Caio
Số áo #7Forward
United Arab Emirates
Câu lạc bộ hiện tại
Sharjah
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Caio Lucas chơi cho Benfica năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Caio Lucas Fernandes | ||
| Ngày sinh | 19 tháng 4, 1994 | ||
| Nơi sinh | Araçatuba, São Paulo, Brasil | ||
| Chiều cao | 1,73 m (5 ft 8 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Sharjah | ||
| Số áo | 7 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2002–2005 | América-SP | ||
| 2005–2009 | São Paulo | ||
| 2009–2011 | América-SP | ||
| 2011–2013 | Chiba Kokusai High School | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2016 | Kashima Antlers | 78 | (23) |
| 2016–2019 | Al Ain | 65 | (24) |
| 2019–2021 | Benfica | 4 | (1) |
| 2020–2021 | → Sharjah (mượn) | 27 | (8) |
| 2021– | Sharjah | 111 | (42) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2025– | Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 12 | (3) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 12 năm 2025 | |||
Caio Lucas Fernandes (sinh ngày 19 tháng 4 năm 1994), hay còn được biết với tên đơn giản Caio Lucas là một cầu thủ bóng đá người Brasil hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Sharjah tại UAE Pro League. Sinh ra tại Brasil, anh đại diện cho Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất ở cấp độ quốc tế.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Caio sinh ra ở Araçatuba, Brasil, và chuyển đến Nhật Bản năm 2011 lúc 17 tuổi. Trước đó, anh thi đấu cho đội trẻ São Paulo FC, nhưng không thể tiến lên đội chính, và rời khỏi câu lạc bộ. Anh cũng cố gắng gia nhập kình địch Santos FC và Palmeiras, nhưng không được chấp nhận. Khi anh đã chuẩn bị từ bỏ bóng đá, anh được khám phá bởi một trường Đại học Nhật Bản thi đấu ở Birigui. Anh đăng kí vào Chiba Kokusai High School ở Kimitsu và chơi bóng cho câu lạc bộ của trường. Sau khi tốt nghiệp, anh gia nhập câu lạc bộ J1 League Kashima Antlers năm 2014. Trong mùa giải chuyên nghiệp đầu tiên, Caio ghi 8 bàn từ cánh trái giúp Kashima Antlers giành quyền tham gia Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á. Anh đạt danh hiệu Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của J. League.
Sự nghiệp quốc tế
Sinh ra tại Brazil, Caio Lucas đã xin nhập quốc tịch Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và được huấn luyện viên Paulo Bento triệu tập lên đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất lần đầu tiên vào tháng 3 năm 2025 cho Vòng loại FIFA World Cup 2026. Anh ra mắt cho đội tuyển quốc gia trong trận thua 0–2 trước Iran vào ngày 20 tháng 3.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 25 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Kashima Antlers | 2014 | J1 League | 30 | 8 | 1 | 1 | 6 | 0 | — | — | 37 | 9 | ||
| 2015 | 32 | 10 | 0 | 0 | 4 | 2 | 6 | 0 | — | 42 | 12 | |||
| 2016 | 16 | 5 | 0 | 0 | 5 | 1 | — | — | 21 | 6 | ||||
| Tổng cộng | 78 | 23 | 1 | 1 | 15 | 3 | 6 | 0 | — | 100 | 27 | |||
| Al Ain | 2016–17 | UAE Pro League | 24 | 12 | 2 | 0 | 5 | 1 | 6 | 2 | — | 37 | 15 | |
| 2017–18 | 19 | 5 | 3 | 3 | 5 | 4 | 10 | 3 | — | 38 | 15 | |||
| 2018–19 | 22 | 7 | 1 | 1 | 6 | 7 | 7 | 1 | 5 | 2 | 41 | 18 | ||
| 2019–20 | — | — | — | 3 | 0 | — | 3 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 65 | 24 | 6 | 4 | 16 | 12 | 26 | 6 | 5 | 2 | 118 | 48 | ||
| Benfica | 2019–20 | Primeira Liga | 4 | 1 | 2 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 11 | 1 |
| Sharjah (mượn) | 2019–20 | UAE Pro League | 26 | 2 | 2 | 1 | 0 | 0 | 6 | 2 | — | 34 | 5 | |
| Sharjah | 2020–21 | 21 | 6 | 3 | 1 | 2 | 0 | 5 | 1 | — | 31 | 8 | ||
| 2021–22 | 20 | 14 | 5 | 3 | 4 | 1 | 7 | 2 | 1 | 0 | 37 | 20 | ||
| 2022–23 | 22 | 9 | 4 | 2 | 4 | 1 | — | 1 | 0 | 31 | 12 | |||
| 2023–24 | 22 | 11 | 2 | 1 | 2 | 0 | 8 | 2 | 1 | 0 | 35 | 14 | ||
| 2024–25 | 23 | 12 | 4 | 4 | 3 | 4 | 12 | 5 | 0 | 0 | 42 | 25 | ||
| Tổng cộng | 134 | 54 | 20 | 12 | 15 | 6 | 38 | 12 | 3 | 0 | 210 | 84 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 281 | 102 | 29 | 17 | 48 | 21 | 73 | 18 | 8 | 2 | 439 | 160 | ||
- ^ Bao gồm Emperor's Cup, UAE President's Cup, Taça de Portugal
- ^ Bao gồm J.League Cup, UAE League Cup, Taça da Liga
- ^ a b c d e f g h i Số lần ra sân tại AFC Champions League
- ^ Một lần ra sân và một bàn thắng tại UAE Super Cup, bốn lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b c Ra sân tại UAE Super Cup
- ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League Two
Quốc tế
- Tính đến 18 tháng 12 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 2025 | 12 | 3 |
| Tổng cộng | 12 | 3 | |
- Tính đến 18 tháng 12 năm 2025
- Tỉ số trận đấu của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết điểm số sau mỗi bàn thắng của Caio Lucas
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 11 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Jassim bin Hamad, Al Rayyan, Qatar | 4 | 2–1 | 2–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 2 | 18 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động Quốc tế Basra, Basra, Iraq | 7 | 1–0 | 1–2 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 3 | 6 tháng 12 năm 2025 | Sân vận động Lusail, Lusail, Qatar | 9 | 1–0 | 1–1 | FIFA Arab Cup 2025 |
Danh hiệu
Kashima Antlers
Al Ain
Sharjah
Cá nhân
- Tân binh xuất sắc nhất J.League: 2014
- Quả bóng Bạc FIFA Club World Cup: 2018
- Cầu thủ xuất sắc nhất AFC Champions League Two: 2024–25
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Caio Lucas tại Soccerway
Thống kê chỉ số