Quay lại
Ayoze Pérez

Ayoze Pérez

Số áo #22

Forward

Quốc tịch Flag Spain
Tuổi 33
Chiều cao 5' 10"
Cân nặng 146 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Villarreal

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Ayoze Pérez
Pérez chơi bóng cho Newcastle United năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ayoze Pérez Gutiérrez
Ngày sinh 29 tháng 7, 1993 (33 tuổi)
Nơi sinh Santa Cruz de Tenerife, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,79 m
Vị trí Tiền đạo, tiền vệ tấn công
Thông tin đội
Đội hiện nay
Villarreal
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1998–2002 San Andrés
2002–2004 UD Santa Cruz
2004–2011 Tenerife
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2013 Tenerife B 35 (11)
2012–2014 Tenerife 50 (17)
2014–2019 Newcastle United 179 (42)
2019–2023 Leicester City 80 (12)
2023 → Betis (mượn) 19 (3)
2023–2024 Betis 31 (9)
2024– Villarreal 30 (19)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2014 U-21 Tây Ban Nha 2 (0)
2024– Tây Ban Nha 5 (2)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Tây Ban Nha
UEFA European Championship
Vô địch Đức 2024
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 3 năm 2025

Ayoze Pérez Gutiérrez (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [aˈʝoθe ˈpeɾeθ]; sinh ngày 29 tháng 7 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo hoặc tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Villarreal tại La Liga và đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha.

Anh bắt đầu chơi bóng ở đội bóng quê nhà CD Tenerife, nơi anh giành được một vài giải thưởng cá nhân cho màn thể hiện xuất sắc của mình tại Segunda División mùa 2013-14, trước khi gia nhập Newcastle với giá 3 triệu euro. Cầu thủ này còn từng đại diện cho Tây Ban Nha thi đấu quốc tế ở lứa U-21.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Tenerife

Sinh ra tại Santa Cruz de Tenerife, quần đảo Canaria, Pérez kết thúc đợt tập huấn với đội bóng địa phương Tenerife, có trận ra mắt ở đội B của câu lạc bộ ở mùa 2011-12 tại giải Hạng tư. Anh góp mặt trong đội một tại giải Hạng ba trong mùa bóng kế tiếp, ra sân 16 trận và ghi 1 bàn giúp Blanquiazules trở lại giải Hạng hai sau 2 năm vắng mặt. Sau khi gây ấn tượng ở đầu mùa 2013, Pérez chơi trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên của mình vào ngày 18 tháng 1, khởi đầu với thất bại sân khách 1-0 trước Alcorcón. Anh có pha lập công đầu tiên - bàn thắng bạc vào ngày 29 tháng 11 trong trận thắng sân nhà 1-0 trước Real Madrid Castilla.

Newcastle United

Ngày 5 tháng 6 năm 2014, Pérez từ chối lời mời gọi từ Real Madrid, Barcelona và Porto để gia nhập câu lạc bộ tại giải Ngoại hạng Anh Newcastle United với mức phí ước tính 3 triệu euro. Thỏa thuận được xác nhận sau đó 1 ngày. Anh có trận ra mắt đội bóng mới vào ngày 17 tháng 8 khi thay thế đồng đội tân binh Emmanuel Rivière ở phút 83 trong thất bại 1-0 trước các nhà đương kim vô địch Manchester City trên sân nhà.

Anh có pha lập công đầu tiên tại giải đấu vào ngày 26 tháng 10, trong trận thắng sân khách 1-0 trước Tottenham Hotspur. 6 ngày sau, khi vào sân thay thế Papiss Cissé ở giữa hiệp, anh ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu để đả bại Liverpool và giúp Newcastle giành chiến thắng thứ tư liên tiếp. Ngày 9 tháng 11, Pérez có bàn thắng thứ ba tại giải trong trận thắng sân khách 2-0 trước West Bromwich Albion. Anh ít ghi bàn thường xuyên hơn ở nửa sau mùa giải khi Newcastle thi đấu bết bát, nhưng bàn thắng cân bằng tỉ số của cầu thủ này trước cùng những đội bóng trên vào ngày 9 tháng 5 năm 2015 đã kết thúc mạch 8 thất bại liên tiếp dưới thời John Carver, qua đó giúp Newcastle trụ hạng thành công.

Pérez ghi bàn thắng đầu tiên của Newcastle trong trận hòa sân khách 2-2 trước nhà đương kim vô địch Chelsea vào ngày 26 tháng 9 năm 2015. Ngày 18 tháng 10, anh góp một bàn thắng trong trận thắng giòn giã 6-2 trước Norwich City, chiến thắng đầu tiên của họ trong mùa giải. Anh ghi một pha lập công duy nhất trong thắng lợi sân khách 1-0 trước Bournemouth vào ngày 7 tháng 11, cũng là pha sút trúng đích duy nhất của Newcastle trong trận này. Ngày 13 tháng 12, anh vào sân từ ghế dự bị và ghi bàn ở phút bù giờ ấn định chiến thắng trước Tottenham Hotspur, đưa Newcastle thoát khỏi vị trí xuống hạng.

Leicester City

Ngày 4 tháng 7 năm 2019, Perez ký một bản hợp đồng dài 4 năm với Leicester City với giá 30 triệu bảng. Anh có trận ra mắt cho Leicester trong trận hòa sân khách 1-1 với đối thủ Wolverhampton Wanderers vào ngày 11 tháng 8. Ngày 25 tháng 10 năm 2019, Perez ghi bàn thắng đầu tiên cho đội bóng mới, để rồi trên đà lập nên cú hat-trick trong chiến thắng 9-0 trên sân khách trước Southampton. Cú hat-trick của anh và đồng đội Jamie Vardy trong trận này đã đánh dấu lần thứ hai 2 cầu thủ cùng lập hat-trick trong một trận đấu tại giải Ngoại hạng Anh, kể từ bộ đôi Robert Pirès và Jermaine Pennant của Arsenal làm được vào năm 2003.

Sự nghiệp cấp đội tuyển

Ngày 29 tháng 8 năm 2014, Pérez được triệu tập lần đầu tiên lên đội tuyển U-21 quốc gia Tây Ban Nha cho các trận đấu tại Vòng loại giải vô địch U-21 châu Âu 2015 với các đối thủ Hungary và Áo. Anh có trận ra mắt tuyển U-21 khi vào sân ở phút 77 thay thế Munir El Haddadi trước Hungary vào ngày 4 tháng 9.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 25 tháng 5 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Tenerife B 2011–12 Tercera División 18 6 — — — — 18 6
2012–13 17 5 — — — — 17 5
Tổng cộng 35 11 — — — — 35 11
Tenerife 2012–13 Segunda División B 16 1 0 0 — — — 16 1
2013–14 Segunda División 34 16 1 0 — — — 35 16
Tổng cộng 50 17 1 0 — — — 51 17
Newcastle United 2014–15 Premier League 36 7 0 0 3 0 — — 39 7
2015–16 34 6 1 0 2 0 — — 37 6
2016–17 Championship 36 9 2 0 3 3 — — 41 12
2017–18 Premier League 36 8 1 2 0 0 — — 37 10
2018–19 37 12 3 1 1 0 — — 41 13
Tổng cộng 179 42 7 3 9 3 — — 195 48
Leicester City 2019–20 Premier League 33 8 2 0 5 0 — — 40 8
2020–21 25 2 6 1 1 0 4 0 — 36 3
2021–22 14 2 1 0 0 0 9 1 1 0 25 3
2022–23 8 0 1 0 4 1 — — 13 1
Tổng cộng 80 12 10 1 10 1 13 1 1 0 114 15
Real Betis (mượn) 2022–23 La Liga 19 3 — — 2 1 — 21 4
Real Betis 2023–24 31 9 1 0 — 6 2 — 38 11
Tổng cộng 50 12 1 0 — 8 3 — 59 15
Villarreal 2024–25 La Liga 30 19 2 3 — — — 32 22
2025–26 0 0 0 0 — 0 0 — 0 0
Tổng cộng 30 19 2 3 — 0 0 — 32 22
Tổng cộng sự nghiệp 424 113 21 7 19 4 21 4 1 0 486 128
  1. ^ Bao gồm Copa del Rey, FA Cup
  2. ^ Bao gồm EFL Cup
  3. ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. ^ Bốn lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League, năm lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  5. ^ Ra sân tại FA Community Shield

Quốc tế

Tính đến ngày 20 tháng 3 năm 2025
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Tây Ban Nha 2024 4 2
2025 1 0
Tổng cộng 5 2

Bàn thắng và kết quả của Tây Ban Nha được để trước.

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 5 tháng 6 năm 2024 Sân vận động Nuevo Vivero, Badajoz, Tây Ban Nha  Andorra 1–0 5–0 Giao hữu
2 15 tháng 11 năm 2024 Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch  Đan Mạch 2–0 2–1 UEFA Nations League 2024–25

Danh hiệu

Newcastle United

Leicester City

Tây Ban Nha

Cá nhân

  • Cầu thủ hay nhất tháng Segunda División: tháng 3 năm 2014, tháng 4 năm 2014
  • Cầu thủ đột phá Segunda División: 2013–14
  • Tiền vệ tấn công xuất sắc nhất Segunda División: 2013–14
  • Đội hình tiêu biểu mùa giải Segunda División: 2013–14

Chú thích

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 5 (2)
Bàn thắng 1
Kiến tạo 2
Cú sút 15
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
10 GIỜ : 48 PHÚT : 44 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL