Quay lại
Denis Suárez

Denis Suárez

Số áo #4

Midfielder

Quốc tịch Flag Spain
Tuổi 32
Chiều cao 5' 9"
Cân nặng 150 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Alavés

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Denis Suárez
Suárez trong màu áo Villarreal năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Denis Suárez Fernández
Ngày sinh 6 tháng 1, 1994 (32 tuổi)
Nơi sinh Salceda de Caselas, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,78 m
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Alavés
Số áo 4
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2008–2009 Porriño Industrial
2009–2010 Celta
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 Celta B 15 (0)
2011–2013 Manchester City 0 (0)
2013–2015 Barcelona B 36 (7)
2014–2015 → Sevilla (mượn) 31 (2)
2015–2016 Villarreal 33 (4)
2016–2019 Barcelona 46 (3)
2019 → Arsenal (mượn) 4 (0)
2019–2023 Celta 99 (5)
2023 → Espanyol (mượn) 18 (0)
2023–2025 Villarreal 25 (1)
2025– Alavés 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2014–2017 U-21 Tây Ban Nha 21 (4)
2016 Tây Ban Nha 1 (0)
2016 Galicia 1 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 5 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 6 năm 2017

Denis Suárez Fernández sinh ngày 6 tháng 1 năm 1994 là cầu thủ chuyên nghiệp người Tây Ban Nha, chơi ở vị trí tiền vệ tấn công cho Alavés tại La Liga.

Sự nghiệp

Những năm đầu sự nghiệp

Sinh ở Salceda de Caselas, Pontevedra, Galicia, Suárez chơi cho các clb ở nơi anh sống Porriño Industrial and Celta de Vigo.

Manchester City

Suárez ký hợp đồng với Manchester City vào ngày 23,tháng 5 năm 2011. Manchester City đánh bại sự quan tâm của FC Barcelona, Chelsea và địch thủ Manchester United để có chữ ký của anh với mức phí £850,000 và tăng lên £2.75 triệu nếu thể hiện tốt.

Suárez chơi trong trận giao hữu với Los Angeles Galaxy trước thềm mùa giải 2011-2012, thay thế cho Edin Džeko ở phút anh ngồi dự bị trong trận gặp Birmingham City ở League Cup. Vòng đấu tiếp theo ở League Cup, anh vào sân thay cho Samir Nasri ở phút 67 trong trận thắng 5–2 trước Wolverhampton Wanderers. 17 tháng 5 năm 2012, Suárez góp mặt trong đội hình xuất phát trong trận Manchester City đối đầu Manchester United trong Manchester Senior Cup, mặc dù Manchester City thua 0-2. Năm 2012, anh được bầu chọn Manchester City Cầu thủ trẻ của năm bởi người hâm mộ.

FC Barcelona

Ngày 22 tháng 8 năm 2013 Suárez hoàn tất chuyển đến FC Barcelona với mức phí không được tiết lộ,với hợp đồng 4 năm. Trong mùa giải 2013-14,anh phần lớn chơi cho FC Barcelona B ở giải hạng 2 Segunda División để tiếp tục phát triển hơn.

Sevilla (Cho mượn)

Tháng 7 năm 2014, Suárez được cho mượn đến Sevilla FC trong 2 mùa giải, nằm trong điều khoản để Ivan Rakitić đến Barcelona. Anh ra sân ngày 12 tháng 8 ở Siêu cúp châu Âu năm 2014 tại sân Cardiff City Stadium, chơi 78' trước khi được rút ra sân trong trận thua Real Madrid với tỉ số 0-2.

Villarreal

Ngày 29 tháng 8 năm 2015, Suárez hoàn tất chuyển đến Villarreal CF với mức phí không được tiết lộ, ký hợp đồng 4 năm bao gồm điều khoản mua lại.

Trở lại FC Barcelona

Ngày 4 tháng 7 năm 2016, FC Barcelona thông báo sự trở lại của Suárez sau khi kích hoạt điều khoản mua lại. Barcelona trả €3.5 triệu và Suárez ký hợp đồng 4 năm, và điều khoản gia hạn thêm 1 năm tùy vào đóng góp.

Sự nghiệp quốc tế

Suárez được triệu tập vào U17 Tây Ban Nha và ghi được 2 bàn thắng, trước Moldova và Bắc Ireland. Anh trở thành thành viên của U17 Tây ban Nha dành chiến thắng UEFA European U19 Championship năm 2012. Ngày 29 tháng 5 năm 2016, anh vào sân thay cho David Silva trong trận giao hữu gặp Bosnia và Herzegovina.

Thống kê sự nghiệp

Tính đến 25 tháng 5 năm 2025.
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Celta Vigo B 2009–10 Segunda División B 4 0 — — — — 4 0
2010–11 11 0 — — — — 11 0
Tổng cộng 15 0 — — — — 15 0
Manchester City 2011–12 Premier League 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0
2012–13 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 2 0
Barcelona B 2013–14 Segunda División 36 7 — — — — 36 7
Sevilla (mượn) 2014–15 La Liga 31 2 5 1 — 9 3 1 0 46 6
Villarreal 2015–16 33 4 2 0 — 13 1 — 48 5
Barcelona 2016–17 26 1 7 2 — 1 0 2 0 36 3
2017–18 18 2 5 1 — 3 0 1 0 27 3
2018–19 2 0 4 2 — 2 0 0 0 8 2
Tổng cộng 46 3 16 5 — 6 0 3 0 71 8
Arsenal (mượn) 2018–19 Premier League 4 0 0 0 0 0 2 0 0 0 6 0
Celta Vigo 2019–20 La Liga 26 1 2 0 — — — 28 1
2020–21 35 0 2 0 — — — 37 0
2021–22 38 4 2 0 — — — 40 4
Tổng cộng 99 5 6 0 0 0 0 0 0 0 105 5
Espanyol 2022–23 La Liga 18 0 — — — — 18 0
Villarreal 2023–24 4 0 0 0 — 1 0 — 5 0
2024–25 21 1 1 0 — — — 22 1
Tổng cộng 25 1 1 0 — 1 0 — 27 1
Alavés 2025–26 La Liga 0 0 0 0 — — — 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 307 22 30 6 2 0 31 4 4 0 374 32
  1. ^ Bao gồm FA Cup, Copa del Rey
  2. ^ Bao gồm EFL Cup
  3. ^ a b c d Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. ^ Ra sân tại UEFA Super Cup
  5. ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  6. ^ a b Số lần ra sân tại Supercopa de España

Danh hiệu

Sevilla

Barcelona

Tây Ban Nha

Tham khảo

Ghi chú


Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 3 (3)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 2
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
19 GIỜ : 24 PHÚT : 52 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL