Quay lại

Callum Flatman

Số áo #5

Defender

Quốc tịch Flag Scotland
Tuổi 22
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Kelty Hearts

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Kelty Hearts
Tập tin:Kelty Hearts FC crest.svg
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Kelty Hearts
Biệt danhThe Hearts
The Maroon Machine
The Jambos
Thành lập1975; 51 năm trước (1975)
SânNew Central Park, Kelty
Sức chứa2.181 (354 chỗ ngồi)
Chủ tịch điều hànhJordan Gardner
Người quản lýThomas O'Ware
Giải đấuScottish League One
2024–25Scottish League One, thứ 6 trên 10
Websitehttps://keltyhearts.co.uk/

Câu lạc bộ bóng đá Kelty Hearts (tiếng Anh: Kelty Hearts Football Club) là một câu lạc bộ bóng đá đặt trụ sở tại làng Kelty thuộc Fife, Scotland. Được thành lập vào năm 1975, câu lạc bộ hiện thi đấu tại Scottish League One, sau khi thăng hạng từ Scottish League Two với tư cách nhà vô địch trong mùa giải 2021–22. Màu áo sân nhà của đội là áo đỏ rượu, quần trắng và tất đỏ rượu, trong khi màu áo sân khách thường là toàn xanh lam. Đội thi đấu các trận sân nhà tại New Central Park và có biệt danh là "Maroon Machine", "the Jambos" và "the Hearts".

Câu lạc bộ trước đây là thành viên của Scottish Junior Football Association, thi đấu tại Fife League rồi sau đó là East Region Superleague. Tháng 12 năm 2017, câu lạc bộ trở thành thành viên đầy đủ của SFA, qua đó đủ điều kiện tham dự Cúp Scotland và tiến lên thông qua hệ thống kim tự tháp.

Lịch sử

Năm 1975, Kelty Hearts được thành lập với tên Kelty Hearts Amateur Football Club và đi lên từ hạng thấp nhất của Kirkcaldy & District Amateur Football Association lên nhóm dẫn đầu chỉ trong bốn mùa giải. Câu lạc bộ chuyển sang cấp junior chỉ sau vài năm để duy trì tính cạnh tranh với các đội bóng địa phương khác. Ban đầu, đội thi đấu tại Fife League, một trong sáu khu vực trên toàn quốc, nhanh chóng trở thành một trong những đội mạnh hàng đầu, rồi gia nhập East Region vào năm 2002 khi số khu vực được giảm xuống còn ba.

Kelty hai lần vào chung kết Scottish Junior Cup nhưng đều giành ngôi á quân: năm 1999, đội thua Kilwinning Rangers 0–1, và năm 2007, đội thất bại 1–2 sau hiệp phụ trước Linlithgow Rose.

Kelty tìm cách rời khỏi vị thế một đội junior sau khi vô địch East Region Super League lần thứ hai trong năm 2017. Câu lạc bộ nộp đơn xin gia nhập SFA và trở thành thành viên đầy đủ vào tháng 12 năm 2017, qua đó đủ điều kiện tham dự Cúp Scotland cũng như tiến lên các hạng cao hơn trong hệ thống giải bóng đá Scotland.

Sau khi được chấp nhận vào và vô địch East of Scotland Football League trong năm 2018, Kelty thăng lên Lowland League, hạng năm của hệ thống giải bóng đá Scotland, trong mùa giải 2018–19 sau chiến thắng áp đảo với tổng tỷ số 10–0 trước Threave Rovers ở vòng play-off thăng hạng.

Đội được Tam Courts dẫn dắt từ tháng 10 năm 2013, nhưng câu lạc bộ miễn cưỡng chấp nhận đơn từ chức huấn luyện viên của ông vào ngày 11 tháng 10 năm 2018.

Cựu đội trưởng Rangers và Scotland Barry Ferguson được công bố là huấn luyện viên mới của câu lạc bộ vào ngày 18 tháng 10 năm 2018.

Mùa giải Lowland League 2019–20 bị kết thúc ngay lập tức vào ngày 13 tháng 4 năm 2020 do đại dịch COVID-19, và Kelty Hearts được tuyên bố là nhà vô địch theo điểm trung bình mỗi trận dựa trên bảng xếp hạng hiện tại.

Trong mùa giải thứ hai liên tiếp, Kelty được tuyên bố là nhà vô địch Lowland Football League 2020–21 theo công thức điểm trung bình mỗi trận do đại dịch COVID-19 tiếp diễn. Quyết định được Lowland Football League công bố vào ngày 30 tháng 3 năm 2021. Kelty lần đầu thăng lên SPFL vào ngày 23 tháng 5 năm 2021 sau khi đánh bại Brechin City với tổng tỷ số 3–1 trong trận chung kết play-off hệ thống kim tự tháp.

Tiếp tục làm nên lịch sử trong mùa giải 2021–22, Kelty, khi đó đang dẫn đầu Scottish League Two, lần đầu tiên thi đấu ở vòng Bốn Cúp Scotland. Đối đầu với đội thuộc Scottish Premiership và đương kim vô địch cúp St Johnstone, Kelty giành chiến thắng 1–0 sau hiệp phụ trên sân nhà trước lượng khán giả lấp đầy sân, nhờ bàn thắng của Kallum Higginbotham.

Kelty thăng lên Scottish League One ngay trong lần đầu dự giải khi mùa giải còn năm trận, vào ngày 26 tháng 3 năm 2022, sau khi đánh bại Stenhousemuir 1–0, còn đối thủ bám đuổi gần nhất Annan Athletic thua trận.

Sân vận động

New Central Park
Kelty Hearts gặp Solihull Moors, 2019
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Scotland Fife", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Scotland Fife", và "Bản mẫu:Location map Scotland Fife" đều không tồn tại.
Tên cũ
Central Park (đến năm 2015)
Vị tríBath Street
Kelty, Fife
KY4 0AG
Scotland
Tọa độ56°08′10″B 3°22′46″T / 56,13625°B 3,37945°T / 56.13625; -3.37945
Sức chứa2.181 (354 chỗ ngồi)
Mặt sânCỏ nhân tạo
Kỷ lục khán giả
2.300 trước Rangers
7 tháng 10 năm 2012
Kích thước sân
100 x 60 m
Công trình xây dựng
Sửa chữa lại2015, 2016, 2018
Bên thuê sân
Kelty Hearts (1979–)
Kelty Hearts Women (2018–)
Đội dự bị Dunfermline Athletic

Kelty Hearts thi đấu các trận sân nhà tại New Central Park, nằm ngay gần Bath Street ở Kelty.

Sức chứa tổng thể của New Central Park là 2.181 người, gồm hai khu khán đài có mái che với sức chứa tổng cộng khoảng 1.030 khán giả và một khán đài ngồi có sức chứa 354 người. Bên trong sân có câu lạc bộ xã hội và quầy bar thể thao/khu tiếp khách. Mặt sân tại New Central Park là mặt cỏ nhân tạo 3G MX, được lắp đặt vào năm 2015 cùng hệ thống đèn pha.

Đội dự bị Dunfermline Athletic cũng thi đấu các trận sân nhà tại New Central Park.

Cổ động viên

Phần lớn cổ động viên của Kelty Hearts đến từ làng Kelty và các khu vực lân cận tại Fife.

Kelty cũng được biết đến là đội thu hút nhiều người thích đi xem bóng đá tại nhiều sân khác nhau do danh tiếng tốt của câu lạc bộ trong việc tiếp đón vào ngày thi đấu.

Kình địch

Kelty có mối kình địch địa phương gay gắt với đội East of Scotland Hill of Beath Hawthorn. Cả hai câu lạc bộ đều được thành lập trong cùng năm 1975. Mối kình địch chủ yếu bắt nguồn từ khoảng cách địa lý rất gần giữa hai đội và việc cả hai đều là những đội junior rất thành công trong Fife League, thường xuyên thay nhau giành chức vô địch giải quốc gia và nhiều lần gặp nhau ở các giải cúp. Kelty hiện thi đấu cao hơn Hill of Beath nhiều hạng đấu; tuy nhiên, hai đội vẫn có thể gặp nhau tại Cúp Scotland.

Các đối thủ khác của Kelty gồm Linlithgow Rose và Bonnyrigg Rose, hai đội cựu East junior thành công mà họ từng đối đầu ở cả giải quốc gia lẫn cúp trong nhiều năm.

Sau khi giành quyền thăng lên SPFL, Kelty tham gia các trận derby Fife lớn hơn, với đối thủ gần nhất là Cowdenbeath, hai đội chỉ cách nhau 2,7 dặm (4,3 km)[chuyển đổi: số không hợp lệ].

Đội hình hiện tại

Tính đến 28 tháng 2 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 TĐ Scotland Murray Thomas
3 HV Scotland Brody Paterson
4 HV Scotland Thomas O'Ware
5 HV Scotland Callum Flatman
6 TV Scotland Alex Ferguson
7 TV Scotland Lewis Moore
8 TV Scotland Aaron Arnott
9 TĐ Scotland Craig Johnston
10 TV Scotland Innes Murray
11 TV Tanzania Robbie Cole
12 HV Scotland Sam Fisher (được mượn từ Dunfermline Athletic)
14 TĐ Scotland James Graham
15 TV Anh Craig Clay (đội trưởng)
17 TV Scotland Luke McCarvel
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TV Anh Arran Pettifer
19 TV Scotland Clark Bexfield
20 HV Scotland Dylan Corr
21 TM Scotland Ryan Adamson
24 TĐ Scotland Cammy Cooper (được mượn từ Airdrieonians)
25 HV Scotland Alasdair Davidson (được mượn theo thỏa thuận hợp tác với Dunfermline Athletic)
26 TV Scotland Ross Cunningham
27 HV Scotland Jack Wyllie (được mượn từ Rangers)
28 TV Scotland Darren McInally
29 TĐ Scotland Bailey Campbell
30 TV Scotland Grant Leitch
31 HV Scotland Greig Young
35 HV Scotland Jack Brydon
46 TM Scotland Kyle Gourlay

Cầu thủ U-20 từng góp mặt trong danh sách thi đấu

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
— TM Scotland Cole Miller
— HV Scotland Archie Margetts
— HV Scotland Jay McGarver
— TV Scotland Cameron Brown
— TV Scotland Ethan Hamilton
Số VT Quốc gia Cầu thủ
— TV Scotland Kian McHale
— TV Scotland Jay Snoody
— TV Scotland Adam Winiarski
— TĐ Scotland Harris Sutherland

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
— HV Scotland Corrie Fellows (được cho mượn tại Bonnyrigg Rose)
— HV Scotland Ben Hobbs (được cho mượn tại East Stirlingshire)

Ban huấn luyện

Vị trí Tên
Huấn luyện viên Scotland Thomas O'Ware
Trợ lý huấn luyện viên Scotland Michael Tidser
Huấn luyện viên thủ môn Scotland David McGurn
Chuyên viên vật lý trị liệu Anh Daniel Biggs
Quản lý trang phục thi đấu Scotland Calum Wood

Huấn luyện viên

Thành tích theo từng mùa giải

Mùa giải Hạng đấu Cấp Vị trí Trận Thắng Hòa Thua Hiệu số Điểm Scottish Amateur Cup
Scottish Junior Cup
Cúp Scotland
1975–76 Kirkcaldy & District Amateur League Amateur 1
1976–77 Kirkcaldy & District Amateur League Amateur 1
1977–78 Kirkcaldy & District Amateur League Amateur 1
1978–79 Kirkcaldy & District Amateur League Amateur 1 thứ 1
1979–80 Kirkcaldy & District Amateur League Amateur 1
1980–81 Fife Junior League Junior 1 thứ 2 30 19 8 3 +30 46 vòng Hai
1981–82 Fife Junior League Junior 1 thứ 3 30 16 7 7 +34 39 vòng Bốn
1982–83 Fife Junior League Junior 1 thứ 2 32 22 6 4 +45 50
1983–84 Fife Junior League Junior 1 34
1984–85 Fife Junior League Junior 1 34 vòng Hai
1985–86 Fife Junior League Junior 1 34 vòng Một
1986–87 Fife Junior League East Section Junior 1 thứ 2 24 14 5 5 +27 33 vòng Năm
1987–88 Fife Junior League Division 1 Junior 1 thứ 2 24 15 3 6 +17 33
1988–89 Fife Junior League Division 1 Junior 1 thứ 2 24 13 5 6 +27 31
1989–90 Fife Junior League Junior 1 thứ 4 30 15 7 8 +32 37
1990–91 Fife Junior League Division A Junior 1 thứ 1 21 14 5 2 +31 33 vòng Hai
1991–92 Fife Junior League Junior 1 thứ 1 26 22 1 3 +57 45 vòng Hai
1992–93 Fife Junior League Junior 1 thứ 1 26 22 3 1 +50 47 vòng Ba
1993–94 Fife Junior League Junior 1 thứ 5 28 14 7 7 +53 35
1994–95 Fife Junior League Junior 1 thứ 2 28 17 4 7 +47 38 vòng Năm
1995–96 Fife Junior League Junior 1 thứ 2 28 20 3 5 +64 43
1996–97 Fife Junior League Junior 1 thứ 1 28 27 1 0 +84 55 vòng Bốn
1997–98 Fife Junior League Junior 1 thứ 2 28 21 6 1 +60 69 vòng Hai
1998–99 Fife Junior League Junior 1 thứ 1 30 26 3 1 +77 81 Á quân
1999–2000 Fife Junior League Junior 1 thứ 2 28 21 3 4 +68 66 vòng Bốn
2000–01 Fife Junior League Junior 1 thứ 4 28 16 6 6 +41 54 vòng Ba
2001–02 Fife Junior League Junior 1 thứ 6 28 15 7 6 +18 52 vòng Bốn
2002–03 Fife District League Junior 2 thứ 1 22 18 3 1 +47 57 vòng Bốn
2003–04 Junior East Super League Junior 1 thứ 7 22 8 4 10 0 24 vòng Ba
2004–05 Fife District League Junior 2 thứ 3 22 15 4 3 +38 49 vòng Ba
2005–06 Fife District League Junior 2 thứ 4 24 14 5 5 +31 47 vòng Một
2006–07 Junior East Premier League Junior 2 thứ 2 22 13 3 6 +20 42 Á quân
2007–08 Junior East Super League Junior 1 thứ 7 22 8 4 10 0 28 vòng Ba
2008–09 Junior East Super League Junior 1 thứ 5 22 8 6 8 +8 30 vòng Hai
2009–10 Junior East Super League Junior 1 thứ 9 22 7 6 9 -6 27 vòng Ba
2010–11 Junior East Super League Junior 1 thứ 9 22 7 3 12 -9 24 vòng Một
2011–12 Junior East Super League Junior 1 thứ 5 20 7 5 8 -2 26 vòng Một
2012–13 Junior East Super League Junior 1 thứ 5 22 8 4 10 0 28 tứ kết
2013–14 Junior East Super League Junior 1 thứ 14 30 5 11 14 -18 26 vòng Một
2014–15 Junior East Super League Junior 1 thứ 1 28 20 5 3 +40 65 vòng Ba
2015–16 Junior East Super League Junior 1 thứ 2 30 19 5 6 +29 62 vòng Năm
2016–17 Junior East Super League Junior 1 thứ 1 30 25 3 2 +55 78 vòng Năm
2017–18 East of Scotland League 6 thứ 1 24 23 0 1 +131 69 vòng Sơ loại 1, thua Lothian Thistle Hutchison Vale
2018–19 Lowland League 5 thứ 3 28 16 6 6 +29 54 vòng Hai, thua Peterhead
2019–20 Lowland League 5 thứ 1† 25 22 2 1 +78 68 vòng Một, thua Auchinleck Talbot
2020–21 Lowland League 5 thứ 1† 13 12 0 1 +36 36 vòng Hai, thua Stranraer
2021–22 League Two 4 thứ 1 36 24 9 3 +40 81 vòng Năm, thua St Mirren
2022–23 League One 3 thứ 8 36 10 10 16 -15 40 vòng Ba, thua Partick Thistle

† Mùa giải bị rút ngắn do đại dịch COVID-19 – Kelty được công bố là nhà vô địch ở mùa giải 2019–20 và mùa giải 2020–21. Bảng xếp hạng được chốt dựa trên điểm trung bình mỗi trận.

Danh hiệu

Cấp cao

Junior

Tham khảo

Liên kết ngoài


Bản mẫu:SJFA East Region Bản mẫu:Bóng đá Fife

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
18 GIỜ : 42 PHÚT : 44 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL