André Almeida
Số áo #8Midfielder
Portugal
Câu lạc bộ hiện tại
Racing Santander
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Almeida với Benfica năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | André Gomes Magalhães de Almeida | ||
| Ngày sinh | 10 tháng 9, 1990 | ||
| Nơi sinh | Lisbon, Bồ Đào Nha | ||
| Chiều cao | 1,85 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ biên, tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1999–2002 | Loures | ||
| 2002–2003 | Sporting CP | ||
| 2003–2007 | Alverca | ||
| 2007–2009 | Belenenses | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2011 | Belenenses | 42 | (3) |
| 2011–2023 | Benfica | 193 | (9) |
| 2011 | → União Leiria (mượn) | 11 | (1) |
| 2012–2013 | Benfica B | 7 | (1) |
| Tổng cộng | 253 | (14) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008 | U-18 Bồ Đào Nha | 5 | (1) |
| 2008–2009 | U-19 Bồ Đào Nha | 4 | (0) |
| 2010 | U-20 Bồ Đào Nha | 4 | (2) |
| 2010–2012 | U-21 Bồ Đào Nha | 17 | (0) |
| 2013–2015 | Bồ Đào Nha | 8 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
André Gomes Magalhães de Almeida (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ɐ̃ˈdɾɛ alˈmɐjðɐ]; sinh ngày 10 tháng 9 năm 1990) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha, dành phần lớn sự nghiệp thi đấu cho Benfica, chủ yếu ở vị trí hậu vệ phải, nhưng đôi khi cũng thi đấu ở vai trò tiền vệ phòng ngự hoặc hậu vệ trái. Anh có 8 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha từ năm 2013 đến năm 2015.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Belenenses
Sau khi thi đấu cho ba câu lạc bộ trẻ khác tại quê nhà Lisboa, Almeida hoàn tất quá trình đào tạo tại Belenenses. Anh có trận ra mắt hạng đấu cao nhất vào ngày 11 tháng 1 năm 2009, khi thi đấu một phút trong thất bại 0–1 trước Rio Ave, và kết thúc mùa giải trọn vẹn đầu tiên với 20 trận và một bàn thắng, trong bối cảnh câu lạc bộ xuống hạng.
Almeida ra sân 18 trận trong mùa giải 2010–11 và ghi hai bàn, nhưng Belenenses chỉ xếp thứ 13 ở hạng đấu thứ hai.
Benfica

Almeida ký hợp đồng với S.L. Benfica vào mùa hè năm 2011, và ngay lập tức được cho câu lạc bộ cùng hạng đấu U.D. Leiria mượn. Tuy nhiên, vào tháng 12, anh được câu lạc bộ chủ quản gọi trở lại, sau đó có bốn lần ra sân chính thức cho đội một đến cuối mùa giải, bao gồm 90 phút trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước C.D. Santa Clara tại cúp liên đoàn quốc nội, giải đấu mà Benfica vô địch lần thứ tư liên tiếp.
Almeida bắt đầu mùa giải 2012–13 cùng Benfica B ở giải hạng hai. Tuy nhiên, sau khi Javi García và Axel Witsel rời đội vào những phút cuối của kỳ chuyển nhượng mùa hè, anh bắt đầu được gọi thường xuyên lên đội một, hoặc làm phương án dự phòng cho Maxi Pereira ở vị trí hậu vệ phải, hoặc thi đấu ở trung tuyến.
Almeida có trận ra mắt UEFA Champions League vào ngày 19 tháng 9 năm 2012 trong trận hòa 0–0 trên sân Celtic. Anh cũng thi đấu trọn 90 phút trong trận thứ hai vòng bảng giữa hai đội, chiến thắng 2–1 trên sân nhà; ở cả hai trận, anh đều thi đấu nổi bật bên hành lang phải hàng phòng ngự. Ngày 18 tháng 1 năm 2017, Almeida ghi bàn thắng đầu tiên cho Benfica trong chiến thắng 6–2 trên sân nhà trước Leixões ở tứ kết Taça de Portugal.
Sau khi Jardel rời đội vào tháng 6 năm 2021, Almeida trở thành đội trưởng của đội, trước khi Nicolás Otamendi thay anh đảm nhiệm vai trò này trong mùa giải 2022–23.
Sự nghiệp quốc tế
Almeida có tổng cộng 30 lần khoác áo các cấp độ trẻ của Bồ Đào Nha, trong đó có 17 lần cho đội U-21. Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 11 tháng 10 năm 2013, thi đấu trọn 90 phút ở vị trí hậu vệ phải trong trận hòa 1–1 trên sân nhà trước Israel tại vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.
Ngày 19 tháng 5 năm 2014, Almeida được huấn luyện viên Paulo Bento điền tên vào danh sách 23 cầu thủ cuối cùng tham dự giải đấu tại Brasil. Anh có trận ra mắt tại giải đấu vào ngày 16 tháng 6, khi thay Fábio Coentrão bị chấn thương trong hiệp hai của thất bại 0–4 ở vòng bảng trước Đức.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 4 năm 2022
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Belenenses | 2008–09 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | |||
| 2009–10 | 20 | 1 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | 24 | 1 | |||||
| 2010–11 | 18 | 2 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 21 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 42 | 3 | 4 | 0 | 3 | 0 | — | 49 | 3 | |||||
| União de Leiria (mượn) | 2011–12 | Primeira Liga | 11 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 12 | 1 | |||
| Benfica | 2011–12 | Primeira Liga | 3 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | |
| 2012–13 | 14 | 0 | 5 | 0 | 3 | 0 | 12 | 0 | — | 34 | 0 | |||
| 2013–14 | 10 | 0 | 3 | 0 | 4 | 0 | 9 | 0 | — | 26 | 0 | |||
| 2014–15 | 20 | 0 | 3 | 0 | 2 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 31 | 0 | ||
| 2015–16 | 26 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 37 | 0 | ||
| 2016–17 | 14 | 1 | 3 | 1 | 4 | 0 | 4 | 0 | — | 25 | 2 | |||
| 2017–18 | 31 | 2 | 2 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | 40 | 2 | ||
| 2018–19 | 33 | 2 | 3 | 0 | 4 | 0 | 13 | 0 | — | 53 | 2 | |||
| 2019–20 | 23 | 4 | 3 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 27 | 4 | ||
| 2020–21 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | ||
| 2021–22 | 15 | 0 | 3 | 1 | 1 | 0 | 7 | 0 | — | 26 | 1 | |||
| 2022–23 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 193 | 9 | 26 | 2 | 23 | 0 | 65 | 0 | 1 | 0 | 308 | 11 | ||
| Benfica B | 2012–13 | Segunda Liga | 6 | 1 | — | 6 | 1 | |||||||
| 2013–14 | 1 | 0 | — | 1 | 0 | |||||||||
| Tổng cộng | 7 | 1 | — | 7 | 1 | |||||||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 253 | 14 | 31 | 2 | 26 | 0 | 65 | 0 | 1 | 0 | 376 | 16 | ||
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bồ Đào Nha | 2013 | 2 | 0 |
| 2014 | 5 | 0 | |
| 2015 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 8 | 0 | |
Danh hiệu
Benfica
- Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha: 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2016–17, 2018–19
- Cúp bóng đá Bồ Đào Nha: 2013–14, 2016–17
- Cúp Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha: 2011–12, 2013–14, 2014–15, 2015–16
- Siêu cúp bóng đá Bồ Đào Nha: 2014, 2016, 2017
- Á quân UEFA Europa League: 2012–13, 2013–14
Tham khảo
Liên kết ngoài
- André Almeida hồ sơ đội tuyển quốc gia tại Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha (bằng tiếng Bồ Đào Nha)
Thống kê chỉ số