Quay lại
Eduardo Sasha

Eduardo Sasha

Số áo #8

Forward

Quốc tịch Flag Brazil
Tuổi 34
Chiều cao 5' 9"
Cân nặng 157 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Red Bull Bragantino

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Rodrygo
Rodrygo chơi cho Real Madrid năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Rodrygo Silva de Goes
Ngày sinh 9 tháng 1, 2001 (25 tuổi)
Nơi sinh Osasco, Brazil
Chiều cao 1,74 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền đạo cánh
Thông tin đội
Đội hiện nay
Real Madrid
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2011–2017 Santos
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2017–2019 Santos 41 (9)
2019 Real Madrid Castilla 2 (1)
2019– Real Madrid 191 (33)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2017-2018 U-17 Brasil 4 (3)
2018–2019 U-20 Brasil 10 (3)
2019–2021 U-23 Brasil 2 (0)
2019– Brasil 37 (9)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 3 tháng 3 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 11 năm 2025

Rodrygo Silva de Goes (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ʁoˈdrigu ˈsiwvɐ dɐ ˈgɔ.ɐs]; sinh ngày 9 tháng 01 năm 2001), thường được biết đến với tên gọi Rodrygo, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brazil hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ La Liga Real Madrid và đội tuyển bóng đá quốc gia Brazil ở vị trí tiền đạo cánh.

Anh từng có tên trong Bảng xếp hạng "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất" (NxGn) hai năm liên tiếp: 2019 (xếp thứ 5) và 2020 (xếp thứ nhất).

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ

Santos

Rodrygo đá cho Santos

Sinh ra ở Osasco, São Paulo, Rodrygo tham gia lớp đào tạo trẻ của Santos vào năm 2011 khi mới 10 tuổi, ban đầu anh được giao cho đội bóng futsal. Tháng 3 năm 2017, với sự thay đổi đội hình của đội một ở Peru cho trận đấu Copa Libertadores với Sporting Cristal, anh đã được HLV Dorival Júnior gọi lên đội một để hoàn thành khóa huấn luyện.

Ngày 21 tháng 7 năm 2017, Rodrygo đã ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên, sau khi đồng ý với hợp đồng 5 năm với Santos. Ngày 01 tháng 11, anh được HLV tạm quyền Elano đưa lên đội hình chính.

Rodrygo đã ra mắt đội một lần đầu - ở giải Série A vào ngày 04 tháng 11 năm 2017, vào sân thay cho Bruno Henrique trong những phút cuối trận thắng 3-1 trên sân nhà trước Atlético Mineiro. Ngày 25 tháng 01 sau đó, anh đã ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên, ghi được 1 bàn thắng vào phút cuối trong chiến thắng 2-1 tại giải trước Ponte Preta.

Rodrygo ra mắt cúp Copa Libertadores vào ngày 01 tháng 3 năm 2018, thay cho Eduardo Sasha trong trận thua 2-0 trước Real Garcilaso; 17 tuổi và 50 ngày, anh trở thành cầu thủ trẻ nhất của Santos từng xuất hiện trong giải đấu. 15 ngày sau, anh đã ghi bàn thắng đầu tiên của mình trong giải, ghi bàn thứ 2 sau nỗ lực cá nhân trong chiến thắng 3-1 trước Nacional trên sân Pacaembu; ở tuổi 17, 2 tháng và 6 ngày, anh trở thành cầu thủ Brazil trẻ nhất từng ghi bàn tại giải.

Rodrygo đã ghi bàn thắng đầu tiên tại giải đấu cao nhất của Brazil vào ngày 14 tháng 4 năm 2018, ghi bàn cuối cùng trong chiến thắng 2-0 trên sân nhà trước Ceará. Ngày 3 tháng 6, anh đã lập một hat-trick đồng thời cũng hỗ trợ bàn thắng kiến tạo bàn thắng cuối cùng cho Gabriel trong trận thắng 5-2 trước Vitória.

Ngày 26 tháng 7 năm 2018, Rodrygo đổi số áo của anh từ 43 thành 9 (số anh đã từng mặc tại cúp Libertadores). Mùa giải 2019, anh lại chuyển sang áo số 11, trước đây được mặc bởi cầu thủ trẻ Neymar.

Real Madrid

Rodrygo với Real Madrid năm 2019

Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Real Madrid đã đạt được thỏa thuận với Santos về việc chuyển nhượng Rodrygo, anh sẽ gia nhập Los Blancos vào tháng 6 năm 2019 theo hợp đồng đến năm 2025. Phí chuyển nhượng được đồn đoán là 45 triệu EUR, Santos sẽ nhận 40 triệu EUR cho 80% quyền sở hữu của CLB, phần còn lại thuộc về chủ sở hữu còn lại của Rodrygo.

Sự nghiệp quốc tế

Ngày 30 tháng 3 năm 2017, Rodrygo đã được gọi vào đội tuyển U-17 Brazil cho giải đấu Montaigu. Anh đã ra mắt tại giải bằng bàn trong trận thua 2-1 trước U-17 Đan Mạch, và ghi thêm 2 bàn nữa vào lưới U-17 Cameroon và U-17 Mỹ.

Ngày 07 tháng 3 năm 2018, Rodrygo và đồng đội Yuri Alberto ở Santos được triệu tập vào U-20 Brazil, nhưng cả hai đều bị trả về 6 ngày sau khi có yêu cầu từ chủ tịch câu lạc bộ.

Ngày 15 tháng 11 năm 2019, Rodrygo được huấn luyện viên Tite gọi vào đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil và được ra sân lần đầu tiên trong sự nghiệp với trận thua đại kình địch Argentina 0-1.

Cuộc sống cá nhân

Rodrygo vào năm 2020

Cha của Rodrygo, Eric, là một cựu cầu thủ bóng đá. Ông là một hậu vệ phải chỉ chơi ở các giải đấu cấp độ thấp hơn của Séria A, thuộc liên đoàn bóng đá Brasil.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến ngày 3 tháng 3 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Giải đấu cấp bang Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Santos 2017 Série A 2 0 — — — — 2 0
2018 35 8 12 3 3 0 8 1 — 58 12
2019 4 1 10 1 6 3 0 0 — 20 5
Tổng cộng 41 9 22 4 9 3 8 1 — 80 17
Real Madrid Castilla 2019–20 Segunda División B 3 2 — — — — 3 2
Real Madrid 2019–20 La Liga 19 2 — 1 1 5 4 1 0 26 7
2020–21 22 1 — 0 0 11 1 0 0 33 2
2021–22 33 4 — 3 0 11 5 2 0 49 9
2022–23 34 9 — 6 4 12 5 5 1 57 19
2023–24 34 10 — 2 1 13 5 2 1 51 17
2024–25 30 6 — 5 0 12 5 7 3 54 14
2025–26 19 1 — 1 0 5 1 2 1 27 3
Tổng cộng 191 33 — 18 6 69 26 19 6 297 71
Tổng cộng sự nghiệp 235 44 22 4 27 9 77 27 19 6 380 90
  1. ^ Bao gồm Campeonato Paulista
  2. ^ Bao gồm Copa do Brasil, Copa del Rey
  3. ^ Số lần ra sân tại Copa Libertadores
  4. ^ a b c d e f g Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  5. ^ a b c d Số lần ra sân tại Supercopa de España
  6. ^ Hai lần ra sân tại Supercopa de España, một lần ra sân tại UEFA Super Cup, hai lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup
  7. ^ Hai lần ra sân và hai bàn thắng tại Supercopa de España, một lần ra sân tại UEFA Super Cup, một lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Intercontinental Cup, ba lần ra sân tại FIFA Club World Cup

Quốc tế

Tính đến 18 tháng 11 năm 2025
Số lần ra sân và số bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Brasil 2019 2 0
2020 1 0
2022 9 1
2023 8 3
2024 11 3
2025 6 2
Tổng cộng 37 9
Bàn thắng và kết quả của Brasil được để trước.
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 1 tháng 2 năm 2022 Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte, Brasil 4  Paraguay 4–0 4–0 Vòng loại FIFA World Cup 2022
2 17 tháng 6 năm 2023 Sân vận động RCDE, Barcelona, Tây Ban Nha 14  Guinée 2–0 4–1 Giao hữu
3 8 tháng 9 năm 2023 Sân vận động Mangueirão, Belém, Brasil 15  Bolivia 1–0 5–1 Vòng loại FIFA World Cup 2026
4 3–0
5 26 tháng 3 năm 2024 Sân vận động Santiago Bernabeu, Madrid, Tây Ban Nha 22  Tây Ban Nha 1–2 3–3 Giao hữu
6 12 tháng 6 năm 2024 Sân vận động Camping World, Orlando, Hoa Kỳ 24  Hoa Kỳ 1–0 1–1
7 6 tháng 9 năm 2024 Sân vận động Couto Pereira, Curitiba, Brasil 28  Ecuador 1–0 1–0 Vòng loại FIFA World Cup 2026
8 10 tháng 10 năm 2025 Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc 34  Hàn Quốc 2–0 5–0 Giao hữu
9 4–0

Danh hiệu

Real Madrid

Cá nhân

  • Campeonato Paulista Cầu thủ mới xuất sắc nhất: 2018

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 17 (9)
Bàn thắng 2
Kiến tạo 0
Cú sút 34
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
21 GIỜ : 29 PHÚT : 41 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL