vào đội bóng. Luc Nijholt rời đội vào ngày 19 tháng 7 năm 2016 khi câu lạc bộ đứng thứ mười hai trên bảng xếp hạng và chỉ nhỉnh hơn vùng rớt hạng một chút, vị trí mà họ sẽ giữ nguyên trong phần còn lại của mùa giải. Sau một số thay đổi về huấn luyện viên nhưng không mang lại nhiều thành công, huấn luyện viên người Serbia Milan Ristić đã được bổ nhiệm vào ngày 6 tháng 2 năm 2021 và ông đã có thể dẫn dắt đội bóng thăng hạng lên giải đấu cao nhất vào cuối mùa giải 2021 China League One.

Lịch sử tên gọi

Theo thông cáo của câu lạc bộ:

  • 2013 Meizhou Kejia (Mai Châu Khách Gia) 梅州客家
  • 2014– Meizhou Wuhua (Mai Châu Ngũ Hoa) 梅州五华

Theo các tài liệu chính thức của CFA:

  • 2013–2015 Meizhou Kejia (Mai Châu Khách Gia) 梅州客家
  • 2016— Meizhou Hakka (Mai Châu Khách Gia) 梅州客家

Đội hình hiện tại

Đội hình đội một

Tính đến Tháng 3 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Trung Quốc Wang Zehao
3 HV Trung Quốc Liang Jiahao
4 HV Trung Quốc Zhang Zhaozhi
5 HV Pháp Théo Pellenard
6 HV Trung Quốc Wang Haoran
7 TV România Patrick Popescu
10 Cameroon Vinni Triboulet
11 Trung Quốc Wei Xiangxin
12 TM Trung Quốc Sun Jianxiang
13 TV Trung Quốc Lai Jiantao
14 TM Trung Quốc Hu Haoran
15 TV Trung Quốc Luo Hongbao
16 Trung Quốc Yang Chaosheng
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 Trung Quốc Yang Yihu
18 TV Trung Quốc Yao Xuchen
19 HV Trung Quốc Chen Quanjiang
20 HV Trung Quốc Wen Zhanlin
21 TV Trung Quốc Sherzat Nur (cho mượn từ Hubei Istar)
22 HV Trung Quốc Liao Jiajun
23 Trung Quốc An Yongjian
25 TV Trung Quốc Li Jiarun
27 TV Trung Quốc Zhang Enqi
28 TV Trung Quốc Li Weijia
29 HV Trung Quốc Sun Xiaobin
31 HV Trung Quốc Feng Gang
34 TV Trung Quốc Zhang Jiajie

Đội hình dự bị

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
Số VT Quốc gia Cầu thủ

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Ban huấn luyện

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng Ý Gino Lettieri
Trợ lý huấn luyện viên Trung Quốc Zeng Qixiang
Trợ lý huấn luyện viên Trung Quốc Liu Junpeng
Huấn luyện viên thủ môn Brasil Regis Macedo Marcia

Nguồn: CFA

Lịch sử huấn luyện viên

  • Trung Quốc Tào Dương (2013)
  • Trung Quốc Đàm Ân Đức (2014–26 tháng 5 năm 2015)
  • Trung Quốc Trương Quân (26 tháng 5 năm 2015 – 3 tháng 7 năm 2015)
  • Trung Quốc Thích Vụ Sinh (3 tháng 7 năm 2015–31 tháng 12 năm 2015)
  • Hà Lan Luc Nijholt (1 tháng 1 năm 2016–19 tháng 7 năm 2016)
  • Trung Quốc Tào Dương (tạm quyền) (19 tháng 7 năm 2016–31 tháng 12 năm 2016)
  • Croatia Vjekoslav Lokica (16 tháng 2 năm 2017–29 tháng 4 năm 2017)
  • Trung Quốc Tào Dương (tạm quyền) (29 tháng 4 năm 2017–23 tháng 7 năm 2017)
  • Bulgaria Aleksandar Stankov (23 tháng 7 năm 2017–18 tháng 12 năm 2017)
  • Bosna và Hercegovina Rusmir Cviko (18 tháng 12 năm 2017–28 tháng 8 năm 2018)
  • Trung Quốc Lý Vĩ Quân (tạm quyền) (28 tháng 8 năm 2018–19 tháng 12 năm 2018)
  • Trung Quốc Trịnh Tiểu Điền (19 tháng 12 năm 2018–6 tháng 11 năm 2019)
  • Brasil Marcelo Rospide (12 tháng 11 năm 2019–31 tháng 12 năm 2020)
  • Serbia Milan Ristić (2 tháng 2 năm 2021–4 tháng 1 năm 2024)
  • Tây Ban Nha Pablo Villar (5 tháng 1 năm 2024–20 tháng 5 năm 2024)
  • Trung Quốc Khúc Cương (tạm quyền) (20 tháng 5 năm 2024–12 tháng 6 năm 2024)
  • Serbia Milan Ristić (12 tháng 6 năm 2024–30 tháng 6 năm 2025)
  • Trung Quốc Khúc Cương (tạm quyền) (9 tháng 7 năm 2025–31 tháng 12 năm 2025)
  • Ý Gino Lettieri (26 tháng 1 năm 2026–Nay)

Danh hiệu

Kết quả

Bảng xếp hạng giải đấu qua các năm

Tính đến cuối mùa giải 2024.

Năm Hạng Pld W D L GF GA GD Điểm Vị trí FA Cup Super Cup AFC Khán giả/Trận Sân vận động
2013 3 12 9 3 0 30 6 24 30 1 5 DNE DNQ DNQ Sân vận động Tăng Hiến Tử Mai Huyện
Sân vận động huyện Ngũ Hoa
2014 3 16 14 0 2 45 7 38 42 1 4 R3 DNQ DNQ Sân vận động huyện Ngũ Hoa
2015 3 14 9 3 2 39 13 26 30 1 W R3 DNQ DNQ 4,818
2016 2 30 11 6 13 48 50 −2 39 12 R3 DNQ DNQ 6,450
2017 2 30 8 9 13 33 39 −6 33 12 R2 DNQ DNQ 5,865
2018 2 30 11 7 12 40 44 −4 40 9 R3 DNQ DNQ 3,583
2019 2 30 11 6 13 44 41 3 39 10 R3 DNQ DNQ 5,984 Sân vận động Huệ Đường
2020 2 15 8 4 3 27 16 11 28 5 R2 DNQ DNQ
2021 2 34 24 3 7 79 35 44 75 RU R3 DNQ DNQ
2022 1 34 14 7 13 43 41 2 49 9 R3 DNQ DNQ
2023 1 30 9 7 14 42 54 −12 34 11 R4 DNQ DNQ 15,004
2024 1 30 6 9 15 29 55 −26 27 15 R4 DNQ DNQ
  • ^1 Ở vòng bảng.

Chú giải

Liên kết ngoài

Tham khảo

Bản mẫu:Chinese Super League

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0