Quay lại

Abdulla Hamad Al-Menhali

Số áo #12

Midfielder

Quốc tịch Flag United Arab Emirates
Tuổi 25
Chiều cao 5' 7"
Cân nặng 137 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Al-Wahda

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Cúp bóng đá châu Á 2019
2019 AFC Asian Cup - UAE
كأس آسيا 2019
Bringing Asia Together
جلب آسيا معا
"Mang Châu Á đến cùng nhau"
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàUAE
Thời gian5 tháng 1 – 1 tháng 2
Số đội24 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu8 (tại 4 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Qatar (lần thứ 1)
Á quân Nhật Bản
Thống kê giải đấu
Số trận đấu51
Số bàn thắng130 (2,55 bàn/trận)
Số khán giả644.299 (12.633 khán giả/trận)
Vua phá lướiQatar Almoez Ali (9 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Qatar Almoez Ali
Thủ môn
xuất sắc nhất
Qatar Saad Al Sheeb
Đội đoạt giải
phong cách
 Nhật Bản
← 2015
2023 →

Cúp bóng đá châu Á 2019 (tiếng Anh: 2019 AFC Asian Cup) là Cúp bóng đá châu Á lần thứ 17, với chu kỳ 4 năm 1 lần, do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức. Giải đấu được tổ chức tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) từ ngày 5 tháng 1 đến ngày 1 tháng 2 năm 2019. Để giành được quyền đăng cai giải đấu này, UAE đã vượt qua Iran và thuyết phục được AFC trao quyền tổ chức giải đấu danh giá nhất châu lục. Đây là lần thứ 2, UAE giành quyền đăng cai giải đấu này (sau lần đầu tiên vào năm 1996).

Cúp bóng đá châu Á 2019 là kỳ Cúp bóng đá châu Á đầu tiên có 24 đội tranh tài, được mở rộng từ số lượng 16 đội áp dụng từ năm 2004 đến 2015. Theo thể thức mới này, các đội bóng lọt vào vòng chung kết thi đấu vòng bảng gồm 6 bảng bốn đội, tiếp theo là vòng loại trực tiếp gồm 16 đội. Vòng loại của giải đấu này đồng thời là vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018. Giải tăng số đội tham dự từ 16 lên 24 để tạo cơ hội cho các đội bóng trình độ trung bình được tham dự vòng chung kết. Đây sẽ là lần đầu tiên giải áp dụng hệ thống video hỗ trợ trọng tài (VAR), bắt đầu từ vòng tứ kết.

Đương kim vô địch giải đấu là đội tuyển Úc bị đội chủ nhà UAE đánh bại ở tứ kết. Qatar lần đầu tiên vô địch Asian Cup khi thắng Nhật Bản 3-1 trong trận chung kết. Đây cũng là lần đầu tiên Nhật Bản nhận ngôi á quân của giải sau khi toàn thắng trong cả bốn lần lọt vào chung kết của Cúp Châu Á trước đó.

Lựa chọn chủ nhà

Các thủ tục đăng cai và mốc thời gian cho Cúp bóng đá châu Á 2019 được phê duyệt tại Đại hội AFC vào ngày 28 tháng 11 năm 2012. Tên quốc gia đăng cai ban đầu dự tính được công bố tại đại hội AFC vào tháng 6, sau đó là tháng 11 năm 2014. Tuy nhiên, tại lễ kỷ niệm 60 năm thành lập vào cuối năm 2014, AFC đã chuyển sang 'ngày mùa hè 2015' để công bố quốc gia đăng cai.

Vào tháng 1 năm 2015, tổng thư ký AFC Alex Soosay phát biểu rằng Iran và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất là hai ứng viên đăng cai còn lại cho Cúp bóng đá châu Á 2019 và cho biết nước chủ nhà sẽ được công bố vào tháng 3 năm 2015.

Ngày 9 tháng 3 năm 2015, AFC công bố nước chủ nhà giải đấu trong một cuộc họp Ban chấp hành AFC ở Manama, Bahrain.

Các đội tuyển

Vòng loại

  Vượt qua vòng loại Cúp bóng đá châu Á
  Không vượt qua vòng loại
  Bị cấm thi đấu hoặc rút lui
  Không phải là thành viên AFC

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2019 xác định 24 đội tuyển tham gia giải đấu. Trong năm 2014, Ủy ban thi đấu AFC phê chuẩn đề xuất hợp nhất vòng loại của Giải vô địch bóng đá thế giới với Cúp bóng đá châu Á. Cấu trúc vòng loại mới đã diễn ra trong ba giai đoạn, hai vòng đầu tiên sáp nhập với vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018. Ở vòng 1, các đội tuyển được xếp hạng thấp nhất được thi đấu trên sân nhà và sân khách trong hai lượt để giảm tổng số đội đến 40 đội. Sang vòng 2, 40 đội tuyển được chia thành 8 bảng 5 đội để thi đấu vòng tròn 2 lượt trên sân nhà và sân khách, nơi 8 đội nhất bảng và 4 đội nhì bảng tốt nhất sẽ lọt vào vòng loại thứ 3 World Cup cũng như được vào thẳng vòng chung kết của Asian Cup 2019. Trong vòng 3, 24 đội bị loại còn lại ở vòng loại thứ hai World Cup có thành tích tốt nhất từ vòng 2 đã được chia thành 6 bảng 4 đội và cạnh tranh cho 12 suất còn lại của Cúp bóng đá châu Á 2019. Vòng sơ loại đầu tiên của vòng loại đã diễn ra vào ngày 12 tháng 3 năm 2015, và trận đấu cuối cùng của vòng 3 đã diễn ra vào ngày 27 tháng 3 năm 2018.

Các đội tuyển vượt qua vòng loại

Ấn Độ, Syria, Thái Lan và Turkmenistan vượt qua vòng loại để giành quyền tham dự giải đấu sau khi vắng mặt ở một số kỳ Asian Cup kéo dài từ năm 2004 đến 2015. Liban và Việt Nam lần đầu tiên vượt qua vòng loại sau khi từng tham gia các vòng chung kết với tư cách chủ nhà, lần lượt vào năm 2000 và 2007. Đối với Việt Nam, đây là lần thứ hai họ tham dự AFC Asian Cup sau khi vượt qua vòng loại với tư cách là một quốc gia thống nhất (trước đó là vào kỳ Asian Cup năm 2007), trước đó tham gia với tư cách là Việt Nam Cộng hòa trong hai lần (1956 và 1960). Đây cũng là lần đầu tiên Yemen giành quyền tham dự AFC Asian Cup với tư cách là một quốc gia thống nhất, do FIFA và AFC cho phép sự tham gia của Nam Yemen vào năm 1976. Ngoài Yemen, Philippines và Kyrgyzstan cũng đánh dấu lần đầu tiên vượt qua vòng loại để tham dự Cúp bóng đá châu Á.

Tajikistan, cùng với quốc gia thành viên CAFA Afghanistan, là hai quốc gia duy nhất trong hiệp hội không vượt qua vòng loại giải đấu. Iran tham dự Asian Cup lần đầu tiên với tư cách là thành viên của CAFA, những năm trước đó là WAFF. Malaysia và Indonesia, hai trong 4 đồng chủ nhà của giải đấu năm 2007, đều không vượt qua vòng loại Asian Cup, vì Malaysia đã kết thúc quá trình vòng loại của họ với chỉ một điểm sau sáu trận đấu; trong khi Indonesia bị cấm tham gia vòng loại do căng thẳng trong nội bộ PSSI. Kuwait là quốc gia duy nhất trong thế giới Ả Rập không đủ điều kiện tham dự Asian Cup, vì đội này cũng bị cấm tham gia vòng loại do lệnh trừng phạt của FIFA. Ấn Độ vẫn là đội Nam Á duy nhất giành quyền tham gia giải đấu. Vào ngày 13 tháng 11 năm 2018, Liên đoàn bóng đá châu Á đã cảnh báo chính phủ Iran ngừng can thiệp vào hiệp hội bóng đá của đất nước, nếu không họ có thể phải đối mặt với các lệnh trừng phạt trước khi các trận đấu của Asian Cup bắt đầu vào tháng 1.

Dưới đây là 24 đội tuyển tham dự vòng chung kết:

Đội tuyển Tư cách vượt
qua vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Tham dự
chung kết
Tham dự
cuối cùng
Thành tích tốt
nhất lần trước
Bảng xếp hạng FIFA
tháng 12-2018
 UAE Chủ nhà 9 tháng 3 năm 2015 (2015-03-09) 10 lần 2015 Á quân (1996) 79
 Qatar Nhất bảng C (vòng 2) 17 tháng 11 năm 2015 (2015-11-17) Tứ kết (2000, 2011) 93
 Hàn Quốc Nhất bảng G (vòng 2) 13 tháng 1 năm 2016 (2016-01-13) 14 lần Vô địch (1956, 1960) 53
 Nhật Bản Nhất bảng E (vòng 2) 24 tháng 3 năm 2016 (2016-03-24) 9 lần Vô địch (1992, 2000, 2004, 2011) 50
 Thái Lan Nhất bảng F (vòng 2) 7 lần 2007 Hạng ba (1972) 118
 Ả Rập Xê Út Nhất bảng A (vòng 2) 10 lần 2015 Vô địch (1984, 1988, 1996) 69
 Úc Nhất bảng B (vòng 2) 29 tháng 3 năm 2016 (2016-03-29) 4 lần Vô địch (2015) 41
 Uzbekistan Nhất bảng H (vòng 2) 7 lần Hạng tư (2011) 95
 Iran Nhất bảng D (vòng 2) 14 lần Vô địch (1968, 1972, 1976) 29
 Syria Nhì bảng E (vòng 2) 6 lần 2011 Vòng bảng (1980, 1984, 1988, 1996, 2011) 74
 Iraq Nhì bảng F (vòng 2) 9 lần 2015 Vô địch (2007) 88
 Trung Quốc Nhì bảng C (vòng 2) 12 lần Á quân (1984, 2004) 76
 Palestine Nhì bảng D (vòng 3) 10 tháng 10 năm 2017 (2017-10-10) 2 lần Vòng bảng (2015) 99
 Oman Nhất bảng D (vòng 3) 4 lần Vòng bảng (2004, 2007, 2015) 82
 Ấn Độ Nhất bảng A (vòng 3) 11 tháng 10 năm 2017 (2017-10-11) 2011 Á quân (1964) 97
 Liban Nhất bảng B (vòng 3) 10 tháng 11 năm 2017 (2017-11-10) 2 lần 2000 Vòng bảng (2000) 81
 Turkmenistan Nhì bảng E (vòng 3) 14 tháng 11 năm 2017 (2017-11-14) 2004 Vòng bảng (2004) 127
 Jordan Nhất bảng C (vòng 3) 4 lần 2015 Tứ kết (2004, 2011) 109
 Bahrain Nhất bảng E (vòng 3) 6 lần Hạng tư (2004) 113
 Việt Nam Nhì bảng C (vòng 3) 2 lần 2007 Tứ kết (2007) 94
 Kyrgyzstan Nhì bảng A (vòng 3) 22 tháng 3 năm 2018 (2018-03-22) 1 lần Lần đầu Không 91
 CHDCND Triều Tiên Nhì bảng B (vòng 3) 27 tháng 3 năm 2018 (2018-03-27) 5 lần 2015 Hạng tư (1980) 109
 Philippines Nhất bảng F (vòng 3) 1 lần Lần đầu Không 116
 Yemen Nhì bảng F (vòng 3) 135
1 Việt Nam đã tham dự thêm 2 lần vào các năm 1956 và 1960 với tư cách là Việt Nam Cộng hòa (Miền Nam Việt Nam).
2 Yemen đủ điều kiện một lần tham dự Cúp bóng đá châu Á 1976 với tư cách là Nam Yemen, nhưng theo FIFA và AFC, các kỷ lục lần trước của Yemen đã đăng ký là Bắc Yemen thay thế.

Bốc thăm

Burj Khalifa, vị trí của lễ bốc thăm vòng chung kết

Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 4 tháng 5 năm 2018, lúc 19:30 GST, tại khách sạn Armani ở Burj Khalifa, Dubai. Bảng xếp hạng FIFA tháng 4 năm 2018 được sử dụng làm cơ sở cho việc xếp hạt giống. 12 đội lọt vào vòng 3 của quá trình Vòng loại FIFA World Cup 2018 được xếp vào các nhóm 1 và 2 trong khi các đội tuyển còn lại được vượt qua Vòng loại thứ 3 Asian Cup 2019 được phân bổ vào các nhóm còn lại. Với tư cách chủ nhà, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất được xếp làm hạt giống nhóm 1. 24 đội tuyển đã được chia thành 6 bảng 4 đội, với đội chủ nhà được đặt ở vị trí A1. Bốn cầu thủ châu Á nổi tiếng: Ali Daei, Tôn Kế Hải, Sunil Chhetri và Phil Younghusband đã được lựa chọn làm các hạt giống.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
 UAE (81) (chủ nhà)
 Iran (36)
 Úc (40)
 Nhật Bản (60)
 Hàn Quốc (61)
 Ả Rập Xê Út (70)
 Trung Quốc (73)
 Syria (76)
 Uzbekistan (88)
 Iraq (88)
 Qatar (101)
 Thái Lan (122)
 Kyrgyzstan (75)
 Liban (82)
 Palestine (83)
 Oman (87)
 Ấn Độ (97)
 Việt Nam (103)
 CHDCND Triều Tiên (112)
 Philippines (113)
 Bahrain (116)
 Jordan (117)
 Yemen (125)
 Turkmenistan (129)

Đội hình

Mỗi đội tuyển phải đăng ký một đội hình với tối thiểu 18 cầu thủ và tối đa 23 cầu thủ, 3 cầu thủ trong số đó phải là thủ môn.

Trọng tài

Trợ lý trọng tài video trong trận bán kết giữa Qatar và UAE

Ngày 5 tháng 12 năm 2018, AFC đã công bố danh sách 30 trọng tài, 30 trợ lý trọng tài, hai trọng tài dự bị và hai trợ lý trọng tài dự bị, bao gồm một trọng tài và hai trợ lý trọng tài từ CONCACAF cho giải đấu này. Trợ lý trọng tài video (VAR) chỉ được sử dụng từ vòng tứ kết trở đi. Trong mỗi trận đấu, trọng tài và các trợ lý của ông được kèm theo hai trợ lý trọng tài bổ sung đóng quân bên cạnh khung thành của mỗi đội.

Trọng tài
Country Referee Match assigned
Australia Chris Beath Bahrain - Thailand (Group A)

Lebanon - North Korea (Group E)

Iran - Japan (Semi finals)

Australia Peter Green Saudi Arabia - North Korea (Group E)
Bahrain Nawaf Shukralla South Korea - Philippines (Group C)

Oman - Turkmenistan (Group F)

China Fu Ming Yemen - Iraq (Group D)

UAE - Kyrgyzstan (Round of 16)

China Ma Ning Qatar - Lebanon (Group E)
Hong Kong Liu Kwok Man Thailand - India (Group A)
Iran Alireza Faghani Japan - Turkmenistan (Group F)

Jordan - Vietnam (Round of 16)

Iraq Ali Sabah Lebanon - Saudi Arabia (Group E)
Iraq Mohanad Qasim Sarray Palestine - Jordan (Group B)
Japan Hiroyuki Kimura Philippines - China (Group C)
Japan Ryuji Sato Iran - Yemen (Group D)

UAE - Thailand (Group A)

South Korea - Bahrain (Round of 16)

UAE - Australia (Quarter-finals)

Jordan Adham Makhadmeh UAE - Bahrain (Group A)
South Korea Kim Dong-jin Jordan - Syria (Group B)

Saudi Arabia - Qatar (Group E)

South Korea Ko Hyung-jin Uzbekistan - Oman (Group F)
Malaysia Mohd Amirul Izwan Yaacob Oman - Japan (Group F)
Mexico César Ramos India - UAE (Group A)

Australia - Syria (Group B)

Iran - Oman (Round of 16)

Qatar - UAE (Semi finals)

Oman Ahmed Al-Kaf Australia - Jordan (Group B)

Vietnam - Yemen (Group D)

Qatar Abdulrahman Al-Jassim Iraq - Vietnam (Group D)

South Korea - China (Group C)

Australia - Uzbekistan (Round of 16)

China - Iran (Quarter-finals)

Qatar Khamis Al-Marri Kyrgyzstan - South Korea (Group C)
Saudi Arabia Turki Al-Khudhyr Kyrgyzstan - Philippines (Group C)
Singapore Muhammad Taqi Vietnam - Iran (Group D)

Qatar - Iraq (Round of 16)

Sri Lanka Hettiakankanamge Perera North Korea - Qatar (Group E)
UAE Ammar Al-Jeneibi Turkmenistan - Uzbekistan (Group F)
UAE Mohammed Abdulla Hassan Mohamed China - Kyrgyzstan (Group C)

Japan - Uzbekistan (Group F)

Thailand - China (Round of 16)

Vietnam - Japan (Quarter-finals)

Uzbekistan Ravshan Irmatov Syria - Palestine (Group B)

Iran - Iraq (Group D)

Japan - Saudi Arabia (Round of 16)

South Korea - Qatar (Quarter-finals)

Japan - Qatar (Final)

Uzbekistan Valentin Kovalenko Palestine - Australia (Group B)
Uzbekistan Ilgiz Tantashev India - Bahrain (Group A)


Trợ lý trọng tài
Trợ lý trọng tài video
Trọng tài dự bị
Trợ lý trọng tài dự bị

Địa điểm thi đấu

Sau khi được trao quyền đăng cai, ban đầu UAE đã chọn sáu sân vận động đăng cai giải đấu: sân vận động Thành phố Thể thao Zayed và sân vận động Mohammed bin Zayed ở Abu Dhabi, sân vận động Hazza bin Zayed và sân vận động Khalifa bin Zayed ở Al Ain, sân vận động Al Ahli và sân vận động DSC ở Dubai. Sau đó, hai sân vận động ở Dubai đã bị bỏ do vấn đề tài chính và được thay thế bằng sân vận động Al Maktoum và sân vận động Rashid cũng ở Dubai.

Sau Cúp bóng đá châu Á 2015, AFC quyết định tăng số lượng đội từ 16 lên 24, học theo mô hình giải vô địch bóng đá châu Âu 2016. Do đó, nhiều sân vận động sắp được lựa chọn và xây dựng lại, trong đó Sharjah và Abu Dhabi giành được quyền có nhiều sân vận động hơn cho giải đấu. Sân vận động Sharjah và sân vận động Al Nahyan đã được chọn sau đó, nâng số lượng sân vận động lên tám sân.

Tám địa điểm được sử dụng là sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, sân vận động Mohammed bin Zayed, và sân vận động Al Nahyan ở Abu Dhabi, sân vận động Hazza bin Zayed và sân vận động Khalifa bin Zayed ở Al Ain, sân vận động Al Maktoum và sân vận động Rashid ở Dubai, và sân vận động Sharjah ở Sharjah.

Abu Dhabi
Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed Sân vận động Mohammed bin Zayed Sân vận động Al Nahyan
Sức chứa: 43.206 (mở rộng) Sức chứa: 37.500 Sức chứa: 12.201 (mở rộng)
Dubai
Sân vận động Rashid
Sức chứa: 12.000 (mở rộng)
Dubai
Sân vận động Al Maktoum
Sức chứa: 15.058 (cải tạo)
Al Ain Sharjah
Sân vận động Hazza bin Zayed Sân vận động Khalifa bin Zayed Sân vận động Sharjah
Sức chứa: 25.053 Sức chứa: 12.000 Sức chứa: 12.000

Thể thức

Chỉ có chủ nhà sẽ nhận được một vé vào thẳng vòng chung kết, 23 đội tuyển khác sẽ đủ điều kiện tham dự thông qua việc thi đấu vòng loại.

Tại vòng chung kết, 24 đội tuyển sẽ được chia thành sáu bảng, mỗi bảng bốn đội. Các đội tuyển trong mỗi bảng thi đấu vòng tròn một lượt. Sau vòng bảng, hai đội đứng đầu mỗi bảng và bốn đội tuyển xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ lọt vào các vòng loại trực tiếp, bao gồm vòng 16 đội, tứ kết, bán kết và chung kết. Thể thức này được áp dụng giống hệt giải vô địch bóng đá châu Âu 2016. Nó cũng tương tự các giải vô địch bóng đá thế giới 1986, 1990 và 1994, ngoại trừ việc không có trận tranh hạng ba.

Lịch thi đấu

AFC công bố lịch thi đấu chính thức vào ngày 7 tháng 5 năm 2018. Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, một trong ba sân vận động ở Abu Dhabi, tổ chức cả hai trận khai mạc và trận chung kết. Ít nhất 5 trận đấu sẽ được phân bổ cho từng địa điểm, với mỗi sân tổ chức ít nhất một trận đấu ở vòng đấu loại trực tiếp. Vòng bán kết sẽ diễn ra vào những ngày khác nhau ở Abu Dhabi và Dubai. Không có thành phố nào tổ chức hai trận đấu trong cùng một ngày – ngoại trừ ở lượt trận cuối cùng của vòng bảng khi việc 2 trận được diễn ra cùng lúc là bắt buộc.

Vòng bảng

Hai đội đứng đầu của mỗi bảng và 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất giành quyền vào vòng 16 đội.

Tất cả các thời gian theo giờ địa phương, GST (UTC+4).

Các tiêu chí

Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho đội thắng, 1 điểm cho đội hòa, 0 điểm cho đội thua), và nếu bằng điểm, các ttiêu chí sau đây được áp dụng, theo thứ tự đưa ra, để xác định thứ hạng:

  1. Điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Tỷ số trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn còn bằng điểm nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên được áp dụng riêng cho nhóm nhỏ này;
  5. Hiệu số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Tỷ số trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và họ gặp nhau trong lượt trận cuối cùng của bảng;
  8. Điểm fair-play (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  UAE (H) 3 1 2 0 4 2 +2 5 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Thái Lan 3 1 1 1 3 5 −2 4
3  Bahrain 3 1 1 1 2 2 0 4
4  Ấn Độ 3 1 0 2 4 4 0 3
Nguồn: AFC
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Thái Lan 3, Bahrain 0.
UAE 1–1 Bahrain
Chi tiết
Thái Lan 1–4 Ấn Độ
Chi tiết

Bahrain 0–1 Thái Lan
Chi tiết
Khán giả: 2.720
Trọng tài: Chris Beath (Úc)
Ấn Độ 0–2 UAE
Chi tiết

UAE 1–1 Thái Lan
Chi tiết
Ấn Độ 0–1 Bahrain
Chi tiết

Bảng B

Cầu thủ của cả hai đội bắt tay nhau trước khi bắt đầu trận đấu giữa Úc và Syria
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Jordan 3 2 1 0 3 0 +3 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Úc 3 2 0 1 6 3 +3 6
3  Palestine 3 0 2 1 0 3 −3 2
4  Syria 3 0 1 2 2 5 −3 1
Nguồn: AFC
Úc 0–1 Jordan
Chi tiết
Syria 0–0 Palestine
Chi tiết



Jordan 2–0 Syria
Chi tiết


Palestine 0–3 Úc
Chi tiết

Úc 3–2 Syria
Chi tiết


Palestine 0–0 Jordan
Chi tiết

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hàn Quốc 3 3 0 0 4 0 +4 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Trung Quốc 3 2 0 1 5 3 +2 6
3  Kyrgyzstan 3 1 0 2 4 4 0 3
4  Philippines 3 0 0 3 1 7 −6 0
Nguồn: AFC
Trung Quốc 2–1 Kyrgyzstan
Chi tiết
Hàn Quốc 1–0 Philippines
Chi tiết

Philippines 0–3 Trung Quốc
Chi tiết
Kyrgyzstan 0–1 Hàn Quốc
Chi tiết

Hàn Quốc 2–0 Trung Quốc
Chi tiết
Kyrgyzstan 3–1 Philippines
  • Lux  24', 51', 77'
Chi tiết

Bảng D

Đội tuyển quốc gia Iran bước vào sân vận động Al Maktoum trong trận đấu Iran vs. Iraq.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iran 3 2 1 0 7 0 +7 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Iraq 3 2 1 0 6 2 +4 7
3  Việt Nam 3 1 0 2 4 5 −1 3
4  Yemen 3 0 0 3 0 10 −10 0
Nguồn: AFC
Đội hình ra sân của Đội tuyển quốc gia Việt Nam trong trận đấu giữa Việt Nam và Iran tại Asian Cup 2019
Iran 5–0 Yemen
Chi tiết
Iraq 3–2 Việt Nam
Chi tiết

Việt Nam 0–2 Iran
Chi tiết
Yemen 0–3 Iraq
Chi tiết
Khán giả: 9.757
Trọng tài: Phó Minh (Trung Quốc)

Việt Nam 2–0 Yemen
Chi tiết
Iran 0–0 Iraq
Chi tiết

Bảng E

Cổ động viên Liban trong trận đấu Liban vs. Ả Rập Xê Út.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Qatar 3 3 0 0 10 0 +10 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Ả Rập Xê Út 3 2 0 1 6 2 +4 6
3  Liban 3 1 0 2 4 5 −1 3
4  CHDCND Triều Tiên 3 0 0 3 1 14 −13 0
Nguồn: AFC
Ả Rập Xê Út 4–0 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
Khán giả: 5.075
Trọng tài: Peter Green (Úc)
Qatar 2–0 Liban
Chi tiết

Liban 0–2 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Khán giả: 13.792
Trọng tài: Ali Sabah (Iraq)
CHDCND Triều Tiên 0–6 Qatar
Chi tiết

Ả Rập Xê Út 0–2 Qatar
Chi tiết
  • Ali  45+1', 80'
Liban 4–1 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
Khán giả: 4.332
Trọng tài: Chris Beath (Úc)

Bảng F

Turkmenistan vs. Uzbekistan
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản 3 3 0 0 6 3 +3 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Uzbekistan 3 2 0 1 7 3 +4 6
3  Oman 3 1 0 2 4 4 0 3
4  Turkmenistan 3 0 0 3 3 10 −7 0
Nguồn: AFC
Nhật Bản 3–2 Turkmenistan
Chi tiết
Uzbekistan 2–1 Oman
Chi tiết

Oman 0–1 Nhật Bản
Chi tiết
Turkmenistan 0–4 Uzbekistan
Chi tiết
Khán giả: 4.354
Trọng tài: Ammar Al-Jeneibi (UAE)

Oman 3–1 Turkmenistan
Chi tiết
Nhật Bản 2–1 Uzbekistan
Chi tiết

Xếp hạng các đội xếp thứ ba

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  Bahrain 3 1 1 1 2 2 0 4 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 C  Kyrgyzstan 3 1 0 2 4 4 0 3
3 F  Oman 3 1 0 2 4 4 0 3
4 D  Việt Nam 3 1 0 2 4 5 −1 3
5 E  Liban 3 1 0 2 4 5 −1 3
6 B  Palestine 3 0 2 1 0 3 −3 2
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Tỷ số; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm kỷ luật: Kyrgyzstan −5, Oman −6.
  2. ^ a b Điểm kỷ luật: Việt Nam −5, Li Băng −7.

Vòng đấu loại trực tiếp

Đội hình cầu thủ trước khi bắt đầu trận Qatar vs. UAE.

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ và loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết. Cầu thủ dự bị thứ tư có thể được thực hiện trong hiệp phụ.

Sơ đồ

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
20 tháng 1 – Hazza bin Zayed
 
 
 Thái Lan1
 
24 tháng 1 – Mohammed bin Zayed
 
 Trung Quốc2
 
 Trung Quốc0
 
20 tháng 1 – Mohammed bin Zayed
 
 Iran3
 
 Iran2
 
28 tháng 1 – Hazza bin Zayed
 
 Oman0
 
 Iran0
 
20 tháng 1 – Al Maktoum
 
 Nhật Bản3
 
 Jordan1 (2)
 
24 tháng 1 – Al Maktoum
 
 Việt Nam (p)1 (4)
 
 Việt Nam0
 
21 tháng 1 – Sharjah
 
 Nhật Bản1
 
 Nhật Bản1
 
1 tháng 2 – Thành phố Thể thao Zayed
 
 Ả Rập Xê Út0
 
 Nhật Bản1
 
22 tháng 1 – Rashid
 
 Qatar3
 
 Hàn Quốc (s.h.p.)2
 
25 tháng 1 – Thành phố Thể thao Zayed
 
 Bahrain1
 
 Hàn Quốc0
 
22 tháng 1 – Al Nahyan
 
 Qatar1
 
 Qatar1
 
29 tháng 1 – Mohammed bin Zayed
 
 Iraq0
 
 Qatar4
 
21 tháng 1 – Thành phố Thể thao Zayed
 
 UAE0
 
 UAE (s.h.p.)3
 
25 tháng 1 – Hazza bin Zayed
 
 Kyrgyzstan2
 
 UAE1
 
21 tháng 1 – Khalifa bin Zayed
 
 Úc0
 
 Úc (p)0 (4)
 
 
 Uzbekistan0 (2)
 

Vòng 16 đội

Qatar 1–0 Iraq
Chi tiết

Thái Lan 1–2 Trung Quốc
Chi tiết

Iran 2–0 Oman
Chi tiết

Nhật Bản 1–0 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Nhật Bản
Ả Rập Xê Út
GK 12 Gonda Shūichi
RB 19 Sakai Hiroki
CB 16 Tomiyasu Takehiro
CB 22 Yoshida Maya (c)
LB 5 Nagatomo Yuto
CM 6 Endo Wataru
CM 7 Shibasaki Gaku
RW 21 Doan Ritsu Thay ra sau 89 phút 89'
AM 9 Minamino Takumi Thay ra sau 77 phút 77'
LW 8 Haraguchi Genki
CF 13 Muto Yoshinori Thẻ vàng 39' Thay ra sau 90+2 phút 90+2'
Vào sân thay người:
MF 14 Ito Junya Vào sân sau 77 phút 77'
DF 18 Shiotani Tsukasa Vào sân sau 89 phút 89'
FW 11 Kitagawa Koya Vào sân sau 90+2 phút 90+2'
Huấn luyện viên:
Moriyasu Hajime
GK 21 Mohammed Al-Owais
RB 2 Mohammed Al-Breik
CB 23 Mohammed Al-Fatil
CB 4 Ali Al-Bulaihi
LB 13 Yasser Al-Shahrani Thẻ vàng 81'
DM 14 Abdullah Otayf Thay ra sau 78 phút 78'
RM 11 Hattan Bahebri Thay ra sau 88 phút 88'
CM 20 Abdulaziz Al-Bishi Thay ra sau 56 phút 56'
CM 16 Housain Al-Mogahwi
LM 10 Salem Al-Dawsari (c)
CF 19 Fahad Al-Muwallad Thẻ vàng 55'
Vào sân thay người:
MF 8 Yahya Al-Shehri Vào sân sau 56 phút 56'
FW 9 Mohammed Al-Saiari Vào sân sau 78 phút 78'
MF 18 Abdulrahman Ghareeb Vào sân sau 88 phút 88'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Juan Antonio Pizzi

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Tomiyasu Takehiro (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài:
Abdukhamidullo Rasulov (Uzbekistan)
Jakhongir Saidov (Uzbekistan)
Trọng tài thứ tư:
Sergei Grishchenko (Kyrgyzstan)
Trợ lý trọng tài bổ sung:
Valentin Kovalenko (Uzbekistan)
Nawaf Shukralla (Bahrain)

Úc vs Uzbekistan

Úc
Uzbekistan
GK 1 Mathew Ryan
RB 4 Rhyan Grant Thẻ vàng 109'
CB 2 Milos Degenek
CB 5 Mark Milligan (c)
LB 16 Aziz Behich Thẻ vàng 25'
CM 20 Trent Sainsbury
CM 22 Jackson Irvine
RW 21 Awer Mabil Thay ra sau 68 phút 68'
AM 23 Tom Rogic Thẻ vàng 20' Thay ra sau 111 phút 111'
LW 15 Chris Ikonomidis Thay ra sau 96 phút 96'
CF 9 Jamie Maclaren Thay ra sau 75 phút 75'
Vào sân thay người:
FW 7 Mathew Leckie Vào sân sau 68 phút 68'
FW 14 Apostolos Giannou Vào sân sau 75 phút 75'
FW 10 Robbie Kruse Vào sân sau 96 phút 96'
MF 8 Massimo Luongo Vào sân sau 111 phút 111'
Huấn luyện viên:
Graham Arnold
GK 1 Ignatiy Nesterov
RB 6 Davron Khashimov Thẻ vàng 46'
CB 20 Islom Tukhtakhodjaev Thẻ vàng 2'
CB 5 Anzur Ismailov
LB 13 Oleg Zoteev Thay ra sau 105 phút 105'
RM 17 Dostonbek Khamdamov Thay ra sau 107 phút 107'
CM 19 Otabek Shukurov
CM 22 Javokhir Sidikov Thay ra sau 73 phút 73'
LM 11 Jaloliddin Masharipov
CF 14 Eldor Shomurodov Thay ra sau 104 phút 104'
CF 9 Odil Ahmedov (c)
Vào sân thay người:
MF 8 Ikromjon Alibaev Vào sân sau 73 phút 73'
FW 10 Marat Bikmaev Vào sân sau 104 phút 104'
DF 4 Farrukh Sayfiev Vào sân sau 105 phút 105'
MF 16 Azizbek Turgunboev Vào sân sau 107 phút 107'
Huấn luyện viên:
Argentina Héctor Cúper

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Jackson Irvine (Úc)

Trợ lý trọng tài:
Taleb Al-Marri (Qatar)
Saud Al-Maqaleh (Qatar)
Trọng tài thứ tư:
Palitha Hemathunga (Sri Lanka)
Trợ lý trọng tài bổ sung:
Khamis Al-Marri (Qatar)
Ahmed Al-Kaf (Oman)

UAE vs Kyrgyzstan

UAE 3–2 (s.h.p.) Kyrgyzstan
Chi tiết
UAE
Kyrgyzstan
GK 17 Khalid Eisa
RB 9 Bandar Al-Ahbabi
CB 4 Khalifa Mubarak Thay ra sau 30 phút 30'
CB 19 Ismail Ahmed
LB 18 Al Hassan Saleh
RM 13 Khamis Esmaeel Thẻ vàng 78'
CM 2 Ali Salmeen
CM 5 Amer Abdulrahman Thay ra sau 98 phút 98'
LM 10 Ismail Matar (c) Thay ra sau 82 phút 82'
AM 21 Khalfan Mubarak Thay ra sau 62 phút 62'
CF 7 Ali Mabkhout
Vào sân thay người:
DF 6 Fares Juma Vào sân sau 30 phút 30'
MF 15 Ismail Al Hammadi Vào sân sau 62 phút 62'
DF 23 Mohamed Ahmed Vào sân sau 82 phút 82'
FW 11 Ahmed Khalil Vào sân sau 98 phút 98'
Huấn luyện viên:
Ý Alberto Zaccheroni
GK 13 Kutman Kadyrbekov
RB 18 Kairat Zhyrgalbek Uulu Thẻ vàng 8'
CB 4 Mustafa Iusupov
CB 3 Tamirlan Kozubaev
LB 2 Valery Kichin (c)
RM 23 Akhlidin Israilov Thay ra sau 76 phút 76'
CM 9 Edgar Bernhardt Thay ra sau 64 phút 64'
CM 19 Vitalij Lux
CM 21 Farhat Musabekov Thay ra sau 80 phút 80'
LM 11 Bekzhan Sagynbaev Thẻ vàng 23'
CF 10 Mirlan Murzaev Thẻ vàng 88' Thay ra sau 102 phút 102'
Vào sân thay người:
MF 8 Aziz Sydykov Vào sân sau 64 phút 64'
MF 7 Tursunali Rustamov Vào sân sau 76 phút 76'
MF 22 Anton Zemlianukhin Vào sân sau 80 phút 80'
MF 20 Bakhtiyar Duyshobekov Vào sân sau 102 phút 102'
Huấn luyện viên:
Nga Aleksandr Krestinin

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Bandar Al-Ahbabi (UAE)

Trợ lý trọng tài:
Huo Weiming (Trung Quốc)
Cao Yi (Trung Quốc)
Trọng tài thứ tư:
Yoon Kwang-yeol (Hàn Quốc)
Trợ lý trọng tài bổ sung:
Mã Ninh (Trung Quốc)
Ko Hyung-jin (Hàn Quốc)

Hàn Quốc vs Bahrain

Các cầu thủ Bahrain và Hàn Quốc trước trận đấu.
Hàn Quốc 2–1 (s.h.p.) Bahrain
Chi tiết
Khán giả: 7.658
Trọng tài: Sato Ryuji (Nhật Bản)
Hàn Quốc
Bahrain
GK 1 Kim Seung-gyu
RB 2 Lee Yong
CB 4 Kim Min-jae
CB 19 Kim Young-gwon
LB 14 Hong Chul Thay ra sau 96 phút 96'
CM 6 Hwang In-beom Thay ra sau 89 phút 89'
CM 5 Jung Woo-young
RW 11 Hwang Hee-chan Thay ra sau 80 phút 80'
AM 7 Son Heung-min (c)
LW 17 Lee Chung-yong Thay ra sau 68 phút 68'
CF 18 Hwang Ui-jo
Vào sân thay người:
MF 8 Ju Se-jong Vào sân sau 68 phút 68'
FW 9 Ji Dong-won Vào sân sau 80 phút 80'
MF 12 Lee Seung-woo Vào sân sau 89 phút 89'
DF 3 Kim Jin-su Vào sân sau 96 phút 96'
Huấn luyện viên:
Bồ Đào Nha Paulo Bento
GK 1 Sayed Shubbar Alawi Thay ra sau 102 phút 102'
RB 16 Sayed Redha Isa Thẻ vàng 95' Thay ra sau 109 phút 109'
CB 5 Hamad Al-Shamsan
CB 3 Waleed Al Hayam
LB 8 Mohamed Marhoon Thay ra sau 71 phút 71'
CM 19 Kamil Al Aswad
CM 7 Abdulwahab Al-Safi (c)
RW 4 Sayed Dhiya Saeed
AM 23 Jamal Rashid
LW 11 Ali Madan Thẻ vàng 25' Thay ra sau 57 phút 57'
CF 13 Mohamed Al Romaihi
Vào sân thay người:
FW 20 Sami Al-Husaini Vào sân sau 57 phút 57'
FW 9 Mahdi Al-Humaidan Vào sân sau 71 phút 71'
GK 22 Abdulkarim Fardan Vào sân sau 102 phút 102'
FW 10 Abdulla Yusuf Helal Vào sân sau 109 phút 109'
Huấn luyện viên:
Séc Miroslav Soukup

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Lee Yong (Hàn Quốc)

Trợ lý trọng tài:
Yamauchi Hiroshi (Nhật Bản)
Mihara Jun (Nhật Bản)
Trọng tài thứ tư:
Anton Shchetinin (Úc)
Trợ lý trọng tài bổ sung:
Iida Jumpei (Nhật Bản)
Turki Al-Khudhayr (Ả Rập Xê Út)

Qatar vs Iraq

Qatar 1–0 Iraq
Chi tiết
Qatar
Iraq
GK 1 Saad Al-Sheeb
RB 2 Ró-Ró
CB 15 Bassam Al-Rawi Thẻ vàng 90+3'
CB 4 Tarek Salman
LB 3 Abdelkarim Hassan Thẻ vàng 84'
CM 6 Abdulaziz Hatem
CM 23 Assim Madibo Thẻ vàng 11'
CM 16 Boualem Khoukhi
RW 10 Hassan Al-Haydos (c) Thay ra sau 90 phút 90'
CF 19 Almoez Ali
LW 11 Akram Afif
Vào sân thay người:
MF 12 Karim Boudiaf Vào sân sau 90 phút 90'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Félix Sánchez
GK 1 Jalal Hassan (c)
RB 2 Ahmad Ibrahim Thẻ vàng 39'
CB 6 Ali Adnan
CB 17 Alaa Ali Mhawi Thay ra sau 71 phút 71'
LB 5 Ali Faez
RM 13 Bashar Resan
CM 11 Humam Tariq Thay ra sau 36 phút 36'
CM 7 Safaa Hadi Thẻ vàng 86'
CM 14 Amjad Attwan Thẻ vàng 73'
LM 16 Hussein Ali
CF 10 Mohanad Ali Thẻ vàng 24'
Vào sân thay người:
MF 15 Ali Husni Vào sân sau 36 phút 36' Thay ra sau 66 phút 66'
FW 19 Mohammed Dawood Vào sân sau 66 phút 66'
DF 22 Rebin Sulaka Vào sân sau 71 phút 71'
Huấn luyện viên:
Slovenia Srečko Katanec

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Akram Afif (Qatar)

Trợ lý trọng tài:
Ronnie Koh Min Kiat (Singapore)
Sergei Grishchenko (Kyrgyzstan)
Trọng tài thứ tư:
Rashid Al-Ghaithi (Oman)
Trợ lý trọng tài bổ sung:
Hettikamkanamge Perera (Sri Lanka)
Ahmed Al-Ali (Jordan)

Tứ kết

Việt Nam vs Nhật Bản

Cổ động viên Việt Nam trên khán đài.
Việt Nam 0–1 Nhật Bản
Chi tiết
Việt Nam
Nhật Bản
GK 23 Đặng Văn Lâm
CB 4 Bùi Tiến Dũng I Thẻ vàng 56'
CB 3 Quế Ngọc Hải (c)
CB 2 Đỗ Duy Mạnh
RWB 8 Nguyễn Trọng Hoàng Thay ra sau 63 phút 63'
LWB 5 Đoàn Văn Hậu Thẻ vàng 60'
RM 10 Nguyễn Quang Hải
CM 16 Đỗ Hùng Dũng
CM 7 Nguyễn Huy Hùng Thay ra sau 54 phút 54'
LM 20 Phan Văn Đức Thay ra sau 75 phút 75'
CF 10 Nguyễn Công Phượng
Vào sân thay người:
FW 9 Nguyễn Văn Toàn Vào sân sau 54 phút 54'
MF 12 Nguyễn Phong Hồng Duy Vào sân sau 63 phút 63'
MF 6 Lương Xuân Trường Vào sân sau 75 phút 75'
Huấn luyện viên:
Hàn Quốc Park Hang-seo
GK 12 Gonda Shūichi
RB 19 Sakai Hiroki
CB 16 Tomiyasu Takehiro
CB 22 Yoshida Maya (c)
LB 5 Nagatomo Yuto
RM 21 Doan Ritsu
CM 7 Shibasaki Gaku
CM 6 Endo Wataru
LM 8 Haraguchi Genki Thay ra sau 79 phút 79'
CF 9 Minamino Takumi Thay ra sau 89 phút 89'
CF 11 Kitagawa Koya Thay ra sau 72 phút 72'
Vào sân thay người:
FW 15 Osako Yuya Vào sân sau 72 phút 72'
MF 10 Inui Takashi Vào sân sau 79 phút 79'
DF 18 Shiotani Tsukasa Vào sân sau 89 phút 89'
Huấn luyện viên:
Moriyasu Hajime

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Doan Ritsu (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài:
Mohamed Al-Hammadi (UAE)
Hasan Al-Mahri (UAE)
Trọng tài thứ tư:
Ammar Al-Jeneibi (UAE)
Trợ lý trọng tài video:
Chris Beath (Úc)
Trợ lý trọng tài hỗ trợ video:
Muhammad Taqi (Singapore)
Paolo Valeri (Ý)

Trung Quốc vs Iran

Sardar Azmoun và Mehdi Taremi.
Trung Quốc 0–3 Iran
Chi tiết
Trung Quốc
Iran
GK 1 Nhan Tuấn Lăng
RB 6 Phùng Tiêu Đình Thay ra sau 28 phút 28'
CB 2 Lưu Dịch Minh
CB 4 Thạch Kha
LB 17 Trương Trình Đống
CM 15 Ngô Hy Thay ra sau 25 phút 25'
CM 10 Trịnh Chí (c)
CM 19 Lưu Dương
RW 7 Vũ Lỗi Thay ra sau 75 phút 75'
CF 18 Cao Lâm
LW 11 Hao Tuấn Mẫn
Vào sân thay người:
MF 8 Triệu Húc Nhật Vào sân sau 25 phút 25'
FW 9 Tiêu Trí Thẻ vàng 78' Vào sân sau 28 phút 28'
FW 22 Vũ Đại Bảo Vào sân sau 75 phút 75'
Huấn luyện viên:
Ý Marcello Lippi
GK 1 Alireza Beiranvand
RB 23 Ramin Rezaeian
CB 8 Morteza Pouraliganji
CB 13 Hossein Kanaanizadegan
LB 5 Milad Mohammadi
RM 18 Alireza Jahanbakhsh Thay ra sau 68 phút 68'
CM 9 Omid Ebrahimi
CM 3 Ehsan Hajsafi
LM 21 Ashkan Dejagah (c) Thay ra sau 76 phút 76'
AM 17 Mehdi Taremi Thẻ vàng 67'
CF 20 Sardar Azmoun Thay ra sau 86 phút 86'
Vào sân thay người:
MF 14 Saman Ghoddos Vào sân sau 68 phút 68'
DF 4 Rouzbeh Cheshmi Vào sân sau 76 phút 76'
FW 10 Karim Ansarifard Vào sân sau 86 phút 86'
Huấn luyện viên:
Bồ Đào Nha Carlos Queiroz

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Sardar Azmoun (Iran)

Trợ lý trọng tài:
Taleb Al-Marri (Qatar)
Saud Al-Maqaleh (Qatar)
Trọng tài thứ tư:
César Arturo Ramos (México)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài hỗ trợ video:
Khamis Al-Marri (Qatar)
Ravshan Irmatov (Uzbekistan)

Hàn Quốc vs Qatar

Các cầu thủ Qatar ăn mừng.
Hàn Quốc 0–1 Qatar
Chi tiết
Hàn Quốc
Qatar
GK 1 Kim Seung-gyu
RB 2 Lee Yong
CB 4 Kim Min-jae Thẻ vàng 9'
CB 19 Kim Young-gwon
LB 3 Kim Jin-su
CM 6 Hwang In-beom Thay ra sau 74 phút 74'
CM 5 Jung Woo-young Thẻ vàng 51'
RW 8 Ju Se-jong Thay ra sau 82 phút 82'
AM 7 Son Heung-min (c)
LW 17 Lee Chung-yong Thay ra sau 84 phút 84'
CF 18 Hwang Ui-jo
Vào sân thay người:
MF 13 Koo Ja-cheol Vào sân sau 74 phút 74'
FW 9 Ji Dong-won Vào sân sau 82 phút 82'
MF 12 Lee Seung-woo Vào sân sau 84 phút 84'
Huấn luyện viên:
Bồ Đào Nha Paulo Bento
GK 1 Saad Al-Sheeb
RB 2 Ró-Ró
CB 15 Bassam Al-Rawi Thẻ vàng 40'
CB 4 Tarek Salman
LB 14 Salem Al-Hajri
CM 16 Boualem Khoukhi
CM 18 Abdulkarim Al-Ali
RW 10 Hassan Al-Haydos (c) Thay ra sau 90 phút 90'
AM 6 Abdulaziz Hatem Thẻ vàng 37'
LW 11 Akram Afif
CF 19 Almoez Ali Thay ra sau 90+5 phút 90+5'
Vào sân thay người:
MF 12 Karim Boudiaf Vào sân sau 90 phút 90'
FW 7 Ahmed Alaaeldin Vào sân sau 90+5 phút 90+5'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Félix Sánchez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Abdulaziz Hatem (Qatar)

Trợ lý trọng tài:
Abdukhamidullo Rasulov (Uzbekistan)
Jakhongir Saidov (Uzbekistan)
Trọng tài thứ tư:
Mã Ninh (Trung Quốc)
Trợ lý trọng tài video:
Paolo Valeri (Ý)
Trợ lý trọng tài hỗ trợ video:
Muhammad Taqi (Singapore)
Phó Minh (Trung Quốc)

UAE vs Úc

Các cầu thủ và cổ động viên Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) sau trận đấu.
UAE 1–0 Úc
Chi tiết
UAE
Úc
GK 17 Khalid Eisa
RB 23 Mohamed Ahmed Thay ra sau 18 phút 18'
CB 6 Fares Juma
CB 19 Ismail Ahmed
LB 3 Walid Abbas Thẻ vàng 78'
CM 2 Ali Salmeen
CM 8 Majed Hassan
RW 9 Bandar Al-Ahbabi
AM 10 Ismail Matar (c) Thay ra sau 52 phút 52'
LW 15 Ismail Al Hammadi Thẻ vàng 61' Thay ra sau 88 phút 88'
CF 7 Ali Mabkhout
Vào sân thay người:
DF 12 Khalifa Al Hammadi Vào sân sau 18 phút 18'
MF 16 Mohamed Abdulrahman Vào sân sau 52 phút 52'
MF 20 Saif Rashid Vào sân sau 88 phút 88'
Huấn luyện viên:
Ý Alberto Zaccheroni
GK 1 Mathew Ryan
RB 4 Rhyan Grant
CB 20 Trent Sainsbury
CB 2 Milos Degenek
LB 16 Aziz Behich
RM 10 Robbie Kruse Thẻ vàng 44' Thay ra sau 73 phút 73'
CM 22 Jackson Irvine Thẻ vàng 90+7'
CM 5 Mark Milligan (c)
LM 15 Chris Ikonomidis
CF 14 Apostolos Giannou Thay ra sau 80 phút 80'
CF 9 Jamie Maclaren Thay ra sau 60 phút 60'
Vào sân thay người:
FW 7 Mathew Leckie Vào sân sau 60 phút 60'
FW 21 Awer Mabil Vào sân sau 73 phút 73'
FW 11 Andrew Nabbout Vào sân sau 80 phút 80'
Huấn luyện viên:
Graham Arnold

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Ali Mabkhout (UAE)

Trợ lý trọng tài:
Yaser Tulefat (Bahrain)
Mihara Jun (Nhật Bản)
Trọng tài thứ tư:
Turki Al-Khudhayr (Ả Rập Xê Út)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài hỗ trợ video:
Nawaf Shukralla (Bahrain)
César Arturo Ramos (México)

Bán kết

Iran vs Nhật Bản

Bàn thắng đầu tiên của Nhật Bản do công của Yuya Osako.
Iran 0–3 Nhật Bản
Chi tiết
Khán giả: 23.262
Trọng tài: Chris Beath (Úc)
Iran
Nhật Bản
GK 1 Alireza Beiranvand
RB 23 Ramin Rezaeian
CB 8 Morteza Pouraliganji
CB 13 Hossein Kanaanizadegan
LB 5 Milad Mohammadi
CM 9 Omid Ebrahimi Thẻ vàng 44'
CM 3 Ehsan Hajsafi
RW 18 Alireza Jahanbakhsh Thay ra sau 71 phút 71'
AM 21 Ashkan Dejagah (c) Thay ra sau 71 phút 71'
LW 11 Vahid Amiri Thẻ vàng 24' Thay ra sau 58 phút 58'
CF 20 Sardar Azmoun Thẻ vàng 90+4'
Vào sân thay người:
FW 10 Karim Ansarifard Vào sân sau 58 phút 58'
MF 14 Saman Ghoddos Vào sân sau 71 phút 71'
MF 16 Mehdi Torabi Vào sân sau 71 phút 71'
Huấn luyện viên:
Bồ Đào Nha Carlos Queiroz
GK 12 Gonda Shūichi
RB 19 Sakai Hiroki Thẻ vàng 46' Thay ra sau 73 phút 73'
CB 16 Tomiyasu Takehiro
CB 22 Yoshida Maya (c)
LB 5 Nagatomo Yuto Thẻ vàng 90+4'
RM 21 Doan Ritsu Thay ra sau 89 phút 89'
CM 7 Shibasaki Gaku
CM 6 Endo Wataru Thay ra sau 60 phút 60'
LM 8 Haraguchi Genki
CF 15 Osako Yuya
CF 9 Minamino Takumi
Vào sân thay người:
DF 18 Shiotani Tsukasa Vào sân sau 60 phút 60'
DF 3 Muroya Sei Vào sân sau 73 phút 73'
MF 14 Ito Junya Vào sân sau 89 phút 89'
Huấn luyện viên:
Moriyasu Hajime

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Osako Yuya (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài:
Matthew Cream (Úc)
Anton Shchetinin (Úc)
Trọng tài thứ tư:
Kim Dong-jin (Hàn Quốc)
Trợ lý trọng tài video:
Paolo Valeri (Ý)
Trợ lý trọng tài hỗ trợ video:
Muhammad Taqi (Singapore)
Ko Hyung-jin (Hàn Quốc)

Qatar vs UAE

Qatar 4–0 UAE
Chi tiết
Qatar
UAE
GK 1 Saad Al-Sheeb
CB 23 Assim Madibo
CB 16 Boualem Khoukhi
CB 4 Tarek Salman
RWB 2 Ró-Ró Thay ra sau 90+4 phút 90+4'
LWB 3 Abdelkarim Hassan
CM 10 Hassan Al-Haydos (c)
CM 14 Salem Al-Hajri
CM 12 Karim Boudiaf Thẻ vàng 62'
CF 11 Akram Afif Thay ra sau 90+2 phút 90+2'
CF 19 Almoez Ali Thay ra sau 86 phút 86'
Vào sân thay người:
FW 7 Ahmed Alaaeldin Thẻ vàng 87' Vào sân sau 86 phút 86'
DF 8 Hamid Ismail Vào sân sau 90+2 phút 90+2'
DF 13 Tameem Al-Muhaza Vào sân sau 90+4 phút 90+4'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Félix Sánchez
GK 17 Khalid Eisa
RB 13 Khamis Esmaeel
CB 19 Ismail Ahmed Thẻ đỏ 90+1'
CB 6 Fares Juma (c)
LB 3 Walid Abbas
CM 2 Ali Salmeen
CM 5 Amer Abdulrahman Thay ra sau 46 phút 46'
RW 9 Bandar Al-Ahbabi
AM 20 Saif Rashid Thay ra sau 70 phút 70'
LW 15 Ismail Al Hammadi Thay ra sau 51 phút 51'
CF 7 Ali Mabkhout
Vào sân thay người:
FW 10 Ismail Matar Thẻ vàng 55' Vào sân sau 46 phút 46'
FW 11 Ahmed Khalil Vào sân sau 51 phút 51'
MF 16 Mohamed Abdulrahman Vào sân sau 70 phút 70'
Huấn luyện viên:
Ý Alberto Zaccheroni

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Boualem Khoukhi (Qatar)

Trợ lý trọng tài:
Miguel Hernández (México)
Alberto Morín (México)
Trọng tài thứ tư:
Ravshan Irmatov (Uzbekistan)
Trợ lý trọng tài video:
Paolo Valeri (Ý)
Trợ lý trọng tài hỗ trợ video:
Muhammad Taqi (Singapore)
Chris Beath (Úc)

Chung kết

Nhật Bản 1–3 Qatar
Chi tiết
Nhật Bản
Qatar
GK 12 Gonda Shūichi
RB 19 Sakai Hiroki Thẻ vàng 86'
CB 16 Tomiyasu Takehiro
CB 22 Yoshida Maya (c) Thẻ vàng 82'
LB 5 Nagatomo Yuto
RM 8 Haraguchi Genki Thay ra sau 62 phút 62'
CM 7 Shibasaki Gaku Thẻ vàng 20'
CM 18 Shiotani Tsukasa Thay ra sau 84 phút 84'
LM 21 Doan Ritsu
CF 15 Osako Yuya
CF 9 Minamino Takumi Thay ra sau 89 phút 89'
Vào sân thay người:
FW 13 Muto Yoshinori Vào sân sau 62 phút 62'
MF 14 Ito Junya Vào sân sau 84 phút 84'
MF 10 Inui Takashi Vào sân sau 89 phút 89'
Huấn luyện viên:
Moriyasu Hajime
GK 1 Saad Al-Sheeb
CB 15 Bassam Al-Rawi
CB 16 Boualem Khoukhi Thay ra sau 61 phút 61'
CB 4 Tarek Salman
RWB 2 Ró-Ró Thẻ vàng 90+3'
LWB 3 Abdelkarim Hassan
CM 10 Hassan Al-Haydos (c) Thay ra sau 74 phút 74'
CM 6 Abdulaziz Hatem
CM 23 Assim Madibo
CF 11 Akram Afif Thẻ vàng 84'
CF 19 Almoez Ali
Vào sân thay người:
MF 14 Salem Al-Hajri Vào sân sau 61 phút 61'
MF 12 Karim Boudiaf Vào sân sau 74 phút 74'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Félix Sánchez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Akram Afif (Qatar)

Trợ lý trọng tài:
Abdukhamidullo Rasulov (Uzbekistan)
Jakhongir Saidov (Uzbekistan)
Trọng tài thứ tư:
Mã Ninh (Trung Quốc)
Trợ lý trọng tài video:
Paolo Valeri (Ý)
Trợ lý trọng tài hỗ trợ video:
Muhammad Taqi (Singapore)
Chris Beath (Úc)

Tham khảo

Liên kết ngoài


UAE 3–2 (s.h.p.) Kyrgyzstan
Chi tiết

Hàn Quốc 2–1 (s.h.p.) Bahrain
Chi tiết
Khán giả: 7.658
Trọng tài: Sato Ryuji (Nhật Bản)


Tứ kết

Việt Nam 0–1 Nhật Bản
Chi tiết

Trung Quốc 0–3 Iran
Chi tiết

Hàn Quốc 0–1 Qatar
Chi tiết

UAE 1–0 Úc
Chi tiết

Bán kết

Iran 0–3 Nhật Bản
Chi tiết
Khán giả: 23.262
Trọng tài: Chris Beath (Úc)

Qatar 4–0 UAE
Chi tiết

Chung kết

Nhật Bản 1–3 Qatar
Chi tiết

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 130 bàn thắng ghi được trong 51 trận đấu, trung bình 2.55 bàn thắng mỗi trận đấu.

9 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Kỷ luật

Một cầu thủ bị treo giò cho trận đấu tiếp theo nếu như:

  • Nhận một thẻ đỏ (số trận treo giò có thể tăng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của lỗi)
  • Nhận hai thẻ vàng trong hai trận đấu; quy định này không có hiệu lực sau vòng tứ kết (thẻ vàng bị treo giò không được chuyển tiếp đến bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác)

Các cầu thủ đã bị treo giò trong giải đấu này:

Cầu thủ Lỗi Đình chỉ
Trung Quốc Trịnh Chí Thẻ đỏ trong vòng loại vs Qatar (vòng loại; 5 tháng 9 năm 2017) Bảng C vs Kyrgyzstan (lượt trận 1; 7 tháng 1)
Nhà nước Palestine Mohammed Saleh Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) trong bảng B vs Syria (lượt trận 1; 6 tháng 1) Bảng B vs Úc (lượt trận 2; 11 tháng 1)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Han Kwang-song Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) trong bảng E vs Ả Rập Xê Út (lượt trận 1; 8 tháng 1) Bảng E vs Qatar (lượt trận 2; 13 tháng 1)
Uzbekistan Egor Krimets Thẻ đỏ trong bảng F vs Oman (lượt trận 1; 9 tháng 1) Bảng F vs Turkmenistan (lượt trận 2; 13 tháng 1)
Thái Lan Pansa Hemviboon Thẻ vàng trong bảng A vs Ấn Độ (lượt trận 1; 6 tháng 1)
Thẻ vàng trong bảng A vs Bahrain (lượt trận 2; 10 tháng 1)
Bảng A vs UAE (lượt trận 3; 14 tháng 1)
Jordan Musa Al-Taamari Thẻ vàng trong bảng B vs Úc (lượt trận 1; 6 tháng 1)
Thẻ vàng trong bảng B vs Syria (lượt trận 2; 10 tháng 1)
Bảng B vs Palestine (lượt trận 3; 15 tháng 1)
Úc Trent Sainsbury Thẻ vàng trong bảng B vs Jordan (lượt trận 1; 6 tháng 1)
Thẻ vàng trong bảng B vs Palestine (lượt trận 2; 11 tháng 1)
Bảng B vs Syria (lượt trận 3; 15 tháng 1)
Nhà nước Palestine Jonathan Cantillana Thẻ vàng trong bảng B vs Syria (lượt trận 1; 6 tháng 1)
Thẻ vàng trong bảng B vs Úc (lượt trận 2; 11 tháng 1)
Bảng B vs Jordan (lượt trận 3; 15 tháng 1)
Hàn Quốc Lee Yong Thẻ vàng trong bảng C vs Philippines (lượt trận 1; 7 tháng 1)
Thẻ vàng trong bảng C vs Kyrgyzstan (lượt trận 2; 11 tháng 1)
Bảng C vs Trung Quốc (lượt trận 3; 16 tháng 1)
Việt Nam Đỗ Duy Mạnh Thẻ vàng trong bảng D vs Iraq (lượt trận 1; 8 tháng 1)
Thẻ vàng trong bảng D vs Iran (lượt trận 2; 12 tháng 1)
Bảng D vs Yemen (lượt trận 3; 16 tháng 1)
Ả Rập Xê Út Salem Al-Dawsari Thẻ vàng trong bảng E vs CHDCND Triều Tiên (lượt trận 1; 8 tháng 1)
Thẻ vàng trong bảng E vs Liban (lượt trận 2; 12 tháng 1)
Bảng E vs Qatar (lượt trận 3; 17 tháng 1)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Ri Il-jin Thẻ vàng trong bảng E vs Ả Rập Xê Út (lượt trận 1; 8 tháng 1)
Thẻ vàng trong bảng E vs Qatar (lượt trận 2; 13 tháng 1)
Bảng E vs Liban (lượt trận 3; 17 tháng 1)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Jong Il-gwan Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) trong bảng E vs Qatar (lượt trận 2; 13 tháng 1)
Thái Lan Suphan Thongsong Thẻ vàng trong bảng A vs Bahrain (lượt trận 2; 10 tháng 1)
Thẻ vàng trong bảng A vs UAE (lượt trận 3; 14 tháng 1)
Vòng 16 đội vs Trung Quốc (20 tháng 1)
Trung Quốc Trương Lâm Bồng Thẻ vàng trong bảng C vs Hàn Quốc (lượt trận 3; 16 tháng 1)
Thẻ vàng trong vòng 16 đội vs Thái Lan (20 tháng 1)
Tứ kết vs Iran (24 tháng 1)
Iran Vahid Amiri Thẻ vàng trong bảng D vs Iraq (lượt trận 3; 16 tháng 1)
Thẻ vàng trong vòng 16 đội vs Oman (20 tháng 1)
Tứ kết vs Trung Quốc (24 tháng 1)
Nhật Bản Muto Yoshinori Thẻ vàng trong bảng F vs Uzbekistan (lượt trận 3; 17 tháng 1)
Thẻ vàng trong vòng 16 đội vs Ả Rập Xê Út (21 tháng 1)
Tứ kết vs Việt Nam (24 tháng 1)
Úc Tom Rogic Thẻ vàng trong bảng B vs Palestine (lượt trận 2; 11 tháng 1)
Thẻ vàng trong vòng 16 đội vs Uzbekistan (21 tháng 1)
Tứ kết vs UAE (25 tháng 1)
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Khamis Esmaeel Thẻ vàng trong bảng A vs Bahrain (lượt trận 1; 5 tháng 1)
Thẻ vàng trong vòng 16 đội vs Kyrgyzstan (21 tháng 1)
Tứ kết vs Úc (25 tháng 1)
Qatar Abdelkarim Hassan Thẻ vàng trong bảng E vs CHDCND Triều Tiên (lượt trận 2; 13 tháng 1)
Thẻ vàng trong vòng 16 đội vs Iraq (22 tháng 1)
Tứ kết vs Hàn Quốc (25 tháng 1)
Qatar Assim Madibo Thẻ vàng trong bảng E vs Ả Rập Xê Út (lượt trận 3; 17 tháng 1)
Thẻ vàng trong vòng 16 đội vs Iraq (22 tháng 1)
Iran Mehdi Taremi Thẻ vàng trong bảng D vs Việt Nam (lượt trận 2; 12 tháng 1)
Thẻ vàng trong tứ kết vs Trung Quốc (24 tháng 1)
Bán kết vs Nhật Bản (28 tháng 1)
Qatar Abdulaziz Hatem Thẻ vàng trong bảng E vs Ả Rập Xê Út (lượt trận 3; 17 tháng 1)
Thẻ vàng trong tứ kết vs Hàn Quốc (25 tháng 1)
Bán kết vs UAE (29 tháng 1)
Qatar Bassam Al-Rawi Thẻ vàng trong vòng 16 đội vs Iraq (22 tháng 1)
Thẻ vàng trong tứ kết vs Hàn Quốc (25 tháng 1)

Đội hình tiêu biểu của giải

8 cầu thủ của đội vô địch Qatar và 5 cầu thủ của đội Á quân Nhật Bản được chọn vào đội hình tiêu biểu của giải. Sáu cầu thủ từ các đội lọt vào bán kết (Iran và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất) cũng được chọn. Ngoài ra, bốn cầu thủ từ các đội lọt vào vòng tứ kết đã được chọn. Nguyễn Quang Hải trở thành cầu thủ Đông Nam Á thứ hai góp mặt trong đội hình tiêu biểu của giải đấu sau Soh Chin Ann năm 1980.

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
Qatar Saad Al Sheeb

Nhật Bản Shūichi Gonda

Iran Alireza Beiranvand

Qatar Abdelkarim Hassan

Qatar Bassam Al-Rawi

Qatar Boualem Khoukhi

Nhật Bản Yuto Nagatomo

Nhật Bản Maya Yoshida

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Bandar Al-Ahbabi

Hàn Quốc Kim Min-jae

Qatar Abdulaziz Hatem

Qatar Hassan Al-Haydos

Nhật Bản Gaku Shibasaki

Iran Ashkan Dejagah

Iran Omid Ebrahimi

Úc Tom Rogic

Qatar Almoez Ali

Qatar Akram Afif

Nhật Bản Yuya Osako

Iran Sardar Azmoun

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ali Mabkhout

Trung Quốc Wu Lei

Việt Nam Nguyễn Quang Hải

Tiếp thị

Biểu trưng và khẩu hiệu

Biểu trưng chính thức của Cúp bóng đá châu Á 2019 đã được công bố vào ngày 23 tháng 1 năm 2017 ở Abu Dhabi trong lễ bốc thăm cho vòng 3 của vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2019. Những màu sắc được sử dụng trong biểu trưng bắt nguồn từ lá cờ của UAE. Bảy hình lục giác được hình thành bởi dải ruy băng màu đại diện cho bảy tiểu vương quốc của quốc gia chủ nhà. Các mô hình lục giác xen kẽ của biểu trưng được lấy cảm hứng từ nghệ thuật Hồi giáo, cũng như truyền thống người tiểu quốc cũ của việc sử dụng lá cọ, địa phương gọi là saf, trong dệt. Vòng tròn bên ngoài cùng với thiết kế hình học bên trong nó tượng trưng môn thể thao bóng đá.

Khẩu hiệu "Đem Châu Á đến cùng nhau" (tiếng Anh: "Bringing Asia Together", tiếng Ả Rập: "جلب آسيا معا") đã ra mắt vào ngày 5 tháng 1 năm 2018, một năm trước khi giải đấu diễn ra.

Bóng đá Molten Acentec được sử dụng trong giải đấu.

Bóng thi đấu

Bóng thi đấu chính thức của giải đấu được cung cấp bởi Tập đoàn Molten. Theo AFC, bóng thi đấu này được gọi là Molten Acentec.

Linh vật

Trong lễ bốc thăm chung kết vào ngày 4 tháng 5 năm 2018, hai linh vật chính thức của giải đấu là Mansour và Jarrah đã được công bố. Mansour là một đứa trẻ thích chơi bóng đá người Ả Rập điển hình với tốc độ cực nhanh, trong khi Jarrah là một chú chim ưng Ả Rập.

Cúp vô địch chính thức mới

Chiếc cúp

Trong lễ bốc thăm cho vòng bảng năm 2019 vào ngày 4 tháng 5 năm 2018 tại Burj Khalifa ở Dubai, một chiếc cúp hoàn toàn mới do Thomas Lyte thực hiện đã được tiết lộ. Chiếc cúp được làm bằng bạc, cao 78 cm, rộng 42 cm và nặng 15 kg. Chiếc cúp được mô phỏng theo hoa sen, một loài thực vật thủy sinh quan trọng mang tính biểu tượng và năm cánh hoa sen tượng trưng cho năm tiểu liên đoàn thuộc AFC. Tên đội vô địch được khắc xung quanh chiếc cúp.

Tiền thưởng

Tổng số tiền thưởng cho giải đấu là 14.800.000 đô la Mỹ. Đội vô địch sẽ nhận được 5 triệu đô la Mỹ, đội á quân sẽ nhận được 3 triệu đô la Mỹ và các đội thua ở bán kết sẽ nhận được 1 triệu đô la Mỹ. Tất cả 24 đội tuyển tham dự cũng nhận được 200.000 đô la Mỹ.

Khẩu hiệu xe buýt đội

Xe buýt của đội tuyển quốc gia Iran

Ban tổ chức giải đấu đã tổ chức một cuộc thi mà những người hâm mộ phải lựa chọn và bỏ phiếu cho các khẩu hiệu được sử dụng trên các xe buýt đội của 24 đội tuyển quốc gia tham gia.

Bài hát chính thức

Ca khúc chủ đề của Asian Cup năm nay mang tên “Zanaha Zayed” (Mang châu Á lại gần nhau) , được viết bởi nhạc sĩ Arif Al Khaja. Ca khúc được ba ca sỹ nổi tiếng nhất UAE là Hussain Al Jassmi, Eida Al Menhali và Balqees Ahmed Fathi trình bày trong lễ khai mạc giải đấu.

Tài trợ

Phát sóng

Giải đấu đã được phát sóng trực tiếp qua khoảng 80 kênh truyền hình trên toàn thế giới. 800 triệu người được dự kiến sẽ theo dõi các trận đấu, với giải đấu tiếp cận khán giả truyền hình tiềm năng với hơn 2,5 tỷ người. Dưới đây là danh sách chủ sở hữu bản quyền phát sóng đã được xác nhận cho Cúp bóng đá châu Á 2019.

ESPN5 đã thực hiện một "gói thầu cạnh tranh" để phát sóng giải đấu trên truyền hình miễn phí tại Philippines nhưng gói thầu đó không được AFC chấp nhận.

Ở Trung Đông, nơi BeIN Sports có trụ sở tại Qatar có bản quyền phát sóng Asian Cup trong khu vực, BeoutQ (được cho là do Ả Rập Xê Út hậu thuẫn) đã phát sóng bất hợp pháp giải đấu như một phần của xung đột ủy nhiệm trong cuộc khủng hoảng ngoại giao giữa Qatar và các nước Ả Rập. AFC đã lên án việc phát sóng của BeoutQ là "dai dẳng và bất hợp pháp".

Lần đầu tiên kể từ khi Israel bị khai trừ khỏi Liên đoàn bóng đá châu Á, UAE đã cho phép kênh truyền hình Sport 5 của Israel phát sóng trực tiếp giải đấu. Đây được coi là một động thái cho thấy mối quan hệ ấm lên giữa Israel và UAE. Sport 5 đã chính thức phát sóng trận khai mạc giữa UAE và Bahrain, và tiếp tục cho đến hết giải đấu. Một năm sau giải đấu, Israel và UAE đã chính thức bình thường hóa quan hệ.

Tại Việt Nam, toàn bộ 51 trận đấu được trực tiếp trên hai kênh VTV5, VTV6. Ngoài ra, Fox Sports tường thuật trực tiếp bằng tiếng Việt các trận đấu của Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam.

Quốc gia/Vùng lãnh thổ Truyền hình Trực tuyến TK
Trung Đông và Bắc Phi BeIN Sports BeIN Sports Connect
Mỹ Anglo
DAZN
Arena Sport Klik Sport
 Afghanistan Lemar TV
 Úc Fox Sports Foxtel Go
MyFootball
Kayo Sports
 Campuchia BTV News
 Trung Quốc CCTV PPTV
Youku
 Pháp BeIN Sports BeIN Sports Connect
 Hồng Kông Fox Sports Fox+
 Papua New Guinea
 Taiwan Fox Sports
 Ấn Độ Star Sports Hotstar
 Iran IRIB TV3 Anten
Varzesh
 Nhật Bản TV Asahi
NHK BS1
 Kyrgyzstan KTRK Sport
 Liban Télé Liban
 Qatar Al Kass
 Hàn Quốc JTBC
JTBC3 Fox Sports
 Thái Lan Channel 7 Bugaboo TV
 Turkmenistan Turkmenistan Sport
Bet365
 Uzbekistan Sport-UZ Mediabay
Việt Nam VTV VTV Go
  1. ^ DAZN chỉ trực tiếp 7 trên 51 trận, bắt đầu từ vòng tứ kết.
  2. ^ Chỉ trực tiếp chung kết, có tóm tắt của tất cả các trận đấu.
  3. ^ Fox+ chỉ phát sóng toàn bộ 51 trận cho khán giả Hồng Kông, Philippines, Singapore và Đài Loan.
  4. ^ Chỉ các trận có Liban.
  5. ^ Channel 7 chỉ trực tiếp các trận có Thái Lan. Tất cả 51 trận được trực tiếp miễn phí trên Bugaboo TV.

Kết thúc giải đấu, AFC thông báo rằng Asian Cup 2019 là giải đấu hấp dẫn nhất trong lịch sử trên tất cả các nền tảng xã hội, đạt 169,4 triệu lượt xem, tăng hơn 15 lần so với con số 11 triệu lượt của AFC Asian Cup 2015.

Bản quyền phát sóng giải đấu được Lagardère Sports phân phối.

Tranh cãi

Kỷ lục về lượng khán giả ít ỏi được xem là một vấn đề cho UAE, nhưng các quan chức Cúp bóng đá châu Á tin rằng chắc chắn giải đấu sẽ thu hút số lượng quan tâm đáng kể.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Cảnh báo: Từ khóa xếp mặc định “Cup bong da chau A 2019” ghi đè từ khóa trước, “Vòng đấu loại trực tiếp”.

Thống kê chỉ số

Số trận 1 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 2
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
19 GIỜ : 15 PHÚT : 12 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL