Deniss Melniks
Số áo #21Midfielder
Latvia
Câu lạc bộ hiện tại
Falkirk
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Sarkanbaltsarkanie (Đỏ-trắng-đỏ) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Latvia | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | |||
| Đội trưởng | Ivans Patrikejevs | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Endijs Šlampe, Reinis Flaksis (31) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Edgars Gauračs (10) | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Vilnius, Litva; 28 tháng 10 năm 1992) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Carnikava, Latvia; 28 tháng 4 năm 1994) (Riga, Latvia; 6 tháng 6 năm 2009) (Riga, Latvia; 9 tháng 10 năm 2009) (Saint Petersburg, Nga; 26 tháng 1 năm 2013) (Jūrmala, Latvia; 11 tháng 6 năm 2013) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Drammen, Na Uy; 12 tháng 9 năm 2023) | |||
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Latvia đại diện cho Latvia ở cấp độ dưới 21 tuổi và do Liên đoàn bóng đá Latvia, cơ quan quản lý bóng đá tại Latvia, điều hành. Đội tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, được tổ chức hai năm một lần. Đội được huấn luyện bởi Aleksandrs Basovs và hiện do hậu vệ Daniels Balodis giữ vai trò đội trưởng.
Sau khi các giải đấu trẻ của UEFA được tái cơ cấu vào năm 1976, các đội tuyển bóng đá U-21 ở châu Âu được thành lập, trong khi đội tuyển Latvia chỉ được thành lập vào năm 1991, sau khi giành lại độc lập từ Liên Xô. Đội chỉ dành cho các cầu thủ từ 21 tuổi trở xuống vào thời điểm bắt đầu chiến dịch kéo dài hai năm của Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, nghĩa là một cầu thủ có thể đại diện cho đội tuyển đến năm 23 tuổi. Nhiều cầu thủ U-21 sau đó tiếp tục thi đấu cho đội tuyển quốc gia Latvia.
U-21 Latvia chưa từng vượt qua vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu, nhưng đã đào tạo ra nhiều cầu thủ sau này thường xuyên khoác áo đội tuyển quốc gia. Oskars Kļava, Deniss Ivanovs, Edgars Gauračs và Artjoms Rudņevs đều từng thi đấu cho đội U-21 và sau đó trở thành những cầu thủ trong đội hình chính của đội tuyển Latvia ở cấp độ quốc tế.
Đội U-21 Latvia thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Skonto, cũng là sân nhà của đội tuyển quốc gia Latvia. Trước khi Sân vận động Skonto được khánh thành, đội thi đấu các trận sân nhà tại nhiều địa điểm khác nhau trên khắp đất nước, bao gồm Ozolnieki, Daugavpils và Liepāja.
Lịch sử
Đội U-21 Latvia được thành lập vào năm 1992, sau khi Latvia giành lại độc lập từ Liên Xô. Đội thi đấu trận đầu tiên tại Vilnius, Litva vào ngày 28 tháng 10 năm 1992, kết thúc với tỉ số hòa 0–0. Đội lần đầu tham dự vòng loại Giải vô địch châu Âu vào năm 1994, thi đấu trận đầu tiên tại Riga gặp U-21 Ireland vào ngày 6 tháng 9 và hòa 1–1. Từ năm 2001, đội cũng tham dự Cúp Baltic và vô địch vào năm 2008. Kể từ năm 1992, Latvia đã thi đấu hơn 100 trận.
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025
2025 UEFA European Under-21 Championship qualification Group A
Kết quả và lịch thi đấu
Thắng Hòa Thua
| 2 tháng 6 năm 2022 Vòng loại U-21 châu Âu 2023 | Latvia |
1–0 | Sân vận động Skonto, Riga | |
|---|---|---|---|---|
| 17:30 |
|
Chi tiết | Lượng khán giả: 300 Trọng tài: Bulat Sariyev (Kazakhstan) |
| 7 tháng 6 năm 2022 Vòng loại U-21 châu Âu 2023 | Latvia |
0-2 | Sân vận động Skonto | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 | Chi tiết | András Németh, András Németh |
| 27 tháng 9 năm 2022 Giao hữu | Ba Lan |
1-1 | Suwalki | |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 | Bartlomiej Kludka | Chi tiết | Kristiāns Kaušelis | Trọng tài: Paweł Malec |
| 18 tháng 11 năm 2022 Cúp Baltic U-21 | Latvia |
1-0 | Sân vận động Jānis Daliņš | |
|---|---|---|---|---|
| 13:00 | Lūkass Vapne | Chi tiết | Lượng khán giả: 100 Trọng tài: Donatas Šimenas (LTU) |
| 20 tháng 11 năm 2022 Cúp Baltic U-21 | Litva |
1-2 | Sân vận động Trung tâm huấn luyện LFF Kaunas, Kaunas | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Matas Dedura | Chi tiết | Deniss Meļņiks, Deniss Meļņiks | Trọng tài: Ilie Laurentiu (SMR) |
| 23 tháng 3 năm 2023 Giao hữu | Bắc Macedonia |
0-3 | Bellis Deluxe, Antalya | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 | Chi tiết | Artjoms Puzirevskis, Kristofers Rēķis, Kristofers Rēķis |
| 26 tháng 3 năm 2023 Giao hữu | Gruzia |
1-0 | Bellis Deluxe, Antalya | |
|---|---|---|---|---|
| 17:30 | Giorgi Guliashvili | Chi tiết |
| 20 tháng 6 năm 2023 Vòng loại U-21 châu Âu 2025 | Latvia |
2-0 | Sân vận động Sloka, Jūrmala | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 | Chi tiết | Dario Šits, Bruno Melnis | Lượng khán giả: 300 Trọng tài: Helgi Mikael Jónasson (ISL) |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau được triệu tập cho các trận vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 gặp Gruzia và Hy Lạp lần lượt vào ngày 10 và 14 tháng 10 năm 2025.
Số lần ra sân và bàn thắng chính xác tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2025, sau trận gặp Đức
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Ņikita Parfjonovs | 5 tháng 2, 2004 | 2 | 0 | ||
| TM | Ņikita Pinčuks | 4 tháng 1, 2004 | 0 | 0 | ||
| TM | Dāvis Veisbuks | 1 tháng 3, 2005 | 0 | 0 | ||
| HV | Gļebs Mihaļcovs | 15 tháng 3, 2004 | 4 | 0 | ||
| HV | Daniels Nosegbe-Suško | 14 tháng 9, 2004 | 3 | 0 | ||
| HV | Milāns Tihonovičs | 30 tháng 12, 2005 | 3 | 0 | ||
| HV | Alans Kangars | 7 tháng 10, 2005 | 2 | 0 | ||
| HV | Ralfs Kragliks | 6 tháng 2, 2004 | 2 | 0 | ||
| HV | Maksims Semeško | 19 tháng 2, 2004 | 2 | 0 | ||
| HV | Aleksandrs Molotkovs | 11 tháng 8, 2007 | 0 | 0 | ||
| TV | Ivans Patrikejevs | 31 tháng 8, 2005 | 6 | 1 | ||
| TV | Gļebs Žaleiko | 27 tháng 6, 2004 | 4 | 0 | ||
| TV | Kevins Cēsnieks | 6 tháng 3, 2005 | 2 | 0 | ||
| TV | Ralfs Šitjakovs | 21 tháng 9, 2004 | 1 | 0 | ||
| TV | Markuss Strods | 5 tháng 10, 2006 | 1 | 0 | ||
| TV | Roberts Bočs | 3 tháng 7, 2006 | 0 | 0 | ||
| TV | Kristers Volkovs | 1 tháng 8, 2004 | 0 | 0 | ||
| TĐ | Gļebs Patika | 9 tháng 11, 2004 | 8 | 1 | ||
| TĐ | Valerijs Lizunovs | 24 tháng 2, 2004 | 7 | 0 | ||
| TĐ | Ruslans Deružinskis | 27 tháng 7, 2004 | 2 | 0 | ||
| TĐ | Emīls Evelons | 1 tháng 6, 2005 | 2 | 0 | ||
| TĐ | Dannī Aņisjko | 11 tháng 1, 2006 | 1 | 0 | ||
| TĐ | Ēriks Boroduška | 20 tháng 5, 2005 | 1 | 0 | ||
Các lần triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau cũng đã được triệu tập trong vòng 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
Ban huấn luyện
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Chuyên viên vật lý trị liệu | |
| Bác sĩ | |
| Quản lý |
Lịch sử huấn luyện viên
Aleksandrs Starkovs (1994)
Jurijs Andrejevs (1995)
Jānis Dreimanis (1996–1998)
Jurijs Andrejevs (1998–2001)
Jurijs Popkovs (2001–2003)
Jurijs Ševļakovs (2004–2005)
Genādijs Šitiks (2006–2009)
Mihails Zemļinskis (2009–2011)
Anton Joore (2012–2013)
Marians Pahars (2013)
Dainis Kazakevičs (2013–2019)
Aleksandrs Basovs (2020–)
Cầu thủ khoác áo nhiều nhất
Chỉ tính các trận đấu chính thức với các đội tuyển U-21 quốc gia, không bao gồm các trận gặp câu lạc bộ hoặc những trận đấu khác.
| # | Tên | Sự nghiệp | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Endijs Šlampe | 2014–2016 | 31 | 0 |
| Reinis Flaksis | 2013–2016 | 31 | 1 | |
| 3. | Dmitrijs Klimaševičs | 2014–2016 | 30 | 4 |
| 4. | Andrejs Kiriļins | 2014–2016 | 29 | 0 |
| Vladislavs Gutkovskis | 2014–2016 | 29 | 6 | |
| Antonijs Černomordijs | 20??–2018 | 29 | 1 | |
| 7. | Jevgēņijs Kazačoks | 20??–2016 | 27 | 5 |
| Eduards Tīdenbergs | 20??–2016 | 27 | 2 | |
| 9. | Edgars Vardanjans | 2011–2014 | 25 | 1 |
| Kaspars Svārups | 20??–2016 | 25 | 3 |
- Các cầu thủ được viết in đậm vẫn đủ điều kiện thi đấu cho đội tuyển U-21 quốc gia.
Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất
| # | Tên | Sự nghiệp | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Edgars Gauračs | 2009–2009 | 9 | 10 |
| 2. | Deniss Rakels | 2011–2013 | 13 | 6 |
| Vladislavs Gutkovskis | 2014–2016 | 29 | 6 | |
| 4. | Jevgēņijs Kazačoks | 2013–2016 | 27 | 5 |
| Marko Regža | 2018– | 14 | 5 | |
| 6. | Artjoms Rudņevs | 2009–2009 | 10 | 4 |
| Dmitrijs Klimaševičs | 2014–2016 | 30 | 4 |
Xem thêm
Tham khảo
Liên kết ngoài
- www.lff.lv Lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2025 tại Wayback Machine
Thống kê chỉ số