Dermane Karim
Số áo #29Midfielder
Togo
Câu lạc bộ hiện tại
Troyes
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Les Éperviers (Diều hâu) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Togo | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Paulo Duarte | ||
| Đội trưởng | Djené Dakonam | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Emmanuel Adebayor (87) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Emmanuel Adebayor (32) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Kégué | ||
| Mã FIFA | TOG | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 119 | ||
| Cao nhất | 41 (8.2006) | ||
| Thấp nhất | 126 (4.2019) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 129 | ||
| Cao nhất | 56 (11.2005, 1.2006) | ||
| Thấp nhất | 128 (4.9.1994) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Togo; 13.10.1956) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
Accra, Ghana; 11 tháng 11 năm 2008) (Lomé, Togo; 12 tháng 11 năm 2017) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Maroc; 28 tháng 10 năm 1979) (Tunis, Tunisia; 7 tháng 1 năm 2000) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Sồ lần tham dự | 8 (Lần đầu vào năm 1972) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2013) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Togo (tiếng Pháp: Équipe du Togo de football) đại diện cho Togo trong các giải đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Togo. Đội tuyển quốc gia Togo lần đầu tiên góp mặt tại vòng chung kết FIFA World Cup vào năm 2006. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Thụy Sĩ, Pháp, Hàn Quốc và do đó dừng bước ở vòng bảng. Trước thềm Cúp bóng đá châu Phi 2010, xe bus chở đội tuyển đã bị tấn công ở Angola khiến một số người thiệt mạng. Do sự việc này, họ rút lui khỏi giải đấu và sau đó bị Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) cấm tham dự hai kỳ giải tiếp theo. Năm 2013, lần đầu tiên trong lịch sử, Togo lọt vào tứ kết Cúp bóng đá châu Phi. Đội tuyển đại diện cho cả FIFA và Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF).
Lịch sử
Togo lần đầu tiên góp mặt tại FIFA World Cup vào năm 2006, dưới sự dẫn dắt của HLV Stephen Keshi trong suốt chiến dịch vòng loại. Tại vòng chung kết, đội được dẫn dắt bởi HLV người Đức Otto Pfister, người từng từ chức ba ngày trước trận mở màn do tranh chấp tiền thưởng với cầu thủ, nhưng sau đó được chính các cầu thủ thuyết phục quay lại. Trước khi giành được độc lập năm 1960, đội tuyển được biết đến với tên gọi Togoland thuộc Pháp.
World Cup 2006
Togo để thua trận mở màn tại World Cup, dù đã dẫn trước Hàn Quốc nhờ bàn thắng của Mohamed Kader. Sang hiệp hai, Jean-Paul Abalo bị truất quyền thi đấu ở phút 55, và các bàn thắng của Lee Chun-Soo và Ahn Jung-Hwan giúp Hàn Quốc thắng ngược 2–1.
Đối thủ tiếp theo của Togo ở bảng G là Thụy Sĩ, trận đấu diễn ra vào chiều ngày 19 tháng 6. Tuy nhiên, trước trận, cả đội tuyển và HLV Pfister đe dọa sẽ không ra sân thi đấu để phản đối vấn đề tiền thưởng. Được biết, các cầu thủ và ban huấn luyện đã yêu cầu Liên đoàn bóng đá Togo trả khoảng €155.000 (192.000 USD) cho việc tham dự giải, cùng các khoản thưởng thêm cho trận thắng hoặc hòa. FIFA đã đàm phán với đội tuyển và HLV vào ngày 17 tháng 6, thuyết phục họ di chuyển đến Dortmund đúng thời gian để thi đấu. Trận đấu kết thúc với chiến thắng 2–0 cho Thụy Sĩ nhờ các bàn của Alexander Frei và Tranquillo Barnetta.
Sau đó, FIFA phạt Liên đoàn Bóng đá Togo 100.000 CHF vì “hành vi không xứng đáng với một đội tham dự World Cup.” Trận đấu cuối cùng của Togo ở vòng bảng gặp Pháp cũng kết thúc với thất bại 0–2, khiến họ rời giải mà không giành được điểm số nào.
Vụ tấn công xe bus năm 2010 và án phạt
Ngày 8 tháng 1 năm 2010, xe bus chở đội tuyển Togo bị các tay súng tấn công khi đang di chuyển đến tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2010, khiến 3 người thiệt mạng và nhiều người khác bị thương. Nhóm ly khai Mặt trận Giải phóng Khu vực Cabinda (FLEC) nhận trách nhiệm về vụ tấn công. Thủ môn Kodjovi Obilalé ban đầu được đưa tin đã tử vong một ngày sau đó, nhưng thực tế anh vẫn sống sót và đang phẫu thuật ở Nam Phi, thông tin này sau đó được câu lạc bộ GSI Pontivy xác nhận. Sau vụ tấn công, Liên đoàn bóng đá Togo thông báo sẽ rút khỏi giải đấu. Dù có thời điểm cầu thủ Thomas Dossevi tuyên bố đội sẽ tiếp tục thi đấu “để thể hiện màu cờ sắc áo và giá trị của chúng tôi”, chính phủ Togo sau đó ra lệnh đội tuyển phải về nước.
Hệ quả là Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) cấm Togo tham dự hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi tiếp theo và phạt 50.000 USD, với lý do đây là “từ bỏ trận đấu trong vòng chưa đến 20 ngày trước khi giải bắt đầu hoặc trong khi giải đang diễn ra” (Điều 78 của Quy định Cúp bóng đá châu Phi), thay vì được coi là rút lui theo Điều 80. CAF cũng không công nhận sự việc là trường hợp bất khả kháng. Chính phủ Togo phản đối kịch liệt, cho rằng quyết định của CAF là “xúc phạm đến gia đình các nạn nhân” và “không hề coi trọng sinh mạng con người”.
Nhiều cầu thủ, trong đó có đội trưởng Emmanuel Adebayor, chỉ trích quyết định này, gọi đó là “sự phản bội hoàn toàn” từ Chủ tịch CAF Issa Hayatou. FIFA sau đó can thiệp và giúp dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm đối với Togo. Hậu quả từ biến cố này, Emmanuel Adebayor tuyên bố giã từ sự nghiệp quốc tế vào ngày 12 tháng 4 năm 2010, nhưng đến ngày 22 tháng 3 năm 2011, anh thông báo trở lại đội tuyển quốc gia.
Vòng loại World Cup 2014
Togo bắt đầu chiến dịch vòng loại World Cup 2014 vào ngày 11 tháng 11 năm 2011, gặp Guinea-Bissau, hòa 1–1 ở lượt đi. Ngày 15 tháng 11 năm 2011, họ thắng 1–0 ở lượt về. Ngày 3 tháng 6 năm 2012, Togo hòa 1–1 với Libya trên sân nhà ở Lomé. Ngày 10 tháng 6, họ thua CHDC Congo 0–2 tại Kinshasa. Ngày 3 tháng 3 năm 2013, Togo gặp Cameroon ở Yaoundé và thua 1–2. Ngày 9 tháng 6 năm 2013, họ thắng Cameroon 2–0 ở Lomé. Dù có những kết quả ấn tượng, Togo vẫn không thể giành quyền tham dự World Cup 2014 tại Brasil.
Danh hiệu
- Vô địch: 2011
Thành tích quốc tế
Giải vô địch bóng đá thế giới
Tính đến nay, đội tuyển Togo mới một lần tham dự vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 2006. Tuy nhiên họ dừng bước ngay ở vòng bảng sau khi để thua cả ba trận.
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1958 | Một phần của |
Một phần của | ||||||||||||||
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 4 | ||||||||||
| 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 5 | |||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 2 | |||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 5 | 0 | 0 | 5 | 2 | 11 | ||||||||||
| 8 | 2 | 2 | 4 | 9 | 16 | |||||||||||
| 10 | 3 | 4 | 3 | 13 | 13 | |||||||||||
| Vòng bảng | 30th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | Đội hình | 12 | 8 | 2 | 2 | 22 | 9 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 4 | 2 | 4 | 11 | 10 | ||||||||||
| 8 | 2 | 2 | 4 | 6 | 12 | |||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | |||||||||||
| 8 | 3 | 3 | 2 | 8 | 7 | |||||||||||
| 8 | 1 | 4 | 3 | 5 | 9 | |||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 0/15 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | — | 79 | 25 | 21 | 33 | 81 | 102 | |
Cúp bóng đá châu Phi
| Vòng chung kết | Qualification record | |||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | Pld | W | D* | L | GF | GA | |||||
| Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 9 | ||||||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 5 | |||||||||||||||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 6 | Đội hình | 4 | 2 | 2 | 0 | 3 | 1 | ||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 0 | 3 | 9 | 7 | ||||||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||||||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 3 | 9 | |||||||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 6 | |||||||||||||||
| Vòng bảng | 8th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | Đội hình | 8 | 8 | 0 | 0 | 11 | 2 | ||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | |||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 2 | 2 | 4 | 4 | 9 | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 1 | 3 | 4 | 5 | 10 | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 12th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 8 | 4 | 2 | 2 | 10 | 5 | ||||||
| 10th | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | Đội hình | 6 | 3 | 1 | 2 | 12 | 6 | |||||||
| 12th | 3 | 0 | 2 | 1 | 0 | 3 | Đội hình | 6 | 3 | 2 | 1 | 8 | 6 | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 1 | 2 | 9 | 7 | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 16th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | Đội hình | 12 | 9 | 1 | 2 | 22 | 4 | ||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 0 | 3 | 9 | 7 | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 1 | 3 | 4 | 6 | 10 | ||||||||||||||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 4 | Đội hình | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 3 | ||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 0 | 4 | 7 | 12 | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 16th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 6 | Đội hình | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 4 | ||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 8 | ||||||||||||||
| 6 | 0 | 2 | 4 | 3 | 8 | |||||||||||||||
| 6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 8 | |||||||||||||||
| 6 | 1 | 2 | 3 | 7 | 10 | |||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||||||
| Tổng | Tứ kết | 8/35 | 25 | 3 | 8 | 14 | 19 | 42 | — | 144 | 57 | 32 | 55 | 165 | 163 | |||||
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Mauritania vào ngày 22 tháng 3 năm 2025 và Senegal vào ngày 25 tháng 3 năm 2025.
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với Senegal.
Triệu tập gần đây
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Abdoul Moubarak Aïgba | 5 tháng 8, 1997 | 7 | 0 | vs. | |
| TM | Djehani Nguissan | 1 tháng 2, 1990 | 8 | 0 | vs. | |
| HV | Abdoul-Halimou Sama | 28 tháng 7, 2002 | 2 | 0 | vs. | |
| HV | Frederic Ananou | 20 tháng 9, 1997 | 0 | 0 | vs. | |
| HV | Adewale Olufade | 21 tháng 8, 1994 | 8 | 0 | vs. | |
| HV | Dové Womé | 8 tháng 6, 1991 | 37 | 7 | vs. | |
| HV | Loïc Bessilé | 19 tháng 2, 1999 | 2 | 0 | vs. | |
| TV | Floyd Ayité | 15 tháng 12, 1988 | 46 | 11 | vs. | |
| TV | Henri Eninful | 21 tháng 7, 1992 | 11 | 1 | vs. | |
| TV | Kossivi Amédédjisso | 31 tháng 12, 2001 | 1 | 0 | vs. | |
| TV | Mani Ougadja | 31 tháng 1, 1988 | 1 | 0 | vs. | |
| TV | Faride Tchadenou | 5 tháng 5, 1994 | 0 | 0 | vs. | |
| TV | Bilal Akoro | 14 tháng 12, 1999 | 6 | 1 | vs. | |
| TĐ | Gilles Sunu | 30 tháng 3, 1991 | 12 | 2 | vs. | |
Huấn luyện viên
Dưới đây là danh sách các huấn luyện viên đội tuyển Togo, từ năm 1997.
|
|
|
|
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Togo Lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Thống kê chỉ số