Zento Uno
Số áo #47Midfielder
Japan
Câu lạc bộ hiện tại
Borussia Mönchengladbach
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 20 tháng 11, 2003 | ||
| Nơi sinh | Fukushima, Fukushima, Nhật Bản | ||
| Chiều cao | 1,76 m (5 ft 9 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Borussia Mönchengladbach | ||
| Số áo | 47 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Forte Fukushima FC | |||
| 2016–2018 | Trường THCS Aomori Yamada | ||
| 2019–2021 | Trường THPT Aomori Yamada | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022–2024 | Machida Zelvia | 31 | (3) |
| 2024 | → Shimizu S-Pulse (mượn) | 12 | (2) |
| 2025–2026 | Shimizu S-Pulse | 44 | (1) |
| 2026– | Borussia Mönchengladbach | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2025– | Nhật Bản | 2 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 6 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 7 năm 2025 | |||
Uno Zento (宇野 禅斗 Uno Zento, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Borussia Mönchengladbach tại Bundesliga và đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản.
Sự nghiệp thời trẻ
Uno chơi bóng đá tại trường trung học cơ sở Aomori Yamada, và bàn thân anh coi người đồng đội Matsuki Kuryu là đối thủ, nhưng cũng là nguồn cảm hứng để anh nỗ lực hơn nữa.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Vào tháng 11 năm 2021, có thông báo rằng Uno sẽ gia nhập câu lạc bộ Machida Zelvia tại J2 League để chuẩn bị cho mùa giải 2022.
Vào tháng 4 năm 2022, Uno có trận ra mắt chuyên nghiệp trong trận hòa 1–1 tại giải hạng nhất gặp JEF United Chiba, vào sân từ băng ghế dự bị trong hiệp hai thay cho Yasui Takuya. Sau một số lần vào sân từ băng ghế dự bị, Uno bắt đầu được đá chính, nhưng anh lại bị gãy xương bàn chân vào tháng 6 khiến anh phải nghỉ thi đấu 12 tuần. Anh không có thêm lần ra sân nào trong mùa giải đó và kết thúc mùa giải đầu tiên với 9 lần ra sân. Cuối mùa giải 2022, anh gia hạn hợp đồng với Machida Zelvia.
Trong mùa giải 2023, anh vào sân từ băng ghế dự bị trong ba trận đầu tiên của mùa giải, trước khi dính chấn thương xương bàn chân khiến anh phải nghỉ thi đấu đến tháng bảy. Trận đấu trở lại của anh là trong chiến thắng 4–1 ở vòng hai khuôn khổ Cúp Thiên Hoàng trước Yokohama F. Marinos. Khả năng ghi bàn, cùng với những pha tắc bóng mạnh mẽ và khả năng chuyền bóng, đã giúp anh giành được giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng J.League vào tháng 10. Uno đã có tổng cộng 20 lần ra sân trên mọi đấu trường, giúp Machida Zelvia trở thành nhà vô địch J2 League và thăng hạng lên J1 League vào mùa giải sắp tới.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Emperor's Cup | J.League Cup | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Machida Zelvia | 2022 | J2 League | 9 | 0 | 0 | 0 | — | — | 9 | 0 | ||
| 2023 | 18 | 3 | 2 | 0 | — | — | 20 | 3 | ||||
| 2024 | J1 League | 4 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | 6 | 0 | ||
| Tổng cộng | 31 | 3 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 35 | 3 | |||
| Shimizu S-Pulse (mượn) | 2024 | J2 League | 12 | 2 | 0 | 0 | — | — | 12 | 2 | ||
| Shimizu S-Pulse | 2025 | J1 League | 27 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 28 | 0 | |
| 2026 | J1 (100) | 17 | 1 | — | — | — | 17 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 56 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 57 | 3 | |||
| Borussia Mönchengladbach | 2026–27 | Bundesliga | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 87 | 6 | 3 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 92 | 6 | ||
Quốc tế
- Tính đến 15 tháng 7 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nhật Bản | |||
| 2025 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 2 | 0 | |
Danh hiệu
Machida Zelvia
Nhật Bản