Daniel Bassi
Số áo #22Forward
Norway
Câu lạc bộ hiện tại
Lillestrom
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Daniel Floro da Silva | ||
| Ngày sinh | 1 tháng 6, 1996 | ||
| Nơi sinh | Passira, Brazil | ||
| Chiều cao | 1,83 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Hà Nội FC | ||
| Số áo | 99 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Vitória das Tabocas | |||
| 2014–2016 | Central | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | Central | 1 | (0) |
| 2018 | Centro Limoeirense | 12 | (7) |
| 2019–2021 | Salgueiro | 23 | (3) |
| 2019 | → Mixto (mượn) | 0 | (0) |
| 2021 | → Caucaia (mượn) | 0 | (0) |
| 2021 | → Guarany de Sobral (mượn) | 17 | (6) |
| 2021 | Treze | 0 | (0) |
| 2022 | URT | 8 | (0) |
| 2022 | Pacajus | 12 | (6) |
| 2023 | Campinense | 5 | (1) |
| 2023 | Nacional-AM | 4 | (1) |
| 2023–2024 | Maranhão | 25 | (6) |
| 2024–2025 | San Antonio Bulo Bulo | 40 | (22) |
| 2025–2026 | Hà Nội FC | 38 | (15) |
| 2026– | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 0 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 | |||
Daniel Floro da Silva (sinh ngày 1 tháng 6 năm 1996), thường được biết đến với tên gọi Daniel Passira, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brazil hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Việt Nam Hồng Lĩnh Hà Tĩnh.
Sự nghiệp
Được đặt biệt danh theo quê hương của mình, Passira (thuộc bang Pernambuco), Daniel từng thi đấu cho Vitória das Tabocas và Central khi còn là một cầu thủ trẻ. Tuy nhiên, sau khi có ít cơ hội ra sân ở đội một tại Central, anh đã quyết định rời đi ở tuổi 19. Sau đó, anh tiếp tục chơi bóng đá nghiệp dư trong thời gian làm việc tại các trang trại, trước khi được mời thi đấu tại giải Campeonato Pernambucano Série A2 cho câu lạc bộ Centro Limoeirense.
Sau khi gây ấn tượng với Centro bằng việc ghi 7 bàn thắng sau 12 lần ra sân, Daniel Passira chuyển sang đầu quân cho Salgueiro ở mùa giải 2019. Do không thể chiếm được một suất đá chính thường xuyên tại câu lạc bộ, anh đã được đem cho mượn tại các đội bóng Mixto, Caucaia và Guarany de Sobral.
Vao ngày 7 tháng 10 năm 2021, Daniel Passira được công bố gia nhập câu lạc bộ Treze, nhưng anh không góp mặt trong bất kỳ trận đấu nào và đã ký hợp đồng với URT vào ngày 2 tháng 12. Sau 9 trận đấu không ghi được bàn thắng, anh chuyển tới Pacajus tại giải Série D.
Sau khi trở thành chân sút số một của Pacajus với 6 bàn thắng, Daniel Passira đã đồng ý ký hợp đồng với đội bóng chơi ở giải Série C là Campinense vào ngày 4 tháng 7 năm 2022, nhưng thương vụ này đã đổ bể 3 ngày sau đó do anh đã thi đấu cho hai câu lạc bộ tại các giải đấu cấp quốc gia trong cùng một mùa giải. Trở lại Pacajus, anh đã giúp đội bóng giành chức vô địch Copa Fares Lopes trong năm đó trước khi được Campinense công bố lại vào ngày 12 tháng 11.
Vào ngày 10 tháng 3 năm 2023, Daniel Passira chuyển sang Nacional-AM, nhưng ít khi được sử dụng và đã ký hợp đồng với Maranhão vào tháng 4. Vào ngày 11 tháng 2 năm sau đó, anh rời Maranhão để gia nhập đội bóng thuộc Bolivian Primera División là San Antonio Bulo Bulo, dưới sự dẫn dắt của người đồng hương Thiago Leitão.
Vào ngày 11 tháng 1 năm 2025, Passira gia nhập câu lạc bộ đang thi đấu tại V.League 1 là Hà Nội FC.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến 23 tháng 7 năm 2024
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Giải bang | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Central | 2016 | Pernambucano | — | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Centro Limoeirense | 2018 | Pernambucano Série A2 | — | 12 | 7 | — | — | — | 12 | 7 | ||||
| Salgueiro | 2019 | Série D | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 1 | 0 | 3 | 0 | ||
| 2020 | 14 | 3 | 4 | 0 | — | — | — | 18 | 3 | |||||
| 2021 | Pernambucano | — | 3 | 0 | 1 | 0 | — | 5 | 0 | 9 | 0 | |||
| Tổng cộng | 14 | 3 | 9 | 0 | 1 | 0 | — | 6 | 0 | 30 | 3 | |||
| Mixto (mượn) | 2019 | Mato-Grossense | — | — | — | — | 1 | 0 | 1 | 0 | ||||
| Caucaia (mượn) | 2020 | Cearense | — | — | — | — | 6 | 3 | 6 | 3 | ||||
| Guarany de Sobral (mượn) | 2021 | Série D | 17 | 6 | — | — | — | — | 17 | 6 | ||||
| URT | 2022 | Série D | 0 | 0 | 8 | 0 | 1 | 0 | — | — | 9 | 0 | ||
| Pacajus | 2022 | Série D | 12 | 6 | — | — | — | 7 | 0 | 19 | 6 | |||
| Campinense | 2023 | Série D | 0 | 0 | 5 | 1 | 0 | 0 | — | 6 | 1 | 11 | 2 | |
| Nacional-AM | 2023 | Série D | 0 | 0 | 4 | 1 | — | — | — | 4 | 1 | |||
| Maranhão | 2023 | Série D | 19 | 4 | — | — | — | — | 19 | 4 | ||||
| 2024 | 0 | 0 | 6 | 2 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | 7 | 2 | |||
| Tổng cộng | 19 | 4 | 6 | 2 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | 26 | 6 | |||
| San Antonio Bulo Bulo | 2024 | Bolivian Primera División | 19 | 10 | — | 0 | 0 | — | — | 19 | 10 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 81 | 29 | 45 | 11 | 2 | 0 | 0 | 0 | 27 | 4 | 155 | 44 | ||
- ^ a b c d Ra sân tại Copa do Nordeste
- ^ Ra sân tại Copa FMF
- ^ a b Ra sân tại Copa Fares Lopes
Danh hiệu
Salgueiro
Pacajus
- Copa Fares Lopes: 2022
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Daniel Passira tại Soccerway
Thống kê chỉ số