Quay lại
Birger Verstraete

Birger Verstraete

Số áo #4

Midfielder

Quốc tịch Flag Belgium
Tuổi 32
Chiều cao 5' 9"
Cân nặng 141 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Oud-Heverlee Leuven

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Pro League
Mùa giải2024–25
Thời gian26 tháng 7 năm 2024 – 29 tháng 5 năm 2025
Vô địchUnion SG (lần thứ 12)
Xuống hạngBeerschot
Kortrijk
Champions LeagueUnion SG
Club Brugge
Europa LeagueGenk
Anderlecht
Conference LeagueCharleroi
Số trận đấu313
Số bàn thắng863 (2,76 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiTolu Arokodare (Genk)
Adriano Bertaccini (Sint-Truiden)
(21 bàn thắng)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Club Brugge 7–0 Sint-Truiden (23/11/2024)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Cercle Brugge 0–5 Anderlecht (10/11/2024)
Gent 0–5 Club Brugge (20/4/2025)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtOH Leuven 4–4 Dender (19/4/2025)
Chuỗi thắng dài nhất7 trận
Genk (v3-v9)
Chuỗi bất bại dài nhất15 trận
Club Brugge (v9-v23)
Chuỗi không
thắng dài nhất
13 trận
Standard (v28-v40)
Chuỗi thua dài nhất8 trận
Beerschot (v2-v9)
Trận có nhiều khán giả nhất29.042 (2 lần)
Club Brugge 2–4 Gent (22/9/2024)
Club Brugge 4–1 Dender (30/11/2024)
Trận có ít khán giả nhất0
Anderlecht 1–0 Sint-Truiden (27/7/2024)
Tổng số khán giả3.456.398 (313 trận)
Số khán giả trung bình11.043

Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ 2024–25 (tên chính thức là Jupiler Pro League vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 122 của giải bóng đá hàng đầu ở Bỉ.

Club Brugge là đương kim vô địch.

Các đội bóng

Vị trí địa lý

Beerschot và Dender EH lần lượt được thăng hạng với tư cách là vô địch và á quân của Challenger Pro League 2023–24. Beerschot trở lại chỉ sau hai mùa giải trong khi Dender EH là 15 mùa giải (trong đó có 4 mùa giải chơi ở cấp độ thứ ba). Hai đội thay thế cho Eupen và RWD Molenbeek đã xuống hạng vào cuối mùa giải trước.

Số đội Tỉnh hoặc vùng Đội
4  Antwerp Antwerp, Beerschot, Mechelen và Westerlo
3  West Flanders Cercle Brugge, Club Brugge và Kortrijk
2  Brussels Anderlecht và Union SG
 East Flanders Dender EH và Gent
 Limburg Genk và Sint-Truiden
1  Flemish Brabant Oud-Heverlee Leuven
 Liège Standard Liège
 Hainaut Charleroi

Sân vận động

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Anderlecht Anderlecht, Brussels Constant Vanden Stock 21.500
Antwerp Antwerp Bosuil 16.144
Beerschot Olympic 12.771
Cercle Brugge Bruges Jan Breydel 29.042
Charleroi Charleroi Pays de Charleroi 14.000
Club Brugge Bruges Jan Breydel 29.042
Dender EH Denderleeuw Van Roy 6.429
Genk Genk Cegeka Arena 24.956
Gent Ghent Ghelamco Arena 20.000
Kortrijk Kortrijk Guldensporen 9.399
Mechelen Mechelen AFAS-Achter de Kazerne 16.700
OH Leuven Leuven Den Dreef 10.000
Sint-Truiden Sint-Truiden Stayen 14.600
Standard Liège Liège Maurice Dufrasne 30.023
Union SG Forest, Brussels Joseph Marien 9.400
Westerlo Westerlo Het Kuipje 8.035

Nhân sự và tài trợ

Câu lạc bộ Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu (trước) Nhà tài trợ áo đấu (sau) Nhà tài trợ áo đấu (tay áo) Nhà tài trợ quần
Anderlecht Albania Besnik Hasi Bỉ Jan Vertonghen Joma Napoleon Sports & Casino không có không có không có
Antwerp Hà Lan Andries Ulderink Bỉ Toby Alderweireld Jako betFIRST Heylen Vastgoed, Ghelamco AntwerpFirst, betFIRST không có
Beerschot Hà Lan Dirk Kuyt Bỉ Ryan Sanusi Erreà Star Casino, Wolf Lubricants Yelo Rent a Car, Mystershirt Wolf Lubricants Yelo Rent a Car, Green House Solutions
Cercle Brugge Đức Bernd Storck Bỉ Thibo Somers Kappa Golden Palace Casino Sports, Volvo Automobilia Liantis, Callant Insurance Golden Palace Casino Sports Autoverhuur Meerschaert, Rodenbach
Charleroi Bỉ Rik De Mil Algérie Adem Zorgane Kipsta Unibet, R-Aqua, Cairox QNT Sport không có UMons
Club Brugge Bỉ Nicky Hayen Bỉ Hans Vanaken Castore Unibet Allianz Unibet không có
Dender EH Bỉ Vincent Euvrard Bỉ Lennard Hens Jako Star Casino, Valckenier không có không có không có
Genk Đức Thorsten Fink Bỉ Bryan Heynen Nike Beobank, ITZU Foreign Wilms NV, Carglass ACEG Cegeka, Carglass
Gent Bosna và Hercegovina Danijel Milićević (quản lý) Bỉ Sven Kums Craft Bâloise/ Hamann International Logistics (đấu UEFA) Circus Belgium, Vdk bank Hyundai APF Autoparts, Vdk bank
Kortrijk Đức Bernd Storck Bồ Đào Nha João Silva Erreà AGO Jobs & HR, Unibet Brustor, EARTH Solar Solution, Caps Fuel Card NOVY Unibet, Caps Fuel Card
Mechelen Bỉ Frederik Vanderbiest (quản lý) Bỉ Rob Schoofs Erreà Telenet, Groep Verelst, Play Sports, AFAS Software AFAS Software, EnergyKing Golden Palace Casino Sports Arco Information, Golden Palace Casino Sports
OH Leuven Wales Chris Coleman Bỉ Mathieu Maertens Stanno Star Casino Banqup, Tegel Concept Star Casino không có
Sint-Truiden Bỉ Wouter Vrancken Bỉ Bruno Godeau Olympic Sportswear Maruhan, DMM.com, Oliverhood, Crafty Inc. Sint Truiden Asahi Kasei, Maruhan Pauli Beton, SEPTENI, Shin Takarajima Holdings, All Ads Inc.
Standard Liège Croatia Ivan Leko Bỉ Arnaud Bodart Adidas Circus Belgium không có không có không có
Union SG Bỉ Sébastien Pocognoli Luxembourg Anthony Moris Nike Loterie Nationale/ Hey! Telecom (thi đấu UEFA) Hey! Telecom Cupra không có
Westerlo Bỉ Timmy Simons Thổ Nhĩ Kỳ Sinan Bolat Nike Soudal Casino777, Arma Global Keukens Vanlommel, Voetbalshop.be Soloya

Thay đổi huấn luyện viên

Đội HLV ra đi Lý do Ngày ra đi Vị trí trên BXH Được thay bởi Ngày ký
Gent Bỉ Hein Vanhaezebrouck Hết hợp đồng Cuối mùa giải 2023–24 Trước mùa giải Bỉ Wouter Vrancken 5/6/2024
Genk Bỉ Domenico Olivieri, Bỉ Michel Ribeiro & Bỉ Eddy Vanhemel Kết thúc quản lý tạm thời Đức Thorsten Fink 5/6/2024
Westerlo Bỉ Bart Goor Bỉ Timmy Simons 23/5/2024
Dender Bỉ Timmy Simons Ký với Westerlo Bỉ Vincent Euvrard 31/5/2024
Antwerp Hà Lan Mark van Bommel Hết hợp đồng Bỉ Jonas De Roeck 4/6/2024
Sint-Truiden Đức Thorsten Fink Ký với Genk Ý Christian Lattanzio 14/6/2024
Union SG Đức Alexander Blessin Ký với Đức St. Pauli Bỉ Sébastien Pocognoli 7/7/2024
Sint-Truiden Ý Christian Lattanzio Sa thải 3/9/2024 thứ 15 Bỉ Felice Mazzù 5/9/2024
Anderlecht Đan Mạch Brian Riemer 19/9/2024 thứ 4 Bỉ David Hubert 19/9/2024
OH Leuven Tây Ban Nha Óscar García 22/11/2024 thứ 13 Bỉ Hans Somers (tạm quyền) 22/11/2024
Bỉ Hans Somers (tạm quyền) Hết quản lý tạm thời 2/12/2024 thứ 13 Wales Chris Coleman 2/12/2024
Cercle Brugge Áo Miron Muslić Sa thải 2/12/2024 thứ 15 Bỉ Jimmy De Wulf (tạm quyền) 2/12/2024
Bỉ Jimmy De Wulf Hết quản lý tạm thời 10/12/2024 thứ 15 Áo Ferdinand Feldhofer 10/12/2024
Kortrijk Iceland Freyr Alexandersson Sa thải 17/12/2024 thứ 14 Bỉ Yves Vanderhaeghe 18/12/2024
Gent Bỉ Wouter Vrancken Thỏa thuận 21/1/2025 thứ 6 Bosna và Hercegovina Danijel Milićević (tạm quyền) 21/1/2025
Kortrijk Bỉ Yves Vanderhaeghe Sa thải 19/2/2025 thứ 15 Đức Bernd Storck 20/2/2025
Antwerp Bỉ Jonas De Roeck 3/3/2025 thứ 5 Hà Lan Andries Ulderink 4/3/2025
Mechelen Albania Besnik Hasi 4/3/2025 thứ 10 Bỉ Frederik Vanderbiest (tạm quyền) 4/3/2025
Cercle Brugge Áo Ferdinand Feldhofer 17/3/2025 thứ 13 Bỉ Jimmy De Wulf 21/3/2025
Anderlecht Bỉ David Hubert Đã thay thế 20/3/2025 thứ 4 Albania Besnik Hasi 20/3/2025
Sint-Truiden Bỉ Felice Mazzù Sa thải 10/4/2025 thứ 2 (Play-off Xuống hạng) Bỉ Frédéric De Meyer (tạm quyền) 10/4/2025
Bỉ Frédéric De Meyer (tạm quyền) Hết quản lý tạm thời 15/4/2025 thứ 1 (Play-off Xuống hạng) Bỉ Wouter Vrancken 15/4/2025
Kortrijk Đức Bernd Storck Ký bởi Cercle Brugge 12/5/2025 thứ 3 (Play-off Xuống hạng) không thay thế (mùa giải kết thúc)
Cercle Brugge Bỉ Jimmy De Wulf Đã thay thế 12/5/2025 thứ 2 (Play-off Xuống hạng) Đức Bernd Storck 12/5/2025

Bảng xếp hạng

Mùa giải thông thường

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Genk 30 21 5 4 55 33 +22 68 Tham dự Europa League và Play-off I
2 Club Brugge 30 17 8 5 65 36 +29 59 Tham dự Play-off I
3 Union SG 30 15 10 5 49 25 +24 55
4 Anderlecht 30 15 6 9 50 27 +23 51
5 Antwerp 30 12 10 8 47 32 +15 46
6 Gent 30 11 12 7 41 33 +8 45
7 Standard Liège 30 10 9 11 22 35 −13 39 Tham dự Play-off II
8 Mechelen 30 10 8 12 45 40 +5 38
9 Westerlo 30 10 7 13 50 49 +1 37
10 Charleroi 30 10 7 13 36 36 0 37
11 OH Leuven 30 8 13 9 28 33 −5 37
12 Dender EH 30 8 8 14 33 51 −18 32
13 Cercle Brugge 30 7 11 12 29 44 −15 32 Tham dự Play-off trụ hạng
14 Sint-Truiden 30 7 10 13 41 56 −15 31
15 Kortrijk 30 7 5 18 28 55 −27 26
16 Beerschot 30 3 9 18 26 60 −34 18
Nguồn: Jupiler Pro League (bằng tiếng Hà Lan), Soccerway (bằng tiếng Anh)
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Số trận thắng; 3) Hiệu số bàn thắng bại; 4) Số bàn thắng ghi được; 5) Số trận thắng sân khách; 6) Hiệu số bàn thắng bại sân khách; 7) Bàn thắng sân khách ghi được; 8) Trận play-off.
Ghi chú:
  1. ^ Đội vô địch mùa giải thông thường sẽ đủ điều kiện tham dự UEFA Europa League 2025–26 nếu không đủ điều kiện tham dự UEFA Champions League 2025–26 ở vòng Play-off.

Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

  • a : còn 1 trận chưa thi đấu
Đội ╲ Vòng123456789101112131415161718192021222324252627282930
Anderlecht42311a2a4a67466544433335445444444
Antwerp310461011832222323344444554555555
Beerschot71315151616161616161616161616161616161616161616161616161616
Cercle Brugge1616101214a14a15a15a1415151511141415151513131211109111312121313
Charleroi1475837355911121310111010128798888888810
Club Brugge611141383144543232222222222222222
Dender EH852341610107779121011118997991191111111212
Genk914957a5a2a11111111111111111111111
Gent2911711a12a9a2a3335656655566676666666
Kortrijk1381291213131415121313141515141414141515151515151515151515
Mechelen51213141391291185446556778101011121310101098
OH Leuven10361096101112141211121313131211121111121210129991111
Union SG1248458111281010101079776653333333333
Sint-Truiden151516161515141313131414151112121313151414141414141414141414
Standard Liège116711610779119989898910108767777777
Westerlo111224586688787891011121313131310121313109
Nguồn: Pro League
  = Tham dự Europa League và Play-off I;   = Tham dự Play-off I;   = Tham dự Play-off II;   = Tham dự Play-off trụ hạng

Kết quả

Tỷ số

Nhà ╲ Khách AND ANT BEE CER CHA CLU DEN GNK GNT KOR MEC OHL USG STR STA WES
Anderlecht 2–0 2–1 3–0 0–0 0–3 2–3 0–2 6–0 4–0 4–1 1–1 0–2 1–0 3–0 2–2
Antwerp 1–2 5–0 3–0 1–3 2–1 1–1 2–2 0–1 2–1 0–1 2–2 2–0 6–1 3–0 3–2
Beerschot 2–1 1–1 3–2 1–1 2–2 1–2 3–4 0–0 2–2 1–0 0–0 0–4 0–3 0–0 1–2
Cercle Brugge 0–5 0–0 4–1 2–0 1–3 0–0 2–3 2–1 1–2 1–0 1–0 0–0 1–1 1–1 1–1
Charleroi 0–1 0–1 3–0 1–1 1–1 5–0 1–1 1–0 1–0 0–1 0–2 1–2 2–1 1–1 1–0
Club Brugge 2–1 1–0 4–2 3–0 4–2 4–1 2–0 2–4 1–1 1–1 1–0 1–1 7–0 1–2 4–3
Dender EH 1–1 1–3 0–0 0–1 1–0 1–2 0–1 0–0 4–1 2–5 1–1 0–0 2–1 0–2 1–0
Genk 2–0 2–0 1–0 2–1 3–0 3–2 4–0 0–0 3–2 2–1 2–0 2–1 3–2 0–0 1–0
Gent 1–0 1–1 3–2 1–1 1–1 1–1 1–2 0–2 1–2 2–0 3–0 1–3 2–0 5–0 4–1
Kortrijk 0–2 1–2 1–0 1–1 0–1 0–3 0–3 2–1 0–1 3–1 2–0 1–2 1–1 1–0 1–2
Mechelen 1–3 1–1 3–0 2–0 5–2 1–2 2–1 1–2 3–3 3–0 5–0 1–1 1–1 0–0 2–4
OH Leuven 0–0 1–1 2–0 1–1 1–0 0–1 3–2 3–1 0–0 1–1 1–0 1–1 3–2 2–0 0–0
Union SG 0–0 2–1 3–1 1–3 1–0 2–2 4–1 4–0 0–0 3–0 0–1 1–0 2–1 3–0 3–1
Sint-Truiden 0–2 1–1 2–0 1–1 1–4 2–2 3–3 2–2 1–1 4–2 2–1 2–1 0–0 1–2 2–0
Standard Liège 0–2 0–0 1–0 1–0 2–1 1–0 1–0 1–2 0–1 1–0 0–0 1–1 0–0 2–1 1–2
Westerlo 2–0 1–2 2–2 3–0 1–3 1–2 2–0 1–2 2–2 4–0 1–1 1–1 4–3 1–2 4–2
Nguồn: Kalender eerste klasse A 2024-25
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Ghi chú:
  1. ^ Trận đấu Anderlecht–Genk ở vòng 5 (ngày 23/8) đã bị hoãn lại đến ngày 17/9 (sau vòng 7 và trước vòng 8) do Anderlecht tham gia vòng loại giải bóng đá châu Âu.
  2. ^ Trận đấu Antwerp-Beerschot ở vòng 9 (ngày 29/9) đã bị hủy bỏ với tỷ số 4–0 sau 75 phút thi đấu vì người hâm mộ đội khách liên tục ném pháo sáng xuống sân. Theo quy định của Pro League, trận đấu sẽ được tiếp tục diễn ra không khán giả vào ngày 30/9 hoặc 1/10 nhưng Beerschot đã quyết định hủy trận đấu, trao cho Antwerp chiến thắng 5–0. Ngày 30/9, Pro League đã phạt Beerschot 50.000€ vì những sai phạm và vào ngày 4/10/2024, Văn phòng Công tố của Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Bỉ cũng đã phạt câu lạc bộ thêm 10.000€ và cấm Beerschot mang người hâm mộ ra sân trong ba trận đấu sân khách tiếp theo (gặp Kortrijk, Mechelen và Anderlecht).
  3. ^ Trận đấu Cercle Brugge-Gent ở vòng 5 (ngày 24/8) đã bị hoãn lại đến ngày 26/9 (trước vòng 8 và sau vòng 9) do cả hai câu lạc bộ đều tham gia vòng loại giải bóng đá châu Âu.

Bảng thắng bại

  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
  • () = Trận đấu bị hoãn
  • (T), (H), (B) = Trận đấu bù và kết quả; Trận đấu bù được ghi trong cột nào, ví dụ cột số 7 có nghĩa là đã thi đấu sau vòng 7 và trước vòng 8.
Đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đội 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đội Play-off
Anderlecht T T H T () H H (B) H H T B B T T T Anderlecht H T T B B B T T B T T B T B T Anderlecht B B B H T T T B B B
Antwerp T B T B B H T T T T H T B T H Antwerp B B H T H H T H T B T H H B H Antwerp B B B H H T B T B H
Beerschot H B B B B B B B B H T B H H B Beerschot T B H H B H B B B H B H T B B Beerschot B B B T B T
Cercle Brugge B B T H () B B B (T) H B H T T B B Cercle Brugge B H H T H T T H H B H H H B B Cercle Brugge H T B T B B
Charleroi B T T B T B T H H B B B B T B Charleroi H T B T T B H H T H B T H B B Charleroi H T H T B T T T H T
Club Brugge H B B T T T T B H H T T T H T Club Brugge T T T H T T T H B T H B H T T Club Brugge T T T T B H T T T H
Dender EH H T T H B T B B H T H B B H H Dender EH B T T B T H B B B T B H B B B Dender EH T B H H T B B T H H
Genk H B T T () T T (T) T T B T T T B T Genk H T B T H T T T T T T H H T T Genk T T B B H B B B T T
Gent T B B T () H T T (B) T H H B H T B Gent H T H T B H H H T H T H H T B Gent B B T B B B B B B B
Kortrijk B T B T B H B H B T B T B B B Kortrijk T B B H B B B H B B B H B T T Kortrijk H T T B T H
Mechelen H B H B T T B T B T T T H B T Mechelen B B H H H B B B B H T H B T T Mechelen H T H B B H T H H H
OH Leuven H T H H H T B H B B H T B H H OH Leuven H H T B T B B H T B T H H B T OH Leuven H H H H T H B B B B
Union SG H T B T H H B H T H H B H T H Union SG T H T H T T T T T T B T T T B Union SG T T T T T H T T T T
Sint-Truiden B B B H H H T T H H B T B T B Sint-Truiden H B B B H T B H B B H H T T B Sint-Truiden T B T B T H
Standard Liège H T H B T B T H B B T B T B T Standard Liège H H H B H T T T H B B T B B H Standard Liège H B H H B H B H H H
Westerlo T T T B H B H B T H B B T B T Westerlo H B B H B B B B T T H B H T T Westerlo B H H H T H T B T H
Đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đội 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đội Play-off

Vòng Play-off

Play-off Vô địch

Vòng play-off Vô địch sẽ quyết định nhà vô địch chung cuộc của giải đấu. Sáu đội đứng đầu Mùa giải thường xuyên sẽ đủ điều kiện, và sẽ thi đấu một giải đấu vòng tròn, với mỗi đội bắt đầu với một nửa số điểm đạt được ở Mùa giải thường xuyên. Điểm bắt đầu được làm tròn, trong trường hợp có sự hòa điểm trong bảng xếp hạng khi kết thúc vòng play-off Vô địch, bất kỳ nửa điểm nào đạt được do làm tròn sẽ bị trừ. Điểm của Club Brugge, Union SG, Anderlecht và Gent đã được làm tròn, do đó trong trường hợp bằng điểm, Genk và Antwerp sẽ được xếp trên 4 đội đó.

Ba đội xếp ở vị trí cao nhất sau khi vòng play-off Vô địch kết thúc sẽ giành quyền tham dự giải bóng đá châu Âu. Đội xếp thứ tư sẽ đối đầu với đội vô địch play-off châu Âu để giành tấm vé cuối cùng, trong trường hợp đội vô địch Cúp quốc gia Bỉ xếp ở một trong bốn vị trí cao nhất thì đội thứ năm sẽ tham gia thay.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
USG CLU GNK AND ANT GNT
1 Union SG (C) 10 9 1 0 22 3 +19 56 Tham dự vòng đấu hạng Champions League 0–0 1–0 2–0 5–1 3–1
2 Club Brugge 10 7 2 1 21 6 +15 53 Tham dự vòng loại thứ ba Champions League 0–1 1–0 2–0 1–1 4–1
3 Genk 10 4 1 5 14 11 +3 47 Tham dự vòng play-off Europa League 1–2 0–2 2–1 0–1 4–0
4 Anderlecht 10 3 1 6 12 13 −1 36 Tham dự vòng loại thứ hai Europa League 0–1 1–3 1–2 0–0 5–0
5 Antwerp 10 2 3 5 10 18 −8 32 Tham dự vòng play-off giải đấu châu Âu 0–4 2–3 1–1 1–3 0–1
6 Gent 10 1 0 9 4 32 −28 26 0–3 0–5 1–4 0–1 0–3
Nguồn: Jupiler Pro League (bằng tiếng Hà Lan), Soccerway (bằng tiếng Anh)
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trừ nửa điểm đã được cộng thêm do làm tròn (nếu có); 3) Vị trí kết thúc mùa giải thông thường.
(C) Vô địch
Ghi chú:
  1. ^ Club Brugge đã vô địch Cúp bóng đá Bỉ 2024–25 và giành quyền tham dự Champions League thông qua việc đứng nhất hoặc nhì, do đó suất tham dự vòng play-off Europa League đã được chuyển cho đội vô địch mùa giải thông thường Genk.

Play-off châu Âu

Vòng play-off châu Âu bao gồm các đội có vị trí từ 7 đến 12 ở Mùa giải thông thường. Các đội sẽ chơi vòng tròn tính điểm, mỗi đội bắt đầu với một nửa số điểm đạt được ở mùa giải thông thường. Điểm này được làm tròn, trong trường hợp có sự bằng điểm vào cuối vòng play-off châu Âu, nửa điểm do làm tròn sẽ bị trừ. Điểm của Standard, Westerlo, Charleroi và OH Leuven đã được làm tròn, do đó trong trường hợp bằng điểm, Mechelen và Dender EH sẽ được xếp trên ba đội này.

Đội vô địch vòng play-off châu Âu sẽ đối đầu với đội xếp thứ tư ở vòng play-off Vô địch để quyết định tấm vé tham dự bóng đá châu Âu.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
CHA WES MEC DEN STA OHL
1 Charleroi (O) 10 6 3 1 19 10 +9 40 Tham dự trận Play-off giải đấu châu Âu 4–3 3–0 4–1 1–0 2–1
2 Westerlo 10 3 5 2 19 16 +3 33 2–2 2–2 4–2 0–0 2–2
3 Mechelen 10 2 6 2 17 17 0 31 1–1 2–3 5–2 0–0 1–1
4 Dender EH 10 3 4 3 20 21 −1 29 2–1 1–0 2–2 1–1 5–0
5 Standard Liège 10 0 7 3 5 8 −3 27 0–1 1–1 2–2 0–0 0–1
6 OH Leuven 10 1 5 4 11 19 −8 27 0–0 0–2 1–2 4–4 1–1
Nguồn: Jupiler Pro League (bằng tiếng Hà Lan), Soccerway (bằng tiếng Anh)
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trừ nửa điểm đã được cộng thêm do làm tròn (nếu có); 3) Vị trí khi kết thúc mùa giải thông thường.
(O) Thắng play-off

Play-off giải đấu châu Âu

Một trận đấu sẽ được diễn ra giữa đội đứng thứ năm vòng play-off Vô địch và Charleroi, đội vô địch vòng play-off châu Âu, với lợi thế sân nhà cho đội từ vòng play-off Champions. Đội chiến thắng sẽ đủ điều kiện tham dự bóng đá châu Âu.

Thông thường thì đội đứng thứ tư vòng play-off Vô địch sẽ đối đầu với đội vô địch vòng play-off châu Âu, nhưng vì Club Brugge đã vô địch Cúp quốc gia Bỉ 2024–25, vào ngày 4 tháng 5 năm 2025, và đã chắc chắn lọt vào top bốn, nên đội đứng thứ năm của vòng play-off vô địch sẽ đối đầu với Charleroi.

Antwerp1–2Charleroi
Sân vận động Bosuil, Antwerp
Khán giả: 14.000
Trọng tài: Erik Lambrechts

Play-off Xuống hạng

Bốn đội xếp cuối bảng ở Mùa giải thông thường sẽ tham dự vòng play-off Xuống hạng, một giải đấu vòng tròn tính điểm mà các đội bắt đầu với toàn bộ số điểm đạt được ở mùa giải thông thường. Các đội xếp thứ ba và thứ tư khi kết thúc vòng play-off xuống hạng sẽ xuống chơi ở Challenger Pro League 2025–26, và đội xếp thứ hai sẽ phải đấu với đội chiến thắng trong vòng play-off thăng hạng, với đội chiến thắng trong trận đấu này sẽ chơi ở Belgian Pro League 2025–26.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
STR CER KOR BEE
1 Sint-Truiden 6 3 1 2 9 10 −1 41 3–1 0–3 2–1
2 Cercle Brugge (O) 6 2 1 3 10 13 −3 39 Tham dự trận play-off thăng hạng/xuống hạng 3–1 0–2 2–1
3 Kortrijk (R) 6 3 2 1 12 8 +4 37 Xuống hạng
Challenger Pro League
2–2 2–2 3–2
4 Beerschot (R) 6 2 0 4 10 10 0 24 0–1 4–2 2–0
Nguồn: Jupiler Pro League (bằng tiếng Hà Lan), Soccerway (bằng tiếng Anh)
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Vị trí kết thúc mùa giải thông thường.
(O) Thắng play-off; (R) Xuống hạng

Play-off Xuống hạng/thăng hạng

Patro Eisden Maasmechelen1–5Cercle Brugge
Chi tiết
Sân vận động Patro, Maasmechelen
Khán giả: 5.000
Trọng tài: Nicolas Laforge
Cercle Brugge3–1Patro Eisden Maasmechelen
Chi tiết
Sân vận động Jan Breydel, Brugge
Trọng tài: Wim Smet

Cercle Brugge thắng với tổng tỷ số 8–2 và trụ hạng thành công.

Điểm tin

Ngày 29 tháng 9 năm 2024, cuộc đối đầu tại vòng 8 giữa hai đội bóng cùng thành phố Antwerp là Royal Antwerp và Beerschot đã bị hủy khi trận đấu vẫn còn 15 phút. Nguyên nhân là bởi các cổ động viên của Beerschot liên tục ném pháo sáng xuống sân đấu. Khi đó tỉ số của trận đấu là 4-0 nghiêng về Antwerp. Ban tổ chức sau đó thông báo hai đội sẽ đá 15 phút cuối trận vào tối hôm sau (thứ hai ngày 30 tháng 9) nhưng Beerschot xin bỏ cuộc và chấp nhận thua cuộc. Ban tổ chức quyết định cho Antwerp thắng chung cuộc với tỷ số là 5–0.

Thống kê

Ghi bàn hàng đầu

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
1 Bỉ Adriano Bertaccini Sint-Truiden 21
Nigeria Tolu Arokodare Genk
3 Canada Promise David Union SG 19
4 Đan Mạch Kasper Dolberg Anderlecht 18
5 Hy Lạp Christos Tzolis Club Brugge 16
Croatia Franjo Ivanović Union SG
Serbia Nikola Štulić Charleroi
8 Suriname Tjaronn Chery Antwerp 14
Bỉ Daan Heymans Charleroi
10 Croatia Matija Frigan Westerlo 13
Bỉ Benito Raman Mechelen
12 Hà Lan Vincent Janssen Antwerp 11
13 Togo Kévin Denkey Cercle Brugge 10
Bỉ Hans Vanaken Club Brugge
Tây Ban Nha Ferran Jutglà

Hat-trick

  • H (= Home): Sân nhà
  • A (= Away): Sân khách
  • (4) : Ghi 4 bàn thắng
Stt Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Tỷ số Thời gian
1 Thụy Điển Jacob Ondrejka Antwerp Sint-Truiden 6–1 (H) Vòng 3, 11/8/2024
2 Đan Mạch Kasper Dolberg Anderlecht Cercle Brugge 5–0 (A) Vòng 14, 10/11/2024
3 Hy Lạp Christos Tzolis(4) Club Brugge Sint-Truiden 7–0 (H) Vòng 15, 23/11/2024
4 Croatia Franjo Ivanović Union SG Westerlo 3–1 (H) Vòng 18, 15/12/2024

Kiến tạo hàng đầu

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo
1 Bỉ Hans Vanaken Club Brugge 13
2 Hy Lạp Christos Tzolis 9
3 Algérie Abdelkahar Kadri Kortrijk 8
Bỉ Jarne Steuckers Genk
5 Thổ Nhĩ Kỳ Dogucan Haspolat Westerlo 7
Bỉ Anouar Ait El Hadj Union SG
Bỉ Louis Patris Sint-Truiden
Bỉ Charles Vanhoutte Union SG
Hà Lan Vincent Janssen Antwerp
Bờ Biển Ngà Parfait Guiagon Charleroi

Số trận giữ sạch lưới

Hạng Cầu thủ Đội Số trận thi đấu Số trận giữ sạch lưới Tỷ lệ
1 Luxembourg Anthony Moris Union SG 40 20 50%
2 Bỉ Colin Coosemans Anderlecht 38 17 45%
3 Bỉ Simon Mignolet Club Brugge 35 11 31%
4 Bỉ Tobe Leysen OH Leuven 38 28%
5 Bỉ Matthieu Epolo Standard Liege 27 41%
6 Bỉ Davy Roef Gent 26 42%
7 Bỉ Ortwin De Wolf Mechelen 39 10 26%
8 Bỉ Senne Lammens Antwerp 41 24%
9 Bỉ Hendrik van Crombrugge Genk 19 8 42%
10 Hà Lan Michael Verrips Dender EH 34 24%

Kỷ luật

Cầu thủ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 12 thẻ
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 2 thẻ
    • 6 cầu thủ

Câu lạc bộ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 96 thẻ
    • Westerlo
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 7 thẻ
    • Beerschot
    • OH Leuven
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 54 thẻ
    • Genk
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 2 thẻ
    • 3 câu lạc bộ

Ghi chú

  1. ^ Đan Mạch Brian Riemer là huấn luyện viên từ vòng 1 đến vòng 7, Bỉ David Hubert là huấn luyện viên cho câu lạc bộ từ vòng 8 đến vòng 30.
  2. ^ Bỉ Jonas De Roeck là huấn luyện viên từ vòng 1 đến vòng 28.
  3. ^ Áo Miron Muslic là huấn luyện viên từ vòng 1 đến vòng 16, Bỉ Jimmy De Wulf đóng vai trò là huấn luyện viên tạm quyền ở vòng 17, và Áo Ferdinand Feldhofer là huấn luyện viên cho phần còn lại của mùa giải thông thường. Bỉ Jimmy De Wulf sau đó dẫn dắt câu lạc bộ ở vòng play-off Xuống hạng, để lại vòng play-off Thăng hạng/Xuống hạng cho Storck.
  4. ^ Bỉ Wouter Vrancken là huấn luyện viên từ vòng 1 đến vòng 22.
  5. ^ Iceland Freyr Alexandersson là huấn luyện viên từ vòng 1 đến vòng 18, Bỉ Yves Vanderhaeghe là huấn luyện viên từ vòng 19 đến vòng 26.
  6. ^ Sau khi kết thúc vòng play-off Xuống hạng, với việc Kortrijk xuống hạng và mùa giải của họ kết thúc, Đức Bernd Storck đã tiếp quản Cercle Brugge, đội vẫn cần phải chơi vòng play-off Thăng hạng/Xuống hạng, do đó Storkc được liệt kê là huấn luyện viên của cả Cercle Brugge và Kortrijk vào cuối mùa giải.
  7. ^ Albania Besnik Hasi là huấn luyện viên từ vòng 1 đến vòng 28.
  8. ^ Tây Ban Nha Óscar García là huấn luyện viên từ vòng 1 đến vòng 14, Bỉ Hans Somers là huấn luyện viên tạm quyền ở vòng 15 và 16.
  9. ^ Ý Christian Lattanzio là huấn luyện viên từ vòng 1 đến vòng 6, Bỉ Felice Mazzù là huấn luyện viên cho phần còn lại ở mùa giải thông thường (vòng 7 đến vòng 30) và hai trận đấu đầu tiên của vòng play-off Xuống hạng, Bỉ Frédéric De Meyer là huấn luyện viên tạm quyền cho trận đấu thứ ba của vòng play-off Xuống hạng.
  10. ^ Trong khi thông báo về chữ ký của Timmy Simons tại Westerlo đã được đưa ra vào ngày 23 tháng 5 năm 2024, Bart Goor vẫn giữ vai trò huấn luyện viên tạm thời cho trận đấu cuối cùng của mùa giải và Simons do đó chỉ chính thức đảm nhận vị trí này ngay khi mùa giải 2023–24 kết thúc.
  11. ^ David Hubert ban đầu được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền, nhưng vào ngày 10 tháng 10 năm 2024, ông được xác nhận là huấn luyện viên chính thức.
  12. ^ Trong khi thông báo về chữ ký của Chris Coleman tại OH Leuven đã được đưa ra vào ngày 30 tháng 11 năm 2024, Hans Somers vẫn là huấn luyện viên tạm quyền cho trận đấu sắp tới hai ngày sau đó với Anderlecht và Coleman chỉ chính thức đảm nhận vị trí này một ngày sau trận đấu đó.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 5 (1)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 2
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
06 GIỜ : 12 PHÚT : 17 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL