Aymeric Laporte
Số áo #14Defender
Spain
Câu lạc bộ hiện tại
Athletic Club
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Laporte thi đấu trong màu áo đội tuyển Tây Ban Nha tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ |
Aymeric Jean Louis Gérard Alphonse Laporte | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 27 tháng 5, 1994 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Agen, Lot-et-Garonne, Pháp | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,89 m (6 ft 2 in) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Athletic Bilbao | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 14 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2000–2009 | SU Agen | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2009–2010 | Bayonne | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2010–2011 | Athletic Bilbao | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2011–2012 | Basconia | 33 | (2) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2012 | Athletic Bilbao B | 8 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2012–2018 | Athletic Bilbao | 227 | (10) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2018–2023 | Manchester City | 180 | (12) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2023–2025 | Al-Nassr | 47 | (8) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2025– | Athletic Bilbao | 25 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2011 | U-17 Pháp | 11 | (1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2011–2012 | U-18 Pháp | 9 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2012–2013 | U-19 Pháp | 12 | (1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2013–2016 | U-21 Pháp | 19 | (1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2021– | Tây Ban Nha | 54 | (2) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2026 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Aymeric Jean Louis Gérard Alphonse Laporte (phát âm tiếng Pháp: [ɛməʁik lapɔʁt]; sinh ngày 27 tháng 5 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp, thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Athletic Bilbao tại La Liga. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha.
Sau khi gia nhập Athletic Bilbao năm 2010 ở tuổi 16, anh chỉ trở thành cầu thủ người Pháp thứ hai — sau Bixente Lizarazu — thi đấu cho câu lạc bộ và đã ra sân thi đấu 220 trận. Vào tháng 1 năm 2018, anh đã ký hợp đồng với Manchester City. Anh là một phần của đội bóng giành cú ăn ba quốc nội đầu tiên của bóng đá nam ở Anh vào năm 2019.
Sinh ra ở Pháp, anh có 51 lần ra sân cho Pháp tại cấp độ trẻ, tuy vậy anh vẫn chưa được ra sân tại đội tuyển quốc gia nước này. Vào tháng 5 năm 2021, sau khi nhập quốc tịch Tây Ban Nha và được chấp thuận từ FIFA để chuyển đội tuyển quốc gia, Laporte được gọi lên đội hình của Tây Ban Nha tham dự UEFA Euro 2020, FIFA World Cup 2022, UEFA Euro 2024 và FIFA World Cup 2026.
Tuổi thơ
Laporte sinh ra ở Agen, Aquitaine. Anh có gốc gác Basque từ cụ của mình. Anh bắt đầu chơi bóng đá và bóng bầu dục khi mới 5 tuổi, và bắt đầu phát triển kỹ năng tại học viện bóng đá của Agen. Năm 2009, anh được mời gia nhập Athletic Bilbao qua các tuyển trạch viên; theo thỏa thuận với câu lạc bộ, anh đã dành một mùa giải với Aviron Bayonnais FC, vì anh còn quá trẻ để chuyển ra ngoài nước Pháp vào thời điểm đó.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Basconia | 2011–12 | Tercera División | 33 | 2 | — | — | — | — | 33 | 2 | ||||
| Athletic Bilbao B | 2012–13 | Segunda División B | 8 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | 8 | 0 | |||
| Athletic Bilbao | 2012–13 | La Liga | 15 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | — | 17 | 0 | ||
| 2013–14 | 35 | 2 | 3 | 0 | — | — | — | 38 | 2 | |||||
| 2014–15 | 33 | 0 | 7 | 0 | — | 9 | 0 | — | 49 | 0 | ||||
| 2015–16 | 26 | 3 | 5 | 2 | — | 12 | 0 | 2 | 0 | 45 | 5 | |||
| 2016–17 | 33 | 2 | 4 | 0 | — | 6 | 0 | — | 43 | 2 | ||||
| 2017–18 | 19 | 0 | 1 | 0 | — | 10 | 1 | — | 30 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 161 | 7 | 20 | 2 | — | 39 | 1 | 2 | 0 | 222 | 10 | |||
| Manchester City | 2017–18 | Premier League | 9 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | — | 13 | 0 | |
| 2018–19 | 35 | 3 | 4 | 0 | 1 | 0 | 10 | 2 | 1 | 0 | 51 | 5 | ||
| 2019–20 | 15 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 20 | 1 | ||
| 2020–21 | 16 | 0 | 4 | 0 | 3 | 2 | 4 | 0 | — | 27 | 2 | |||
| 2021–22 | 33 | 4 | 2 | 0 | 0 | 0 | 9 | 0 | 0 | 0 | 44 | 4 | ||
| 2022–23 | 12 | 0 | 5 | 0 | 3 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 24 | 0 | ||
| 2023–24 | 1 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 121 | 8 | 18 | 0 | 7 | 2 | 33 | 2 | 1 | 0 | 180 | 12 | ||
| Al-Nassr | 2023–24 | Saudi Pro League | 27 | 4 | 4 | 0 | — | 7 | 0 | 1 | 0 | 39 | 4 | |
| 2024–25 | 20 | 4 | 2 | 0 | — | 6 | 1 | 2 | 0 | 30 | 5 | |||
| Tổng cộng | 47 | 8 | 6 | 0 | — | 13 | 1 | 3 | 0 | 69 | 9 | |||
| Athletic Bilbao | 2025–26 | La Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 370 | 25 | 44 | 2 | 7 | 2 | 85 | 4 | 6 | 0 | 512 | 33 | ||
- ^ Bao gồm Copa del Rey, FA Cup, King's Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ a b c d Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Bảy lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại Supercopa de España
- ^ a b c d e f Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Ra sân tại FA Community Shield
- ^ a b Số lần ra sân tại AFC Champions League
- ^ a b Số lần ra sân tại Saudi Super Cup
Quốc tế
- Tính đến 19 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 2021 | 14 | 1 |
| 2022 | 5 | 0 | |
| 2023 | 7 | 0 | |
| 2024 | 14 | 1 | |
| 2025 | 3 | 0 | |
| 2026 | 11 | 0 | |
| Tổng cộng | 54 | 2 | |
Bàn thắng quốc tế
- Tính đến 19 tháng 7 năm 2026
- Điểm số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Tây Ban Nha trước, cột điểm số hiển thị số điểm sau mỗi bàn thắng của Laporte.
| No. | Ngày | Địa điểm | Lần ra sân | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động La Cartuja, Sevilla, Tây Ban Nha | 4 | 2–0 | 5–0 | UEFA Euro 2020 | |
| 2 | 15 tháng 10 năm 2024 | Sân vận động Nuevo Arcángel, Córdoba, Tây Ban Nha | 39 | 1–0 | 3–0 | UEFA Nations League 2024–25 |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
Athletic Bilbao
- Supercopa de España: 2015
Manchester City
- Premier League: 2017–18, 2018–19, 2020–21, 2021–22, 2022–23
- FA Cup: 2018–19, 2022–23
- EFL Cup: 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2020–21
- FA Community Shield: 2018, 2019
- UEFA Champions League: 2022–23; á quân: 2020–21
- UEFA Super Cup: 2023
Đội tuyển quốc gia
U19 Pháp
Tây Ban Nha
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Aymeric Laporte tại BDFutbol
- Aymeric Laporte tại Soccerbase
- Aymeric Laporte – Thành tích thi đấu tại UEFA
- Aymeric Laporte – Thành tích thi đấu FIFA
Thống kê chỉ số