Quay lại

Yaya Diémé

Số áo #34

Forward

Quốc tịch Flag Senegal
Tuổi 18
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Strasbourg

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

U-20 Sénégal
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Lions de la Teranga
(Những chú sư tử trẻ Teranga)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Sénégal
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Liên đoàn khu vựcWAFU (Tây Phi)
Huấn luyện viên trưởngMalick Daf
Đội trưởngSamba Diallo
Thi đấu nhiều nhấtLibasse Guèye (26)
Ghi bàn nhiều nhấtSamba Diallo (13)
Sân nhàStade Léopold Sédar Senghor
Mã FIFASEN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Sénégal 0–2 Gambia 
(Senegambia?; 26 tháng 7 năm 1982)
Trận thắng đậm nhất
 Sénégal 5–0 Bahrain 
(Riyadh, Ả Rập Xê Út; 27 tháng 2 năm 2020)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 5–0 Sénégal 
(Christchurch, New Zealand; 17 tháng 6 năm 2015)
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2015)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (2015)
Cúp bóng đá U-20 châu Phi
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2023)
Cúp bóng đá U-20 Ả Rập
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2020)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2020)
Thành tích huy chương
Cúp bóng đá U-20 châu Phi
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Ai Cập 2023
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Niger 2019
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Zambia 2017
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Sénégal 2015
Cúp bóng đá U-20 Ả Rập
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Ả Rập Xê Út 2020

Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Sénégal (tiếng Pháp: Équipe du Sénégal de football U-20), biệt danh Les Lions de la Teranga (những chú sư tử trẻ Teranga) là đội tuyển trẻ cung cấp cầu thủ cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal và được quản lý bởi Liên đoàn bóng đá Sénégal. Đội hiện là đương kim vô địch Cúp bóng đá U-20 châu Phi, còn đội tuyển quốc gia là đương kim vô địch AFCONCHAN. Lần đầu tiên Sénégal vượt qua vòng loại tham dự một World Cup là vào năm 2015, nơi họ vào đến bán kết trước khi thua Brasil 5–0, thất bại đậm nhất của họ. Sau đó, họ tiếp tục thua trận tranh hạng ba trước một thành viên WAFU khác là Mali. Sénégal kết thúc ở vị trí thứ tư, thành tích tốt nhất của họ tại giải đấu.

Lần đầu tiên Sénégal góp mặt tại Cúp bóng đá U-20 châu Phi là vào năm 1993, khi họ hòa 0–0 trước Ai Cập. Sau đó, họ lần lượt thua EthiopiaMaroc.

Thành tích

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2023

Là đương kim vô địch U-20 châu Phi, Sénégal được đánh giá rất cao về khả năng vượt qua vòng bảng sau màn trình diễn ấn tượng tại U-20 AFCON ở Ai Cập, nơi họ thắng tất cả các trận mà không để thủng lưới khi tiếp tục chinh phục châu Phi. Tuy nhiên, Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2023 lại trở thành thảm họa hoàn toàn với người Sénégal, khi họ khởi đầu bằng thất bại gây sốc 0–1 trước Nhật Bản. Sénégal cũng không thể giữ vững thế trận trước Israel trong trận hòa đáng thất vọng 1–1, nơi một cầu thủ Sénégal thậm chí phản lưới nhà. Sénégal cải thiện trước Colombia ở trận cuối và dẫn 1–0 cho đến phút bù giờ thứ năm của hiệp hai, khi bàn thắng muộn của phía Colombia khiến Sénégal đứng cuối bảng và bị loại từ vòng bảng. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử bóng đá Sénégal, một đội tuyển quốc gia của nước này đứng cuối bảng, một kết cục đáng xấu hổ với nhà vô địch châu Phi. Tệ hơn nữa, Nigeria, Gambia và Tunisia, cả ba đội từng thua Sénégal tại U-20 AFCON trước đó, đều vào thành công vòng đấu loại trực tiếp, càng khiến thất bại của Sénégal tại giải đấu thêm nặng nề.

Thành tích thi đấu

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới
Năm Vòng ST T H1 B BT BB
Tunisia 1977 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 1979
Úc 1981
México 1983
Liên Xô 1985
Chile 1987
Ả Rập Xê Út 1989
Bồ Đào Nha 1991
Úc 1993
Qatar 1995
Malaysia 1997
Nigeria 1999
Argentina 2001
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2003
Hà Lan 2005
Canada 2007
Ai Cập 2009
Colombia 2011
Thổ Nhĩ Kỳ 2013
New Zealand 2015 Hạng tư 7 2 2 3 6 14
Hàn Quốc 2017 Vòng 16 đội 4 1 1 2 2 2
Ba Lan 2019 Tứ kết 5 3 2 0 10 4
Indonesia 2021 Bị hủy
Argentina 2023 Vòng bảng 3 0 2 1 2 3
Chile 2025 Không vượt qua vòng loại
AzerbaijanUzbekistan 2027 chưa xác định
Tổng cộng 4/25 19 6 7 6 20 23

1Các trận hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp được quyết định bằng sút luân lưu.

Cúp bóng đá U-20 châu Phi

Thành tích tại Cúp bóng đá U-20 châu Phi
Năm Kết quả ST T H B BT BB
1979 Không vượt qua vòng loại
1981
1983
1985
1987
1989
Ai Cập 1991
Mauritius 1993 Vòng bảng 3 0 1 2 1 5
Nigeria 1995 Vòng bảng 3 0 2 1 2 3
Maroc 1997 Không vượt qua vòng loại
Ghana 1999
Ethiopia 2001
Burkina Faso 2003
Bénin 2005
Cộng hòa Congo 2007
Rwanda 2009
Cộng hòa Nam Phi 2011
Algérie 2013
Sénégal 2015 Á quân 5 2 1 2 9 10
Zambia 2017 Á quân 5 3 1 1 8 6
Niger 2019 Á quân 5 4 1 0 11 2
Mauritanie 2021 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 2023 Vô địch 6 6 0 0 14 0
Tổng cộng 6/23 27 15 6 6 45 26

Cúp bóng đá U-20 Ả Rập

Thành tích tại Cúp bóng đá U-20 Ả Rập
Quốc gia chủ nhà
và năm
Vòng VT ST T H B BT BB Đội hình
Ả Rập Xê Út 2020 Vô địch Hạng 1 trên 16 6 4 2 0 13 2 Đội hình
Ai Cập 2021 Tứ kết Hạng 6 trên 16 3 2 1 0 11 3 Đội hình
Tổng cộng Tốt nhất: Vô địch 2 / 5 9 6 3 0 24 5

Kết quả và lịch thi đấu

Sau đây là danh sách kết quả trận đấu trong 24 tháng qua, cũng như bất kỳ trận đấu nào trong tương lai đã được lên lịch.

      Thắng       Hòa       Bại

2021

2023

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây được nêu tên trong đội hình tham dự Cúp bóng đá U-20 châu Phi 2025, diễn ra từ ngày 27 tháng 4 đến ngày 18 tháng 5 năm 2025.

Số trận và bàn thắng chính xác tính đến ngày 2 tháng 5 năm 2025, sau trận gặp Cộng hòa Trung Phi.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Mamadou Kara Seye 0 0 Sénégal Étoile Lusitana
16 1TM Mouhamed Sissokho 21 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 1 0 Sénégal Amitié
23 1TM Alioune Sarr Ndao 0 0 Sénégal Sacré-Cœur

2 2HV Taly Dia 10 tháng 7, 2008 (18 tuổi) 0 0 Sénégal United Académie
3 2HV Ousmane Konaté 15 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 1 0 Sénégal Douanes
4 2HV Fallou Diouf 31 tháng 12, 2006 (19 tuổi) 1 0 Sénégal Génération Foot
12 2HV Lassana Traoré 6 tháng 5, 2007 (19 tuổi) 1 0 Sénégal Diambars
17 2HV Ibrahima Diallo 13 tháng 9, 2007 (18 tuổi) 1 0 Sénégal Génération Foot
20 2HV Khalifa Babacar Diouf 0 0 Sénégal Douanes

5 3TV Omar Sarr 6 tháng 1, 2008 (18 tuổi) 0 0 Sénégal Diambars
6 3TV Pape Daouda Diong 15 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 1 0 Pháp Strasbourg
8 3TV Cheikh Tidiane Thiam 7 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 1 1 Sénégal Oslo Football Academy
10 3TV Seydi Ababacar Diouck 1 0 Sénégal Pikine
14 3TV Pierre Dorival 15 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 1 0 Pháp Lyon
15 3TV Ousseynou Fall Seck 1 0 Sénégal AJEL de Rufisque

7 4 Yaya Diémé 16 tháng 10, 2007 (18 tuổi) 1 0 Sénégal Diambars
9 4 Ibrahima Dieng 31 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 1 0 Sénégal Pikine
11 4 Amidou Badji 28 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 0 0 Sénégal Espoirs de Guédiawaye
13 4 Abdourahmane Dia 27 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 1 0 Sénégal Darou Salam
18 4 Clayton Diandy 29 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 1 0 Hy Lạp Aris Thessaloniki
19 4 Papa Magueye Gaye 15 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Sion
21 4 Norbert Gomis 0 0 Sénégal Dakar
22 4 Mame Mor Faye 12 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Esenler Erokspor

Triệu tập gần đây

Các cầu thủ sau đây cũng đã được chọn vào đội hình U-20 Sénégal trong vòng mười hai tháng qua và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ


Thành tích đối đầu

Bảng sau đây trình bày thành tích đối đầu của Sénégal tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới.

Ghi chú

  1. ^ do đại dịch COVID-19, FIFA buộc phải hủy giải đấu
  2. ^ Sénégal chỉ được mời tham dự hai lần

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0