Quay lại

Abdoulaye Difane

Midfielder

Quốc tịch Flag Chad
Tuổi 24
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Tchad
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Sao
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Tchad
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngEmmanuel Trégoat
Đội trưởngEzechiel N'Douassel
Thi đấu nhiều nhấtEzechiel N'Douassel (38)
Ghi bàn nhiều nhấtEzechiel N'Douassel (13)
Sân nhàSân vận động Thể thao Idriss Mahamat Ouya
Mã FIFACHA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 183 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất97 (4.2016)
Thấp nhất190 (6-9.1997)
Hạng Elo
Hiện tại 162 Giữ nguyên (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất111 (12.1977)
Thấp nhất159 (11.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Tchad 2–2 Niger 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 25 tháng 12 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Tchad 5–0 São Tomé và Príncipe 
(Gabon; 29 tháng 6 năm 1976)
Trận thua đậm nhất
 Congo 11–0 Tchad 
(Congo; 28 tháng 3 năm 1964)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tchad (tiếng Ả Rập: فريق تشاد الوطني لكرة القدم; tiếng Pháp: "Équipe de Tchad de football") có biệt danh là Les Sao (tiếng Ả Rập: ساو), là đội tuyển đại diện cho Tchad trong các giải bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Tchad – cơ quan quản lý bóng đá của quốc gia này. Đội tuyển chưa từng giành quyền tham dự vòng chung kết World Cup hay Cúp bóng đá châu Phi (AFCON). Các trận sân nhà được tổ chức tại Sân vận động Olympic Maréchal Idriss Déby Itno. Tháng 4 năm 2021, FIFA đã cấm đội tuyển Tchad tham gia các hoạt động bóng đá quốc tế do sự can thiệp của chính phủ vào Liên đoàn Bóng đá Tchad.

Lịch sử

Liên đoàn bóng đá Tchad được thành lập năm 1962 và gia nhập FIFA cũng như CAF vào năm 1988. Đội tuyển quốc gia Tchad không để lại nhiều dấu ấn trong bóng đá quốc tế cho đến những năm 1990. Họ không tham gia vòng loại các giải đấu châu lục hoặc World Cup cho đến đầu thập niên 1990, khi đá những trận vòng loại đầu tiên cho Cúp bóng đá châu Phi 1992 được tổ chức tại Senegal. Trước đó, họ chủ yếu thi đấu giao hữu và các giải nhỏ với các đội châu Phi. Trận đấu đầu tiên của họ diễn ra tại Giải L'Amitié ở Senegal năm 1963, thua Liberia 1–2. Ngay sau đó, họ thua đậm Dahomey (nay là Benin) với tỷ số 6–2.

Đội tuyển Tchad chưa bao giờ vượt qua vòng loại Cúp bóng đá châu Phi hay World Cup. Lần đầu đội tham dự vòng loại World Cup là vào năm 2000, bị loại ngay vòng đầu bởi Liberia (thua 0–1 trên sân nhà, hòa 0–0 trên sân khách). HLV khi đó là Marcel Mao. Năm 2003, dưới sự dẫn dắt của Yann Djim, họ bị Angola loại dù thắng trận sân nhà 3–1 nhờ cú hat-trick của Francis Oumar Belonga, nhưng thua 0–2 lượt về. Tại vòng loại World Cup 2010, Tchad nằm cùng bảng với Mali, Sudan và Congo. Họ kết thúc ở vị trí cuối bảng với 6 điểm (2 thắng, 4 thua). Ở vòng loại World Cup 2014, Tchad đối đầu Tanzania ở vòng play-off đầu tiên. Dù bất ngờ thắng 1–0 trên sân khách, họ bị loại do luật bàn thắng sân khách (hòa 2–2 sau hai lượt).

Đội tuyển Tchad cũng nhiều lần dự vòng loại Cúp bóng đá châu Phi nhưng thường dừng bước sớm. Thành tích lớn nhất của họ là vô địch Cúp CEMAC năm 2014 sau khi đánh bại Congo 3–2 trong trận chung kết tại Bata, Guinea Xích Đạo. Trước đó, thành tích tốt nhất của họ là á quân năm 2005 khi thua Cameroon ở chung kết. Sau thất bại ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017, Tchad bất ngờ đánh bại Sierra Leone để giành quyền vào vòng hai vòng loại World Cup 2018 nhờ luật bàn thắng sân khách. Họ thậm chí thắng Ai Cập 1–0 ở lượt đi vòng hai nhưng thua đậm 0–4 ở lượt về.

Tháng 3 năm 2016, Liên đoàn bóng đá Tchad thông báo rút khỏi Cúp bóng đá châu Phi 2017 vì khó khăn tài chính. Do đó họ bị cấm dự giải tiếp theo và không thi đấu chính thức hơn 3 năm. Đến tháng 9 năm 2019, Tchad trở lại thi đấu nhưng thua Sudan 1–3 ở vòng loại World Cup 2022. Một tháng sau, họ thắng Liberia trên chấm luân lưu để vào vòng bảng vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021. Tháng 3 năm 2021, chính phủ Tchad giải tán Liên đoàn bóng đá Tchad, dẫn đến việc FIFA cấm vô thời hạn đội tuyển này do can thiệp chính trị. CAF sau đó loại Tchad khỏi vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021.

Danh hiệu

Vô địch: 2011

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Chile 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1966 đến 1978 Không tham dự Không tham dự
Tây Ban Nha 1982 Rút lui Rút lui
México 1986 Không tham dự Không tham dự
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 1
Đức 2006 2 1 0 1 3 3
Cộng hòa Nam Phi 2010 6 2 0 4 7 11
Brasil 2014 2 1 0 1 2 2
Nga 2018 4 2 0 2 3 6
Qatar 2022 2 0 1 1 1 3
Canada México Hoa Kỳ 2026 8 0 1 7 3 19
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng – 0/15 − − − − − − 26 6 3 17 19 45

Cúp bóng đá châu Phi

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965 Không tham dự Không tham dự
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972
Ai Cập 1974
Ethiopia 1976
Ghana 1978
Nigeria 1980
Libya 1982
Bờ Biển Ngà 1984
Ai Cập 1986
Maroc 1988
Algérie 1990
Sénégal 1992 Không vượt qua vòng loại 6 2 2 2 6 7
Tunisia 1994 Rút lui 2 0 0 2 0 5
Cộng hòa Nam Phi 1996 Không tham dự Không tham dự
Burkina Faso 1998
Ghana Nigeria 2000 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 1 1
Mali 2002 2 1 0 1 4 4
Tunisia 2004 4 1 1 2 4 6
Ai Cập 2006 2 1 0 1 3 3
Ghana 2008 6 0 2 4 3 14
Angola 2010 6 2 0 4 7 11
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 8 0 3 5 7 20
Cộng hòa Nam Phi 2013 2 1 0 1 3 4
Guinea Xích Đạo 2015 2 1 0 1 3 3
Gabon 2017 Rút lui ở vòng loại 3 0 0 3 1 8
Ai Cập 2019 Bị cấm tham dự Bị cấm tham dự
Cameroon 2021 Bị loại 6 0 1 5 2 12
Bờ Biển Ngà 2023 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 3
Maroc 2025 8 2 3 3 4 9
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng − 0/35 − − − − − − 61 11 15 35 50 110

Cầu thủ

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Ghana và Comoros lần lượt vào ngày 21 và 25 tháng 3 năm 2025.

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 24 tháng 5 năm 2025, sau trận đấu gặp Comoros.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Mathieu Adoassou 11 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 12 0 Tchad Renaissance
1TM Jourdain Mbaynaïssem 15 tháng 2, 1994 (32 tuổi) 2 0 Tajikistan CSKA Dushanbe
1TM Abdraman Barka 30 tháng 8, 2006 (20 tuổi) 0 0 Tchad AS PSI

2HV Abderamane Ahmat 4 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 25 4 Tchad Aiglons
2HV Gabkala Daba 1 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 4 0 Tchad AS PSI
2HV Haroun Abakar 1 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 3 0 Tchad AS PSI
2HV Moral Djimhotoum 20 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 2 0 Tchad Elect-Sport
2HV Félix Noubara 11 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 2 0 Tchad AS PSI
2HV Mahamat Abdoulaye 2 0 Tchad Renaissance
2HV Noël Allaramadji 24 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 1 0 Tchad AS PSI

3TV Yves Allarabaye 7 tháng 9, 2003 (23 tuổi) 17 0 Tchad Foullah Edifice
3TV Mahamat Thiam 15 tháng 9, 2001 (25 tuổi) 11 1 Tây Ban Nha CD Castuera
3TV Frédéric Djoeta 12 tháng 9, 2003 (23 tuổi) 11 0 Tchad Elect-Sport
3TV Joël Djingar 24 tháng 10, 2000 (26 tuổi) 3 0 Tchad PSI N'Djamena
3TV Abdoulaye Difane 15 tháng 6, 2002 (24 tuổi) 2 0 Tchad Aiglons
3TV Hassaballah Issa 18 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 2 0 Tchad AS PSI
3TV Benjamin Merba 18 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 2 0 Tchad Foullah Edifice

4TĐ Yannick Masra 30 tháng 10, 1997 (29 tuổi) 6 0 Tchad Aiglons
4TĐ Brahim Azaz Goudja 10 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 5 0 Tchad AS PSI
4TĐ Abakar Mahamat 10 tháng 10, 2001 (25 tuổi) 2 0 Tchad Elect-Sport
4TĐ Mahamat Adam Ali 5 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 2 0 Tchad AS PSI
4TĐ Youssouf Abdraman 1 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 2 0 Tchad Galactik FC
4TĐ Goukouni Abakar 1 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 1 0 Tchad Elect-Sport
4TĐ Fabien Djedanoum 22 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 1 0 Tchad Aiglons

Thành tích đối đầu

Tính đến 8 tháng 9 năm 2025
Đội tuyển ST T H B BT BB HS
 Algérie 2 0 1 1 1 4 −3
 Angola 2 1 0 1 3 3 0
 Bahrain 1 0 1 0 1 1 0
 Bénin 1 1 0 0 1 0 +1
 Botswana 2 0 0 2 0 2 −2
 Cameroon 3 0 2 1 0 2 −2
 Cộng hòa Trung Phi 9 3 1 5 10 16 −6
 Comoros 2 0 0 2 0 3 −3
 Congo 13 3 4 6 11 20 −9
 CHDC Congo 2 0 0 2 1 7 −6
 Ai Cập 6 1 1 4 3 18 −15
 Guinea Xích Đạo 10 4 4 2 14 10 +4
 Ethiopia 2 1 0 1 3 3 0
 Gabon 14 2 4 8 10 23 −13
 Gambia 2 0 1 1 2 3 −1
 Ghana 2 0 1 1 1 6 −5
 Guinée 3 0 1 2 1 5 −4
 Bờ Biển Ngà 2 0 0 2 0 6 –6
 Jordan 1 0 0 1 0 1 −1
 Kenya 2 0 1 1 1 2 –1
 Niger 2 0 1 1 1 3 –2
 Nigeria 1 0 0 1 0 2 –2
 Liberia 5 1 1 3 2 4 −2
 Libya 4 1 0 3 5 10 −5
 Madagascar 3 0 0 3 2 8 −6
 Malawi 6 2 1 3 10 15 −5
 Mali 5 0 0 5 3 12 −9
 Mauritius 2 2 0 0 3 1 +2
 Namibia 4 1 0 3 4 7 –3
 São Tomé và Príncipe 1 1 0 0 5 0 +5
 Nam Phi 2 0 0 2 0 7 −7
 Sierra Leone 3 1 2 0 2 1 +1
 Sudan 8 1 2 5 6 15 −9
 Tanzania 1 0 0 1 0 1 −1
 Tunisia 4 0 1 3 2 10 −8
 Uganda 1 0 0 1 0 2 −2
 Tanzania 2 1 0 1 2 2 0
 Togo 2 0 2 0 2 2 0
 Yemen 1 0 1 0 0 0 0
 Zambia 4 0 2 2 1 4 −3
Tổng 160 27 36 97 113 234 −121

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận -
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
18 GIỜ : 14 PHÚT : 30 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL