Quay lại

Dermane Karim

Số áo #29

Midfielder

Quốc tịch Flag Togo
Tuổi 22
Chiều cao 6' 4"
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Troyes

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Togo
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Éperviers
(Diều hâu)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Togo
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngPaulo Duarte
Đội trưởngDjené Dakonam
Thi đấu nhiều nhấtEmmanuel Adebayor (87)
Ghi bàn nhiều nhấtEmmanuel Adebayor (32)
Sân nhàSân vận động Kégué
Mã FIFATOG
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 119 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất41 (8.2006)
Thấp nhất126 (4.2019)
Hạng Elo
Hiện tại 129 Giảm 3 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất56 (11.2005, 1.2006)
Thấp nhất128 (4.9.1994)
Trận quốc tế đầu tiên
Pháp Togoland thuộc Pháp 1 - 1 Bờ Biển Vàng  và Togoland Xuyên VoltaBờ Biển Vàng (thuộc địa Anh)
(Togo; 13.10.1956)
Trận thắng đậm nhất
 Togo 6 – 0 Eswatini 
Accra, Ghana; 11 tháng 11 năm 2008)
 Togo 6–0 Mauritius 
(Lomé, Togo; 12 tháng 11 năm 2017)
Trận thua đậm nhất
 Maroc 7 - 0 Togo 
(Maroc; 28 tháng 10 năm 1979)
 Tunisia 7 - 0 Togo 
(Tunis, Tunisia; 7 tháng 1 năm 2000)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự8 (Lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Togo (tiếng Pháp: Équipe du Togo de football) đại diện cho Togo trong các giải đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Togo. Đội tuyển quốc gia Togo lần đầu tiên góp mặt tại vòng chung kết FIFA World Cup vào năm 2006. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Thụy Sĩ, Pháp, Hàn Quốc và do đó dừng bước ở vòng bảng. Trước thềm Cúp bóng đá châu Phi 2010, xe bus chở đội tuyển đã bị tấn công ở Angola khiến một số người thiệt mạng. Do sự việc này, họ rút lui khỏi giải đấu và sau đó bị Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) cấm tham dự hai kỳ giải tiếp theo. Năm 2013, lần đầu tiên trong lịch sử, Togo lọt vào tứ kết Cúp bóng đá châu Phi. Đội tuyển đại diện cho cả FIFA và Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF).

Lịch sử

Togo lần đầu tiên góp mặt tại FIFA World Cup vào năm 2006, dưới sự dẫn dắt của HLV Stephen Keshi trong suốt chiến dịch vòng loại. Tại vòng chung kết, đội được dẫn dắt bởi HLV người Đức Otto Pfister, người từng từ chức ba ngày trước trận mở màn do tranh chấp tiền thưởng với cầu thủ, nhưng sau đó được chính các cầu thủ thuyết phục quay lại. Trước khi giành được độc lập năm 1960, đội tuyển được biết đến với tên gọi Togoland thuộc Pháp.

World Cup 2006

Togo để thua trận mở màn tại World Cup, dù đã dẫn trước Hàn Quốc nhờ bàn thắng của Mohamed Kader. Sang hiệp hai, Jean-Paul Abalo bị truất quyền thi đấu ở phút 55, và các bàn thắng của Lee Chun-Soo và Ahn Jung-Hwan giúp Hàn Quốc thắng ngược 2–1.

Đối thủ tiếp theo của Togo ở bảng G là Thụy Sĩ, trận đấu diễn ra vào chiều ngày 19 tháng 6. Tuy nhiên, trước trận, cả đội tuyển và HLV Pfister đe dọa sẽ không ra sân thi đấu để phản đối vấn đề tiền thưởng. Được biết, các cầu thủ và ban huấn luyện đã yêu cầu Liên đoàn bóng đá Togo trả khoảng €155.000 (192.000 USD) cho việc tham dự giải, cùng các khoản thưởng thêm cho trận thắng hoặc hòa. FIFA đã đàm phán với đội tuyển và HLV vào ngày 17 tháng 6, thuyết phục họ di chuyển đến Dortmund đúng thời gian để thi đấu. Trận đấu kết thúc với chiến thắng 2–0 cho Thụy Sĩ nhờ các bàn của Alexander Frei và Tranquillo Barnetta.

Sau đó, FIFA phạt Liên đoàn Bóng đá Togo 100.000 CHF vì “hành vi không xứng đáng với một đội tham dự World Cup.” Trận đấu cuối cùng của Togo ở vòng bảng gặp Pháp cũng kết thúc với thất bại 0–2, khiến họ rời giải mà không giành được điểm số nào.

Vụ tấn công xe bus năm 2010 và án phạt

Ngày 8 tháng 1 năm 2010, xe bus chở đội tuyển Togo bị các tay súng tấn công khi đang di chuyển đến tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2010, khiến 3 người thiệt mạng và nhiều người khác bị thương. Nhóm ly khai Mặt trận Giải phóng Khu vực Cabinda (FLEC) nhận trách nhiệm về vụ tấn công. Thủ môn Kodjovi Obilalé ban đầu được đưa tin đã tử vong một ngày sau đó, nhưng thực tế anh vẫn sống sót và đang phẫu thuật ở Nam Phi, thông tin này sau đó được câu lạc bộ GSI Pontivy xác nhận. Sau vụ tấn công, Liên đoàn bóng đá Togo thông báo sẽ rút khỏi giải đấu. Dù có thời điểm cầu thủ Thomas Dossevi tuyên bố đội sẽ tiếp tục thi đấu “để thể hiện màu cờ sắc áo và giá trị của chúng tôi”, chính phủ Togo sau đó ra lệnh đội tuyển phải về nước.

Hệ quả là Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) cấm Togo tham dự hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi tiếp theo và phạt 50.000 USD, với lý do đây là “từ bỏ trận đấu trong vòng chưa đến 20 ngày trước khi giải bắt đầu hoặc trong khi giải đang diễn ra” (Điều 78 của Quy định Cúp bóng đá châu Phi), thay vì được coi là rút lui theo Điều 80. CAF cũng không công nhận sự việc là trường hợp bất khả kháng. Chính phủ Togo phản đối kịch liệt, cho rằng quyết định của CAF là “xúc phạm đến gia đình các nạn nhân” và “không hề coi trọng sinh mạng con người”.

Nhiều cầu thủ, trong đó có đội trưởng Emmanuel Adebayor, chỉ trích quyết định này, gọi đó là “sự phản bội hoàn toàn” từ Chủ tịch CAF Issa Hayatou. FIFA sau đó can thiệp và giúp dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm đối với Togo. Hậu quả từ biến cố này, Emmanuel Adebayor tuyên bố giã từ sự nghiệp quốc tế vào ngày 12 tháng 4 năm 2010, nhưng đến ngày 22 tháng 3 năm 2011, anh thông báo trở lại đội tuyển quốc gia.

Vòng loại World Cup 2014

Togo bắt đầu chiến dịch vòng loại World Cup 2014 vào ngày 11 tháng 11 năm 2011, gặp Guinea-Bissau, hòa 1–1 ở lượt đi. Ngày 15 tháng 11 năm 2011, họ thắng 1–0 ở lượt về. Ngày 3 tháng 6 năm 2012, Togo hòa 1–1 với Libya trên sân nhà ở Lomé. Ngày 10 tháng 6, họ thua CHDC Congo 0–2 tại Kinshasa. Ngày 3 tháng 3 năm 2013, Togo gặp Cameroon ở Yaoundé và thua 1–2. Ngày 9 tháng 6 năm 2013, họ thắng Cameroon 2–0 ở Lomé. Dù có những kết quả ấn tượng, Togo vẫn không thể giành quyền tham dự World Cup 2014 tại Brasil.

Danh hiệu

Vô địch: 2011

Thành tích quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

Tính đến nay, đội tuyển Togo mới một lần tham dự vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 2006. Tuy nhiên họ dừng bước ngay ở vòng bảng sau khi để thua cả ba trận.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Chile 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Anh 1966 Không tham dự Không tham dự
México 1970
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 4
Argentina 1978 4 1 1 2 3 5
Tây Ban Nha 1982 2 1 0 1 2 2
México 1986 Rút lui Rút lui
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 5 0 0 5 2 11
Pháp 1998 8 2 2 4 9 16
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 3 4 3 13 13
Đức 2006 Vòng bảng 30th 3 0 0 3 1 6 Đội hình 12 8 2 2 22 9
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại 10 4 2 4 11 10
Brasil 2014 8 2 2 4 6 12
Nga 2018 2 0 0 2 0 4
Qatar 2022 8 3 3 2 8 7
Canada México Hoa Kỳ 2026 8 1 4 3 5 9
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng Vòng bảng 0/15 3 0 0 3 1 6 — 79 25 21 33 81 102

Cúp bóng đá châu Phi

Vòng chung kết Qualification record
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình Pld W D* L GF GA
Sudan 1957 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965 Không tham dự Không tham dự
Ethiopia 1968 Không vượt qua vòng loại 4 1 0 3 3 9
Sudan 1970 2 0 1 1 1 5
Cameroon 1972 Vòng bảng 7th 3 0 2 1 4 6 Đội hình 4 2 2 0 3 1
Ai Cập 1974 Rút lui Rút lui
Ethiopia 1976 Không vượt qua vòng loại 6 3 0 3 9 7
Ghana 1978 2 1 0 1 1 2
Nigeria 1980 4 3 0 1 3 9
Libya 1982 2 0 1 1 2 6
Bờ Biển Ngà 1984 Vòng bảng 8th 3 0 1 2 1 7 Đội hình 8 8 0 0 11 2
Ai Cập 1986 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 2
Maroc 1988 2 0 1 1 1 3
Algérie 1990 Rút lui Rút lui
Sénégal 1992 Không vượt qua vòng loại 8 2 2 4 4 9
Tunisia 1994 Rút lui Rút lui
Cộng hòa Nam Phi 1996 Không vượt qua vòng loại 8 1 3 4 5 10
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 12th 3 1 0 2 4 6 Đội hình 8 4 2 2 10 5
Ghana Nigeria 2000 10th 3 1 1 1 2 3 Đội hình 6 3 1 2 12 6
Mali 2002 12th 3 0 2 1 0 3 Đội hình 6 3 2 1 8 6
Tunisia 2004 Không vượt qua vòng loại 6 3 1 2 9 7
Ai Cập 2006 Vòng bảng 16th 3 0 0 3 2 7 Đội hình 12 9 1 2 22 4
Ghana 2008 Không vượt qua vòng loại 6 3 0 3 9 7
Angola 2010 Rút lui Rút lui
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Không vượt qua vòng loại 8 1 3 4 6 10
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 4 Đội hình 4 1 1 2 5 3
Guinea Xích Đạo 2015 Không vượt qua vòng loại 6 2 0 4 7 12
Gabon 2017 Vòng bảng 16th 3 0 1 2 2 6 Đội hình 6 3 2 1 11 4
Ai Cập 2019 Không vượt qua vòng loại 6 1 2 3 4 8
Cameroon 2021 6 0 2 4 3 8
Bờ Biển Ngà 2023 6 2 2 2 8 8
Maroc 2025 6 1 2 3 7 10
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Tứ kết 8/35 25 3 8 14 19 42 — 144 57 32 55 165 163

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Mauritania vào ngày 22 tháng 3 năm 2025 và Senegal vào ngày 25 tháng 3 năm 2025.

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với Senegal.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Malcolm Barcola 14 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 25 0 Bồ Đào Nha Paços de Ferreira
1TM Youssouf Morou 31 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 1 0 Togo Gomido
1TM Achirafou Yaya 26 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 0 0 Bờ Biển Ngà LYS Sassandra

2HV Djené 31 tháng 12, 1991 (34 tuổi) 86 0 Tây Ban Nha Getafe
2HV Youssifou Atté 16 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 19 0 Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas
2HV Mawouna Amevor 16 tháng 12, 1991 (34 tuổi) 13 0 Hà Lan Volendam
2HV Kennedy Boateng 29 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 12 0 România Dinamo București
2HV Kévin Boma 20 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 6 0 Bồ Đào Nha Estoril Praia
2HV Sadik Fofana 16 tháng 5, 2003 (23 tuổi) 5 0 Áo Grazer AK
2HV Josué Homawoo 12 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 3 0 România Dinamo București
2HV Amoudane Ouro-Ayeva 29 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 0 0 Togo ASC Kara

3TV Alaixys Romao 18 tháng 1, 1984 (42 tuổi) 94 0 Hy Lạp Ionikos
3TV Karim Dermane 26 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 23 3 Bỉ Lommel
3TV Abdoul-Sabourh Bode 22 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 12 0 Togo ASC Kara
3TV Yawo Agbagno 25 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 10 1 Algérie ASO Chlef
3TV Samsondin Ouro 2 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 7 0 Hungary Győri ETO
3TV Jules Aziamale 8 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 1 0 Togo CDF Haknour Bafilo
3TV Dikeni Salifou 8 tháng 6, 2003 (23 tuổi) 1 0 Áo Austria Klagenfurt

4TĐ Kévin Denkey 30 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 40 10 Hoa Kỳ Cincinnati
4TĐ Yaw Annor 3 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 10 2 Ai Cập National Bank of Egypt
4TĐ Thibault Klidjé 10 tháng 7, 2001 (25 tuổi) 18 2 Scotland Hibernian
4TĐ Franck Mawuena 21 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 8 0 Nigeria Remo Stars
4TĐ Etienne Amenyido 1 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 4 0 Đức Preußen Münster
4TĐ Kokou Avotor 17 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 4 1 Togo AS OTR Lomé
4TĐ Bassitou Madougou Unknown 0 0 Togo AS Binah

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abdoul Moubarak Aïgba 5 tháng 8, 1997 (29 tuổi) 7 0 Kenya Sofapaka vs.  Congo, 12 October 2021
TM Djehani Nguissan 1 tháng 2, 1990 (36 tuổi) 8 0 Djibouti Hayabley/CNSS vs.  Gambia, 8 June 2021

HV Abdoul-Halimou Sama 28 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 2 0 Togo ASKO Kara vs.  Congo, 12 October 2021
HV Frederic Ananou 20 tháng 9, 1997 (29 tuổi) 0 0 Đức Paderborn vs.  Congo, 12 October 2021
HV Adewale Olufade 21 tháng 8, 1994 (32 tuổi) 8 0 Bahrain Manama vs.  Gambia, 8 June 2021
HV Dové Womé 8 tháng 6, 1991 (35 tuổi) 37 7 Iraq Al-Diwaniya vs.  Gambia, 8 June 2021
HV Loïc Bessilé 19 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 2 0 Bỉ Charleroi vs.  Gambia, 8 June 2021

TV Floyd Ayité 15 tháng 12, 1988 (37 tuổi) 46 11 Pháp Valenciennes vs.  Congo, 12 October 2021
TV Henri Eninful 21 tháng 7, 1992 (34 tuổi) 11 1 Phần Lan Lahti vs.  Namibia, 5 September 2021
TV Kossivi Amédédjisso 31 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 1 0 Đức RB Leipzig vs.  Namibia, 5 September 2021
TV Mani Ougadja 31 tháng 1, 1988 (38 tuổi) 1 0 Togo Kara vs.  Namibia, 5 September 2021
TV Faride Tchadenou 5 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 0 0 Guinée Hafia vs.  Gambia, 8 June 2021
TV Bilal Akoro 14 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 6 1 Togo AS OTR vs.  Kenya, 29 March 2021

TĐ Gilles Sunu 30 tháng 3, 1991 (35 tuổi) 12 2 Pháp Châteauroux vs.  Namibia, 5 September 2021

Huấn luyện viên

Dưới đây là danh sách các huấn luyện viên đội tuyển Togo, từ năm 1997.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 3 (1)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 6
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
10 GIỜ : 38 PHÚT : 27 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL