Quay lại

Arnaud Randrianantenaina

Forward

Quốc tịch Flag Madagascar
Tuổi 25
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

CS Gloria Bistrita

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Madagascar
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBarea
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Madagascar
(Fédération Malagasy de Football)
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngFranck Rajaonarisamba
Đội trưởngJohann Paul
Ghi bàn nhiều nhấtFaneva Imà Andriatsima
Sân nhàSân vận động Thành phố Mahamasina
Sân vận động Rabemanjara
Mã FIFAMAD
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 104 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất74 (12.1992)
Thấp nhất190 (3.2014)
Hạng Elo
Hiện tại 137 Giảm 13 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất64 (12.1964)
Thấp nhất167 (4.2007)
Trận quốc tế đầu tiên
 Madagascar 1–2 Mauritius 
(Madagascar, 1947)
Trận thắng đậm nhất
 Madagascar 8–1 Congo 
(Madagascar; 19 tháng 4 năm 1960)
Trận thua đậm nhất
 Mauritius 7–0 Madagascar 
(Réunion; 31 tháng 7 năm 1952)
 Congo-Léopoldville 7–0 Madagascar 
(Congo; 18 tháng 7 năm 1965)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Madagascar (tiếng Pháp: Équipe de Madagascar de football) có biệt danh là Barea (lấy theo tên loài bò zebu đặc trưng của đảo), là đội tuyển đại diện cho Madagascar và được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Madagascar.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Madagascar là trận gặp đội tuyển Mauritius vào năm 1947. Đội chưa từng giành quyền tham dự vòng chung kết FIFA World Cup. Madagascar tham dự Cúp bóng đá châu Phi lần đầu tiên vào năm 2019 và gây bất ngờ lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự. Một trong những chiến thắng ấn tượng nhất của đội là trận thắng Ai Cập 1–0 trên sân nhà ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2004, trước khi được vượt qua bởi chiến thắng 2–0 trước Nigeria ở vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2019. Trong giai đoạn 1958–1975, đội tuyển khi đó được gọi là Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Malagasy.

Lịch sử

Madagascar có trận ra mắt quốc tế đầu tiên vào năm 1947 trên sân nhà gặp Mauritius và thua 1–2. Trận đấu này là một phần của giải đấu Triangulaire giữa Madagascar, Mauritius và Réunion. Trận thứ hai gặp Réunion trên sân nhà, Madagascar đã có chiến thắng đầu tiên với tỉ số 4–2. Giải đấu này được tổ chức hằng năm cho đến năm 1958. Trận thắng đậm nhất của Madagascar trong giai đoạn này diễn ra vào ngày 13 tháng 7 năm 1953, khi họ thắng Réunion 6–4 trên sân nhà. Thất bại nặng nề nhất là vào ngày 31 tháng 7 năm 1952, khi Madagascar thua Mauritius 0–7 tại Réunion.

Madagascar lần đầu đối đầu với một đối thủ ngoài Mauritius hoặc Réunion vào năm 1960, trong một giải đấu dành cho các quốc gia nói tiếng Pháp được tổ chức ngay tại đảo. Ở trận ra quân ngày 15 tháng 4 năm 1960, Madagascar thắng Thượng Volta (nay là Burkina Faso) 6–1. Trận tứ kết hai ngày sau, họ thua đội tuyển nghiệp dư Pháp 1–2. Ngày 19 tháng 4, Madagascar thắng Congo 8–1 ở trận tranh hạng ba.

Tháng 4 năm 1963, Madagascar tiếp tục tham dự một giải đấu khác dành cho các quốc gia nói tiếng Pháp, lần này tổ chức tại Senegal. Họ nằm cùng bảng với Dahomey (nay là Benin), Liberia và Tchad. Ngày 11 tháng 4, Madagascar thắng Dahomey 1–0, sau đó lần lượt thắng Tchad 2–1 và Liberia 3–1. Ở trận bán kết, họ thua Tunisia 1–2, rồi tiếp tục thua đội tuyển nghiệp dư Pháp 1–4 ở trận tranh hạng ba.

Tháng 9 năm 1963, giải Triangulaire giữa Madagascar, Réunion và Mauritius được tổ chức trở lại sau 5 năm gián đoạn. Ngày 15 tháng 9, họ thắng Réunion 6–1 trên sân nhà, và ngày 18 tháng 9 hòa Mauritius 1–1 trong một trận đấu bị hủy bỏ giữa chừng.

Ngày 16 tháng 10 năm 2018, Madagascar chính thức giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2019 lần đầu tiên trong lịch sử sau khi thắng Guinea Xích Đạo 1–0. Trong trận ra quân ngày 22 tháng 6 năm 2019 gặp Guinea, Anicet Abel ghi bàn thắng đầu tiên cho Madagascar tại một vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, giúp đội có trận hòa 2–2 và ghi được điểm số đầu tiên tại giải. Sau đó, đội thắng Burundi trong trận thứ hai và tiếp tục gây sốc khi thắng Nigeria 2–0, đứng đầu bảng B. Madagascar lọt vào vòng 16 đội và đánh bại CHDC Congo trên loạt sút luân lưu, tiến thẳng vào vòng tứ kết. Màn trình diễn ấn tượng này khiến giới chuyên môn gọi Madagascar là "Iceland của châu Phi", gợi nhớ đến màn ra mắt chấn động của Iceland ở UEFA Euro 2016. Tuy nhiên, giấc mơ cổ tích kết thúc khi họ thua Tunisia 0–3 ở tứ kết.

Thành tích tại các giải đấu

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB GR
1930 đến 1958 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
với tư cách  Cộng hòa Malagasy với tư cách  Cộng hòa Malagasy
Chile 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1966 và 1970 Không tham dự Không tham dự
Tây Đức 1974 Rút lui Rút lui
với tư cách Madagascar với tư cách Madagascar
Argentina 1978 Không tham dự Không tham dự
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 3 4 chi tiết
México 1986 2 1 0 1 1 1 chi tiết
Ý 1990 Không tham dự Không tham dự
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 4 3 0 1 7 3 chi tiết
Pháp 1998 2 0 1 1 3 4 chi tiết
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 3 0 7 7 16 chi tiết
Đức 2006 2 0 1 1 3 4 chi tiết
Cộng hòa Nam Phi 2010 8 3 3 2 12 9 chi tiết
Brasil 2014 2 1 0 1 2 3 chi tiết
Nga 2018 4 1 2 1 7 7 chi tiết
Qatar 2022 6 1 1 4 4 9 chi tiết
Canada México Hoa Kỳ 2026 16 6 1 3 17 12 chi tiết
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định chi tiết
Ả Rập Xê Út 2034 chi tiết
Tổng – 0/15 – – – – – – 52 19 10 23 66 72 –

Cúp bóng đá châu Phi

Madagascar mới một lần tham dự vòng chung kết và gây chấn động lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (2019).

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB GR
Sudan 1957 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965 Không tham dự Không tham dự
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 3 5 chi tiết
Ai Cập 1974 2 1 0 1 3 4 chi tiết
Ethiopia 1976 Rút lui Rút lui
Ghana 1978 Không tham dự Không tham dự
Nigeria 1980 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 3 6 chi tiết
Libya 1982 4 2 1 1 4 7 chi tiết
Bờ Biển Ngà 1984 4 1 1 2 3 4 chi tiết
Ai Cập 1986 2 0 0 2 2 6 chi tiết
Maroc 1988 2 1 0 1 2 3 chi tiết
Algérie 1990 Rút lui Rút lui
Sénégal 1992 Không vượt qua vòng loại 5 2 2 1 3 2 chi tiết
Tunisia 1994 Không tham dự Không tham dự
Cộng hòa Nam Phi 1996 Rút lui tại vòng loại Withdrew during qualifiers
Burkina Faso 1998 Bị cấm tham dự vì rút lui năm 1996 Bị cấm tham dự vì rút lui năm 1996
Ghana Nigeria 2000 Không vượt qua vòng loại 8 2 3 3 9 12 chi tiết
Mali 2002 8 2 2 4 7 8 chi tiết
Tunisia 2004 4 2 0 2 2 8 chi tiết
Ai Cập 2006 2 0 1 1 3 4 chi tiết
Ghana 2008 4 0 0 4 0 14 chi tiết
Angola 2010 8 3 3 2 12 9 chi tiết
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 6 0 1 5 4 14 chi tiết
Cộng hòa Nam Phi 2013 2 0 0 2 1 7 chi tiết
Guinea Xích Đạo 2015 2 1 0 1 2 2 chi tiết
Gabon 2017 6 0 3 3 5 12 chi tiết
Ai Cập 2019 Tứ kết 6th 5 2 2 1 7 7 8 5 1 2 12 10 chi tiết
Cameroon 2021 Không vượt qua vòng loại 6 2 2 2 9 9 chi tiết
Bờ Biển Ngà 2023 6 0 3 3 1 9 chi tiết
Maroc 2025 6 0 2 4 4 8 chi tiết
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Tứ kết 1/35 5 2 2 1 7 7 99 26 25 48 94 163 –
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4Khung đỏ: Chủ nhà

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu với CHDC Congo vào ngày 8 tháng 6 năm 2025.

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật sau trận đấu với CHDC Congo vào ngày 8 tháng 6 năm 2025.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Sonny Laiton 28 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 9 0 Luxembourg Avenir Beggen
16 1TM Téva Gardies 1 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 2 0 Pháp Châteaubriant
23 1TM Melvin Adrien 30 tháng 8, 1993 (33 tuổi) 26 0 Pháp Thonon Evian

3 2HV Mathieu Acapandié 14 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 1 0 Pháp Nantes
4 2HV Titouan Fortun 28 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 7 0 Pháp Dijon
5 2HV Louis Démoléon 16 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 10 0 Ý Enna
11 2HV Enzo Bovis 23 tháng 4, 1994 (32 tuổi) 2 0 Pháp Fleury 91
12 2HV Radoniaina Rabemanantsoa 17 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 10 0 Madagascar Andoharanofotsy
13 2HV Scotty Sadzoute 29 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 1 0 Litva Šiauliai
14 2HV Robin Busset 25 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Stade Nyonnais
2HV Soloniaina Rajo Nirina Razafindrabearimihanta 23 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 17 0 Réunion Saint-Denis
2HV Elysée Randriamanantena 25 tháng 1, 1986 (40 tuổi) 1 0 Madagascar ASSM Elgeco Plus

6 3TV Kalvin Paul 2 tháng 7, 2001 (25 tuổi) 0 0 Pháp Vierzon
7 3TV Rayan Raveloson 16 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 41 7 Thụy Sĩ Young Boys
8 3TV Johan N'Zi 23 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 5 0 Bulgaria Hebar Pazardzhik
10 3TV El Hadari Raheriniaina 19 tháng 8, 2006 (20 tuổi) 14 1 Pháp Paris
10 3TV Baggio Rakotoarisoa 24 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 3 0 Réunion Jeanne d'Arc
17 3TV John Baggio 19 tháng 12, 1991 (34 tuổi) 10 2 Thái Lan Sukhothai
3TV Marco Ilaimaharitra 26 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 31 3 Bỉ Kortrijk
3TV Loïc Lapoussin 27 tháng 3, 1996 (30 tuổi) 22 1 Bỉ Sint-Truiden

9 4TĐ Bryan Adinany 13 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 1 0 Bỉ Lierse
15 4TĐ Arnaud Randrianantenaina 3 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 18 1 Ai Cập El Gouna
19 4TĐ Samuel Noireau-Dauriat 1 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 0 0 Pháp Guingamp
4TĐ Njiva Rakotoharimalala 6 tháng 8, 1992 (34 tuổi) 40 8 Thái Lan Ratchaburi
4TĐ Hakim Abdallah 9 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 15 1 România Dinamo București
4TĐ Warren Caddy 9 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 9 0 Thụy Sĩ Lausanne Ouchy

Triệu tập gần đây

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ibrahima Dabo 22 tháng 7, 1992 (34 tuổi) 11 0 Réunion JS Saint-Pierroise v.  Burkina Faso, 12 October 2020

HV Toavina Rambeloson 26 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 6 0 Pháp Croix v.  Burkina Faso, 12 October 2020
HV Mario Bakary 21 tháng 7, 1988 (38 tuổi) 14 0 Pháp Fleury 91 v.  Burkina Faso, 12 October 2020
HV Ando Rakotondrazaka 25 tháng 9, 1987 (39 tuổi) 21 0 Madagascar CNaPS Sport v.  Bờ Biển Ngà, 31 March 2020
HV Jean-Claude Marobe 18 tháng 6, 1993 (33 tuổi) 14 0 Madagascar Fosa Juniors FC v.  Bờ Biển Ngà, 31 March 2020
HV Théodin Ramanjary 16 tháng 8, 1996 (30 tuổi) 5 0 Madagascar Fosa Juniors FC v.  Bờ Biển Ngà, 31 March 2020

TV Maminiaina Safidy Rafenoharisoa 28 tháng 8, 1994 (32 tuổi) 0 0 Madagascar Elgeco Plus v.  Bờ Biển Ngà, 31 March 2020

TĐ Arnaud Randrianantenaina 3 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 5 2 Réunion JS Saint-Pierroise v.  Bờ Biển Ngà, 31 March 2020

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
21 GIỜ : 08 PHÚT : 12 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL