Quay lại

Emilio Lawrence

Số áo #11

Forward

Quốc tịch Flag Scotland
Tuổi 21
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Luton Town

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Manchester City được đại diện ở cấp độ đội dự bị trong môn bóng đá bởi Đội phát triển tinh nhuệ, còn được gọi ngắn gọn là Đội tinh nhuệ, hay EDS, một đội chủ yếu gồm cầu thủ U-23 thay thế đội dự bị trước đây (gồm cầu thủ lớn tuổi hơn) nhằm tập trung phát triển cầu thủ trẻ sau giai đoạn học viện. Câu lạc bộ được đại diện ở cấp độ U-18 bởi đội Học viện Manchester City.

Manchester City gần đây nhất đã vô địch FA Youth Cup 2025–26. Đội phát triển tinh nhuệ của câu lạc bộ hiện là đương kim vô địch Premier League 2.

Đội phát triển tinh nhuệ

Đội phát triển tinh nhuệ Man City
Tên đầy đủĐội phát triển tinh nhuệ Manchester City
Thành lập2009
SânAcademy Stadium
Sportcity, Manchester, Anh
Sức chứa7.000 (5.000 chỗ ngồi)
Chủ tịch điều hànhKhaldoon Al Mubarak
Người quản lýOliver Reiß
Giải đấuProfessional Development League
Mùa giải hiện nay

Đội phát triển tinh nhuệ thi đấu tại Premier League U-21 từ mùa giải 2012–13 và trước đó thi đấu tại Premier Reserve League miền Bắc. Bắt đầu từ mùa giải 2011–12, EDS tham dự giải NextGen Series, một giải đấu có thể thức Champions League chỉ dành cho một nhóm đội U-19 được lựa chọn tại Tây Âu. Ban tổ chức NextGen Series đã mời 16 đội tham dự mùa giải đầu tiên của giải đấu mới này dựa trên việc câu lạc bộ nào được đánh giá là có học viện tốt nhất châu Âu. Vào thời điểm đó, EDS tiếp tục thi đấu tại cả Manchester Senior Cup và Lancashire Senior Cup, cùng một số trận đấu và giải đấu khác như Central League Cup.

Trong mùa giải 2016-17, Premier League U-21 được đổi tên thành Premier League 2 và giới hạn độ tuổi được nâng lên U-23. City giành chức vô địch đầu tiên ở cấp độ này trong mùa giải 2020–21 và bảo vệ thành công danh hiệu vào mùa giải 2021–22.

UEFA Youth League ra đời trong mùa giải 2013–14, thay thế NextGen Series, là giải đấu U-19 dành cho đội trẻ của những câu lạc bộ tham dự Champions League và những đội vô địch quốc gia ở cấp độ U-18. Vì vậy, đội hình City tham dự giải đấu này là sự kết hợp giữa EDS và đội học viện. Thành tích tốt nhất của đội tính đến nay là lọt vào bán kết mùa giải 2017–18.

Manchester City có đội dự bị từ năm 1892, khi đội dự bị thi đấu tại Lancashire Combination. Đội dự bị vô địch Lancashire Combination trong mùa giải 1901–02. Câu lạc bộ rời Lancashire Combination vào năm 1911 để gia nhập Central League khi giải đấu này được thành lập. Đội dự bị City sau đó thi đấu tại Central League đến năm 2000, giành chức vô địch ba lần vào những mùa giải 1977–78, 1986–87 và 1999–2000. Năm 2006, câu lạc bộ trở lại Central League – lúc này mang tên Pontin's League (miền Tây) – nhưng lần này nhằm tạo cơ hội thi đấu cho nhóm cầu thủ U-17.

Trong những mùa giải gần đây, Manchester City đã mua, đăng ký và cho mượn những cầu thủ trẻ quốc tế như một phần trong chiến lược phát triển của City Football Group. Mặc dù chính thức là cầu thủ Manchester City, những cầu thủ này chưa từng ra sân trong trận đấu chính thức cho đội một hoặc đội trẻ của City và có thể được chuyển nhượng trước khi làm được điều đó. Năm 2022, FIFA đã áp dụng quy định mới nhằm hạn chế hình thức cho mượn này.

Sân nhà

EDS thi đấu toàn bộ trận sân nhà tại sân vận động Joie.

Số áo

Số áo của cầu thủ EDS được trình bày trong bài viết này là số áo trong đội một MCFC – nghĩa là đây là số áo mà cầu thủ EDS sẽ mặc nếu được đăng ký thi đấu cho đội một MCFC trong trận giao hữu hoặc trận đấu chính thức. Đội hình một chính thức hiện tại của MCFC chỉ gồm khoảng 20 cầu thủ, tuy nhiên số áo của cầu thủ EDS theo truyền thống thường bắt đầu ở khoảng giữa những số 40. Tại Premier League 2, cầu thủ sử dụng hệ thống số áo 1–11, trong khi số áo đăng ký (kèm tên cầu thủ) được sử dụng tại EFL Trophy.

Số áo đội một Manchester City thường được phân bổ và công bố vào cuối tháng 7 trong thời gian nghỉ giữa hai mùa giải và được giữ nguyên trong suốt mùa giải sắp tới (nghĩa là số áo được phân bổ cho một cầu thủ trong thời gian nghỉ giữa hai mùa giải, sau đó được cầu thủ này sử dụng trong một trận đấu chính thức nhưng cầu thủ rời câu lạc bộ trong cùng mùa giải, sẽ không được phân bổ cho cầu thủ khác trong phần còn lại của mùa giải đó).

Đội hình hiện tại

Tính đến 27 tháng 8 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
48 TĐ Anh Brooklyn Nfonkeu
55 HV Anh Harrison Parker
60 TV Anh Femi Fapetu
69 TM Wales Max Hudson
71 TĐ Pháp Mahamadou Sangaré
73 TV Anh Xavier Parker
74 HV Anh Charlie Courtman
83 HV Anh Leke Drake
86 TĐ Anh Christian Dunbar-McDonald
Số VT Quốc gia Cầu thủ
87 TV Anh Finlay Gorman
88 HV Anh Dante Headley
89 HV Anh Matthew Henderson-Hall
90 HV Anh Kian Noble
92 HV Anh Oliver Tevenan
96 TV Anh Harrison Miles
97 TĐ Pháp Tyrone Samba
98 TĐ Anh Kylan Midwood


— HV Wales Rhys Thomas

Cầu thủ EDS đang được cho mượn

Đây là những cầu thủ EDS từng ra sân trong trận đấu chính thức cho Học viện, EDS hoặc đội một Manchester City, hoặc được chiêu mộ với mục đích rõ ràng là gia nhập đội một trong tương lai.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
46 HV Anh Christian McFarlane (tại Leicester City đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
59 TV Anh Charlie Gray (tại Wigan Athletic đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
63 TV Anh Divine Mukasa (tại West Ham United đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
64 TV Anh Isaiah Dada-Mascoll (tại Lommel SK đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
67 TĐ Anh Divin Mubama (tại Southampton đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
72 TM Anh Oliver Whatmuff (tại Stockport County đến ngày 31 tháng 5 năm 2027)
80 TM Anh Spike Brits (tại Sutton United đến ngày 31 tháng 5 năm 2027)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
81 TĐ Anh Jaden Heskey (tại Sheffield Wednesday đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
84 TM Anh Jack Wint (tại Kidderminster Harriers đến ngày 31 tháng 5 năm 2027)
91 HV Anh Stephen Mfuni (tại Coventry City đến ngày 31 tháng 5 năm 2027)
95 HV Anh Lakyle Samuel (tại Exeter City đến ngày 31 tháng 5 năm 2027)
99 TV Scotland Emilio Lawrence (tại Luton Town đến ngày 31 tháng 5 năm 2027)
— HV Sierra Leone Juma Bah (tại Augsburg đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)}

Lịch sử huấn luyện viên đội dự bị/EDS

Huấn luyện viên Từ Đến Danh hiệu
Anh Tony Book 1986 1996 1987 Central League
Scotland Asa Hartford 1996 2004 2000 Central League, 2001 Manchester Senior Cup
Anh Steve Wigley 2004 2006 2005 Manchester Senior Cup
Anh Frankie Bunn 2006 2007
Wales Kenny Jackett 2007 2007 2007 Manchester Senior Cup
Scotland Ian Miller 2007 2008 2008 Central League
Wales Glyn Hodges 2008 2009
Anh Andy Welsh 2009 2012 2010 Manchester Senior Cup
Ý Attilio Lombardo 2012 2013
Pháp Patrick Vieira 2013 2016 2015 Premier League International Cup
Wales Simon Davies 2016 2018
Anh Paul Harsley 2018 2020
Ý Enzo Maresca 2020 2021 2021 Premier League 2
Cộng hòa Ireland Brian Barry-Murphy 2021 2024 2022 và 2023 Premier League 2
Anh Ben Wilkinson 2024 2026 2025 Premier League 2
Đức Oliver Reiß 2026 nay

Học viện

Học viện Manchester City
Tên đầy đủHọc viện Manchester City
Biệt danhNhững công dân, City, Những chàng trai áo xanh
SânAcademy Stadium
Sportcity, Manchester, Anh
Sức chứa7.000 (5.000 chỗ ngồi)
Chủ tịch điều hànhKhaldoon Al Mubarak
Người quản lýLauris Coggin
Giải đấuProfessional Development League
Mùa giải hiện nay

Học viện Manchester City chịu trách nhiệm phát triển cầu thủ trẻ của câu lạc bộ, với mục tiêu đào tạo cầu thủ trẻ cho tương lai. Đây là một trong những học viện được đánh giá cao nhất cả nước và kể từ khi được tổ chức lại vào năm 1998, học viện đã đào tạo nhiều cầu thủ chuyên nghiệp hơn bất kỳ câu lạc bộ Premier League nào khác.

Lịch sử

Đội trẻ đầu tiên của câu lạc bộ được Albert Alexander thành lập vào thập niên 1920, với tên gọi đội 'A'. Từ năm 1951, đội 'A' thi đấu tại Lancashire League với đội dự bị và đội trẻ của những câu lạc bộ khác ở Tây Bắc Anh. Từ năm 1955, đội trẻ thứ hai, đội 'B', thường gồm cầu thủ ít tuổi hơn đội 'A', thi đấu tại giải hạng Hai của Lancashire League.

Bóng đá trẻ tại Anh được Hiệp hội bóng đá Anh tái cơ cấu vào năm 1997 với việc đưa vào hệ thống học viện. Giám đốc Học viện trẻ quốc tế hiện tại Jim Cassell chuyển đến từ Oldham Athletic vào tháng 7 năm 1997 và chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống đào tạo trẻ của Manchester City, được công nhận là học viện vào năm 1998.

Trong mô hình mới, đội 'A' và 'B' được thay thế bằng đội U-19 và U-17, thi đấu tại FA Premier Youth League. Kể từ khi được FA công nhận vào năm 1998, học viện đã đào tạo 95 cầu thủ cho đội một Manchester City, trong đó 43 người đã thi đấu cho đội tuyển quốc gia, bao gồm những tuyển thủ Anh như Shaun Wright-Phillips, Micah Richards, Joey Barton, Daniel Sturridge, Phil Foden, Cole Palmer và Rico Lewis. Học viện không chỉ đào tạo cầu thủ cho Manchester City mà còn đào tạo những tài năng có thể thành công ở nơi khác, như Ben Mee với sự nghiệp thành công tại Burnley và Brentford, Jadon Sancho tại Borussia Dortmund và Manchester United, Kelechi Iheanacho tại Leicester và Kieran Trippier, người từng thi đấu cho Burnley, Spurs, Atlético Madrid và hiện chơi cho Newcastle United.

Hiện tại

Kể từ khi câu lạc bộ được tiếp quản vào tháng 9 năm 2008, với nguồn vốn bổ sung và tham vọng lớn hơn, câu lạc bộ tìm cách mở rộng phạm vi hoạt động của học viện vốn đã thành công cùng chương trình City in the Community tại Manchester. Năm 2010, khu phức hợp Platt Lane được nâng cấp với những cơ sở vật chất mới như phòng tập thể hình, phòng thay đồ, cùng không gian văn phòng và hội thảo. Câu lạc bộ cũng ra mắt một trang web video hướng dẫn nhằm giúp những cầu thủ triển vọng học kỹ năng mới.

Ngày 19 tháng 9 năm 2011, City thông báo sẽ xây dựng một cơ sở huấn luyện rộng 80 mẫu Anh, từ đó được biết đến với tên gọi City Football Academy, phục vụ khoảng 400 cầu thủ trẻ cùng lúc. Khu huấn luyện được khai trương vào ngày 8 tháng 12 năm 2014, và kể từ đó trở thành cơ sở của toàn bộ đội một và đội trẻ nam, nữ Manchester City.

Số áo

Số áo (nếu có) của cầu thủ học viện được trình bày trong bài viết này là số áo đội một MCFC – nghĩa là đây là số áo mà cầu thủ học viện sẽ mặc nếu được lựa chọn thi đấu cho đội một MCFC trong trận giao hữu hoặc trận đấu chính thức.

Đội hình hiện tại

Tính đến 16 tháng 8 năm 2025

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
— TM Anh Finley Grigg
— TM Anh Ben Vickery
— TM Anh Toran Mathiesan
— HV Anh Marlow Barrett
— HV Anh Theo Carrington
— HV Anh Yohann Obin
— HV Anh Freddie Lawrie
— HV Anh Archie Thornton
— HV Anh Jake Wain
— HV Anh Alfie Turley
— TV Anh Charlie Holt
Số VT Quốc gia Cầu thủ
— TV Anh Milo Martin
— TV Scotland Keir McMeekin
— TV Anh Dexter Oliver
— TV Anh Sam Wadsworth
— TV Anh Jaxon Shire
— TĐ Anh Teddie Lamb
— TĐ Anh Timeo Whisker
— TĐ Jamaica Caelan Cadamarteri
— TĐ Anh Tireni Ayegbusi
— TĐ Anh Darren Motsi
— TĐ Anh Javahn Woode


Ban huấn luyện hiện tại

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên Anh Lauris Coggin
Trợ lý huấn luyện viên Cộng hòa Ireland Richard Dunne
Huấn luyện viên thủ môn Anh Max Johnson
Huấn luyện viên thể lực Anh Danny Campbell

Lịch sử huấn luyện viên học viện

Huấn luyện viên Từ Đến Danh hiệu
Scotland Neil McNab 1994 1997
Anh Jim Cassell 1997 2009 2007–08 FA Youth Cup
Anh Steve Eyre 2009 2011
Anh Adam Sadler 2011 2013
Anh Jason Wilcox 2013 2016 2015–16 Professional U18 Development League
Cộng hòa Ireland Lee Carsley 2016 2017
Anh Gareth Taylor 2017 2020 2018–19 & 2019–20 U18 Premier League Cup
Tây Ban Nha Carlos Vicens 2020 2021 2019–20 FA Youth Cup, 2020–21 Professional U18 Development League
Anh Ben Wilkinson 2021 2024 2021–22 và 2022–23 Professional U18 Development League,
2023–24 FA Youth Cup
Đức Oliver Reiss 2024 2026 FA Youth Cup 2025–26
Anh Lauris Coggin 2026 nay

Cầu thủ trưởng thành từ học viện (1998–nay)

Đây là những cầu thủ trưởng thành từ học viện đã ra sân ít nhất một lần trong trận đấu chính thức cho đội một Manchester City.
Những cầu thủ trưởng thành từ học viện vẫn thi đấu cho Manchester City, bao gồm người đang được cho câu lạc bộ khác mượn, được tô màu xanh lam.
Cập nhật ngày 1 tháng 9 năm 2022

Cầu thủ đã giải nghệ hoặc chưa có câu lạc bộ

Cầu thủ Cấp độ Câu lạc bộ khác chủ yếu từng thi đấu Nơi sinh Cấp độ đội tuyển quốc gia Ra mắt Huấn luyện viên
Shaun Wright-Phillips Anh 1 Chelsea, Queens Park Rangers , New York Red Bulls, Phoenix Rising London Anh Đội tuyển Anh 17 tuổi, gặp Burnley, 24 tháng 8 năm 1999 Joe Royle
Terry Dunfield Anh 1 Bury, Macclesfield Town, Shrewsbury Town, Toronto Vancouver Canada Đội tuyển Canada 19 tuổi, gặp Chelsea, 11 tháng 5 năm 2001
Chris Shuker Anh 1 Barnsley, Tranmere Rovers, Morecambe, Port Vale Liverpool — 19 tuổi, gặp Notts County, 11 tháng 9 năm 2001 Kevin Keegan
Dickson Etuhu Anh 1 Preston North End, Norwich City, Fulham Kano Nigeria Đội tuyển Nigeria 19 tuổi, gặp Birmingham City, 15 tháng 9 năm 2001
Leon Mike Anh 2 Aberdeen Manchester Anh U18 Anh 19 tuổi, gặp Portsmouth, 16 tháng 11 năm 2001
Chris Killen Anh 2 Oldham Athletic, Hibernian, Celtic, Chongqing Wellington New Zealand Đội tuyển New Zealand 20 tuổi, gặp Rotherham United, 24 tháng 11 năm 2001
Tyrone Mears Anh 1 Preston North End, Derby County, Burnley, Bolton Wanderers, Seattle Sounders FC Manchester Jamaica Đội tuyển Jamaica 19 tuổi, gặp Nottingham Forest, 30 tháng 3 năm 2002
Joey Barton Anh 1 Newcastle, Queens Park Rangers, Marseille, Burnley Liverpool Anh Đội tuyển Anh 21 tuổi, gặp Bolton Wanderers, 5 tháng 4 năm 2003
Stephen Jordan Anh 1 Burnley, Fleetwood Town, Chorley Liverpool — 21 tuổi, gặp Bolton Wanderers, 5 tháng 4 năm 2003
Willo Flood Anh 1 Cardiff City, Dundee United, Aberdeen Dublin Cộng hòa Ireland U21 Ireland 18 tuổi, gặp Total Network Solutions, 28 tháng 8 năm 2003
Glenn Whelan Anh 1 Sheffield Wednesday, Stoke City, Aston Villa, Fleetwood Town, Bristol Rovers Dublin Cộng hòa Ireland Đội tuyển Ireland 19 tuổi, gặp Total Network Solutions, 28 tháng 8 năm 2003
Stephen Elliott Anh 1 Sunderland, Wolverhampton Wanderers, Preston North End, Hearts Dublin Cộng hòa Ireland Đội tuyển Ireland 20 tuổi, gặp Bolton Wanderers, 21 tháng 2 năm 2004
Bradley Wright-Phillips Anh 1 Southampton, Plymouth Argyle, Charlton Athletic, New York Red Bulls London Anh U20 Anh 19 tuổi, gặp Barnsley, 21 tháng 9 năm 2004
Nedum Onuoha Anh 1 Sunderland, Queens Park Rangers, Real Salt Lake Warri Anh U21 Anh 18 tuổi, gặp Arsenal, 24 tháng 10 năm 2004
Jonathan D'Laryea Anh 4 Mansfield Town, Gainsborough Trinity Manchester — 19 tuổi, gặp Arsenal, 24 tháng 10 năm 2004
Lee Croft Anh 1 Norwich City, Derby County, Oldham Athletic, St Johnstone Wigan Anh U20 Anh 19 tuổi, gặp Bolton Wanderers, 7 tháng 3 năm 2005
Stephen Ireland Anh 1 Aston Villa, Stoke City Cork Cộng hòa Ireland Đội tuyển Ireland 19 tuổi, gặp Bolton Wanderers, 18 tháng 9 năm 2005 Stuart Pearce
Micah Richards Anh 1 Aston Villa Birmingham Anh Đội tuyển Anh 17 tuổi, gặp Arsenal, 22 tháng 10 năm 2005
Ishmael Miller Anh 1 West Bromwich Albion, Nottingham Forest, Middlesbrough, Huddersfield Town Manchester Anh U21 Anh 19 tuổi, gặp Wigan Athletic, 18 tháng 3 năm 2006
Michael Johnson Anh 1 Manchester Anh U21 Anh 18 tuổi, gặp Wigan Athletic, 21 tháng 10 năm 2006
Daniel Sturridge Anh 1 Chelsea, Liverpool, Trabzonspor Birmingham Anh Đội tuyển Anh 17 tuổi, gặp Reading, 3 tháng 2 năm 2007
Kasper Schmeichel Anh 1 Notts County, Leicester City, Celtic Copenhagen Đan Mạch Đội tuyển Đan Mạch 19 tuổi, gặp West Ham United, 11 tháng 8 năm 2007 Sven-Göran Eriksson
Shaleum Logan Anh 1 Tranmere Rovers, Brentford, Aberdeen, Cove Rangers Manchester — 19 tuổi, gặp Bristol City, 29 tháng 8 năm 2007
Kelvin Etuhu Anh 1 Barnsley, Bury, Carlisle United Kano — 19 tuổi, gặp Norwich City, 25 tháng 9 năm 2007
Sam Williamson Anh 1 Wrexham Manchester — 20 tuổi, gặp Portsmouth, 20 tháng 4 năm 2008
Vladimír Weiss Anh 1 Lekhwiya SC, Al-Gharafa, Slovan Bratislava Bratislava Slovakia Đội tuyển Slovakia 19 tuổi, gặp Bolton Wanderers, 24 tháng 5 năm 2009 Roberto Mancini
Dedryck Boyata Anh 1 Celtic, Hertha BSC, Club Brugge Brussels Bỉ Đội tuyển Bỉ 19 tuổi, gặp Middlesbrough, 2 tháng 1 năm 2010
Greg Cunningham Anh 1 Nottingham Forest, Bristol City, Preston North End, Galway United Galway Cộng hòa Ireland Đội tuyển Ireland 18 tuổi, gặp Scunthorpe United, 24 tháng 1 năm 2010
Abdisalam Ibrahim Hà Lan 1 Strømsgodset, Viking, Vålerenga Mogadishu Na Uy Đội tuyển Na Uy 18 tuổi, gặp Scunthorpe United, 24 tháng 1 năm 2010
Javan Vidal Scotland 1 Aberdeen, Tamworth, Wrexham, Bradford (Park Avenue) Manchester Anh U20 Anh 21 tuổi, gặp West Bromwich Albion, 22 tháng 9 năm 2010
Ben Mee Anh 1 Burnley, Brentford Manchester Anh U21 Anh 20 tuổi, gặp West Bromwich Albion, 22 tháng 9 năm 2010
Alex Nimely Anh 1 Coventry City Monrovia Anh U20 Anh 18 tuổi, gặp Burnley, 3 tháng 4 năm 2010
Chris Chantler Scotland 1 Carlisle United, Kilmarnock, F.C. United, Spennymoor Town, Ossett United Manchester — 20 tuổi, gặp Juventus, 16 tháng 12 năm 2010
Abdul Razak Anh 1 AFC United, IK Sirius, Örgryte Abidjan Bờ Biển Ngà Đội tuyển Bờ Biển Ngà 18 tuổi, gặp West Bromwich Albion, 5 tháng 2 năm 2011
Ryan McGivern Anh 1 Bristol City, Hibernian, Port Vale, Linfield, Newry City Newry Bắc Ireland Đội tuyển Bắc Ireland 21 tuổi, gặp Sunderland, 3 tháng 4 năm 2011
Reece Wabara Anh 2 Oldham, Doncaster Birmingham Anh U20 Anh 19 tuổi, gặp Bolton Wanderers, 22 tháng 5 năm 2011
Jérémy Hélan Anh 2 Sheffield Wednesday Paris Pháp U19 Pháp 20 tuổi, gặp Aston Villa, 25 tháng 9 năm 2012
Emyr Huws Anh 2 Huddersfield Town, Ipswich Town Llanelli Wales Đội tuyển Wales 20 tuổi, gặp Blackburn Rovers, 15 tháng 1 năm 2014
David Faupala Ukraina 1 Zorya Luhansk, Apollon Limassol Bully-les-Mines Pháp U18 Pháp 19 tuổi, gặp Chelsea, 21 tháng 2 năm 2016 Manuel Pellegrini

Cầu thủ đang thi đấu

Cầu thủ Cấp độ Current Club Born International Honours Debut Manager
Ched Evans Anh 1 Anh Fleetwood Town Rhyl Wales Full Wales Caps Age 18 v Norwich City, 25 tháng 9 năm 2007 Sven-Göran Eriksson
John Guidetti Anh 1 Thụy Điển Rinkeby United Stockholm Thụy Điển Đội tuyển Thụy Điển 18 tuổi, gặp West Bromwich Albion, 22 tháng 9 năm 2010 Roberto Mancini
Karim Rekik Đức 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira Rotterdam Hà Lan Đội tuyển Hà Lan 16 tuổi, gặp Birmingham City, 21 tháng 9 năm 2011
Luca Scapuzzi Anh 2 Ý Caratese Milan — 20 tuổi, gặp Birmingham City, 21 tháng 9 năm 2011
Denis Suárez Anh 1 Tây Ban Nha Alaves Vigo Tây Ban Nha Đội tuyển Tây Ban Nha 17 tuổi, gặp Wolverhampton Wanderers, 26 tháng 10 năm 2011
Rony Lopes Tây Ban Nha 1 Bồ Đào Nha Tondela Belém de Maria Bồ Đào Nha Đội tuyển Bồ Đào Nha 17 tuổi, gặp Watford, 5 tháng 1 năm 2013
José Ángel Pozo Anh 1 Ba Lan Pogoń Szczecin Málaga Tây Ban Nha U21 Tây Ban Nha 18 tuổi, gặp Sheffield Wednesday, 24 tháng 9 năm 2014 Manuel Pellegrini
Kelechi Iheanacho Anh 1 Thổ Nhĩ Kỳ Buraspor Imo State Nigeria Đội tuyển Nigeria 18 tuổi, gặp Watford, 29 tháng 8 năm 2015
Manu García Anh 1 Hoa Kỳ Sporting Kansas City Oviedo Tây Ban Nha Đội tuyển Tây Ban Nha 17 tuổi, gặp Sunderland, 22 tháng 9 năm 2015
George Evans Anh 2 Anh Burton Albion Cheadle Anh U20 Anh 20 tuổi, gặp Sunderland, 22 tháng 9 năm 2015
Bersant Celina Anh 1 Ả Rập Xê Út Al Ettifaq Prizren Kosovo Đội tuyển Kosovo 19 tuổi, gặp Norwich, 9 tháng 1 năm 2016
Angeliño Anh 1 Ý Roma Coristanco Tây Ban Nha U21 Tây Ban Nha 19 tuổi, gặp Aston Villa, 30 tháng 1 năm 2016
Cameron Humphreys Anh 2 Anh Port Vale Manchester Anh U19 Anh 17 tuổi, gặp Aston Villa, 30 tháng 1 năm 2016
Brandon Barker Anh 2 Chưa có câu lạc bộ Manchester Anh U20 Anh 19 tuổi, gặp Chelsea, 21 tháng 2 năm 2016
Aleix García Anh 1 Đức Bayer Leverkusen Ulldecona Tây Ban Nha Đội tuyển Tây Ban Nha 18 tuổi, gặp Chelsea, 21 tháng 2 năm 2016
Tosin Adarabioyo Anh 1 Anh Chelsea Manchester Anh U19 Anh 18 tuổi, gặp Chelsea, 21 tháng 2 năm 2016
Pablo Maffeo Tây Ban Nha 1 Hy Lạp Olympiakos Sant Joan Despi Tây Ban Nha U21 Tây Ban Nha 19 tuổi, gặp Steaua București, 24 tháng 8 năm 2016 Pep Guardiola
Brahim Díaz Anh 1 Tây Ban Nha Real Madrid Málaga Tây Ban Nha Đội tuyển Tây Ban Nha
Maroc Đội tuyển Maroc
17 tuổi, gặp Swansea, 21 tháng 9 năm 2016
Phil Foden Anh 1 Anh Manchester City Stockport Anh Đội tuyển Anh 17 tuổi, gặp Feyenoord, 21 tháng 11 năm 2017
Lukas Nmecha Anh 1 Anh Leeds United Hamburg Đức Đội tuyển Đức 19 tuổi, gặp Leicester City, 19 tháng 12 năm 2017
Tom Dele-Bashiru Anh 2 Hy Lạp Aris Thessaloniki Manchester Nigeria U23 Nigeria 18 tuổi, gặp Leicester City, 19 tháng 12 năm 2017
Claudio Gomes Anh 2 Ý Palermo Argenteuil Pháp U20 Pháp 18 tuổi, gặp Chelsea, 5 tháng 8 năm 2018
Arijanet Muric Anh 1 Ý Sassuolo Zürich Kosovo Đội tuyển Kosovo 19 tuổi, gặp Oxford United, 25 tháng 9 năm 2018
Adrián Bernabé Ý 1 Ý Parma Barcelona Tây Ban Nha U23 Tây Ban Nha 17 tuổi, gặp Oxford United, 25 tháng 9 năm 2018
Eric García Anh 1 Tây Ban Nha Barcelona Barcelona Tây Ban Nha Đội tuyển Tây Ban Nha 17 tuổi, gặp Leicester City, 18 tháng 12 năm 2018
Ian Poveda Anh 1 Colombia Inter Bogotá London Colombia Đội tuyển Colombia 18 tuổi, gặp Burton Albion, 23 tháng 1 năm 2019
Felix Nmecha Đức 1 Đức Borussia Dortmund Hamburg Đức Đội tuyển Đức 18 tuổi, gặp Burton Albion, 23 tháng 1 năm 2019
Taylor Harwood-Bellis Anh 1 Anh Southampton Stockport Anh Đội tuyển Anh 17 tuổi, gặp Preston North End, 24 tháng 9 năm 2019
Tommy Doyle Anh 1 Anh Wolverhampton Wanderers Manchester Anh U21 Anh 18 tuổi, gặp Southampton, 29 tháng 10 năm 2019
Liam Delap Anh 1 Anh Nottingham Forest Winchester Anh U21 Anh 17 tuổi, gặp AFC Bournemouth, 24 tháng 9 năm 2020
Cole Palmer Anh 1 Anh Chelsea Manchester Anh Đội tuyển Anh 18 tuổi, gặp Burnley, 30 tháng 9 năm 2020
Samuel Edozie Anh 1 Anh Southampton London Anh U20 Anh 18 tuổi, gặp Leicester City, 7 tháng 8 năm 2021
Ben Knight Anh 3 Anh Cambridge United Cambridge Anh U18 Anh 19 tuổi, gặp Leicester City, 7 tháng 8 năm 2021
CJ Egan-Riley Anh 1 Pháp Marseille Manchester Anh U21 Anh 18 tuổi, gặp Wycombe Wanderers, 21 tháng 9 năm 2021
Luke Mbete Anh 2 London Anh U21 Anh 18 tuổi, gặp Wycombe Wanderers, 21 tháng 9 năm 2021
Finley Burns Anh 2 Anh Wigan Athletic London Anh U20 Anh 18 tuổi, gặp Wycombe Wanderers, 21 tháng 9 năm 2021
Josh Wilson-Esbrand Pháp 1 Anh Manchester City London Anh U21 Anh 18 tuổi, gặp Wycombe Wanderers, 21 tháng 9 năm 2021
Roméo Lavia Anh 1 Anh Chelsea Brussels Bỉ Đội tuyển Bỉ 17 tuổi, gặp Wycombe Wanderers, 21 tháng 9 năm 2021
James McAtee Anh 1 Anh Nottingham Forest Salford Anh U21 Anh 18 tuổi, gặp Wycombe Wanderers, 21 tháng 9 năm 2021
Rico Lewis Anh 1 Anh Manchester City Manchester Anh Đội tuyển Anh 17 tuổi, gặp AFC Bournemouth, 13 tháng 8 năm 2022
Shea Charles Anh 1 Anh Fulham Manchester Bắc Ireland Đội tuyển Bắc Ireland 19 tuổi, gặp Brentford, 28 tháng 5 năm 2023
Oscar Bobb Anh 1 Anh Fulham Oslo Na Uy Đội tuyển Na Uy 20 tuổi, gặp Fulham, 3 tháng 9 năm 2023
Micah Hamilton Anh 2 Anh Middlesbrough Manchester Anh U20 Anh 20 tuổi, gặp Red Star Belgrade, 13 tháng 12 năm 2023
Mahamadou Susoho Scotland 1 Thổ Nhĩ Kỳ Kocaelispor Granollers Tây Ban Nha U18 Tây Ban Nha 18 tuổi, gặp Red Star Belgrade, 13 tháng 12 năm 2023
Jacob Wright Anh 2 Anh Norwich City Manchester Anh U20 Anh 18 tuổi, gặp Huddersfield, 7 tháng 1 năm 2024
Nico O'Reilly Anh 1 Anh Manchester City Manchester Anh Đội tuyển Anh 19 tuổi, gặp Manchester United, 10 tháng 8 năm 2024
Kaden Braithwaite Anh 1 Anh Manchester City Manchester Anh U18 Anh 16 tuổi, gặp Watford, 24 tháng 9 năm 2024
Jahmai Simpson-Pusey Anh 1 Đức 1. FC Köln Huddersfield Anh U18 Anh 18 tuổi, gặp Tottenham Hotspur, 30 tháng 10 năm 2024
Divine Mukasa Anh 1 Anh West Ham United (được cho mượn từ Manchester City) Newham Anh U19 Anh 18 tuổi, gặp Huddersfield, 24 tháng 9 năm 2025
Jaden Heskey Anh 2 Anh Manchester City Manchester 19 tuổi, gặp Huddersfield, 24 tháng 9 năm 2025
Reigan Heskey Đức 1. FC Köln Manchester Anh U18 Anh 17 tuổi, gặp Huddersfield, 24 tháng 9 năm 2025
Charlie Gray Anh Wigan Athletic (được cho mượn từ Manchester City) Manchester 19 tuổi, gặp Brentford, 17 tháng 12 năm 2025
Max Alleyne Anh 1 Anh Burnley (được cho mượn từ Manchester City} Bristol Anh U21 Anh 20 tuổi, gặp Brighton, 7 tháng 1 năm 2026
Ryan McAidoo Anh 1 Anh Manchester City Harlow Anh U18 Anh 17 tuổi, gặp Exeter City, 10 tháng 1 năm 2026
Stephen Mfuni Anh 2 Anh Coventry City (được cho mượn từ Manchester City) Wigan Anh U19 Anh 17 tuổi, gặp Exeter City, 10 tháng 1 năm 2026

Danh hiệu

Đội phát triển tinh nhuệ

Học viện

Ghi chú

  1. ^ Cấp độ cao nhất được xác định theo
  2. ^ Cấp độ cao nhất được xác định theo

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 4 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 3
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
14 GIỜ : 30 PHÚT : 14 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL