Florian Müller
Số áo #21Goalkeeper
Germany
Câu lạc bộ hiện tại
SC Freiburg
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Florian Zeller | |
|---|---|
Zeller tại lễ trao giải Oscar lần thứ 93 | |
| Sinh | 28 tháng 6, 1979 Paris, Pháp |
| Nghề nghiệp | Nhà viết kịch, tiểu thuyết gia, đạo diễn sân khấu, nhà làm phim |
| Quốc tịch | Pháp |
| Thể loại | Văn học viễn tưởng |
| Phối ngẫu | Marine Delterme (cưới 2010) |
| Con cái | 2 |
Florian Zeller (sinh ngày 28 tháng 6 năm 1979) là một nhà viết kịch, tiểu thuyết gia, đạo diễn sân khấu và đạo diễn điện ảnh người Pháp. Anh đã viết hơn chục vở kịch được dàn dựng trên khắp thế giới, khiến anh trở thành một trong những nhà viết kịch đương đại nổi tiếng nhất.
Zeller đồng biên kịch và đạo diễn bộ phim The Father (2020) chuyển thể từ vở kịch The Father của chính anh, qua đó giành Giải Oscar và Giải BAFTA cho kịch bản. Kể từ đó, tác phẩm thường được nhắc đến như một trong những bộ phim xuất sắc nhất của thập niên 2020 cũng như thế kỷ 21.
Năm 2023, anh được trao tặng huân chương Bắc Đẩu Bội tinh. Năm 2025, anh trở thành thành viên của Viện hàn lâm Pháp.
Cuộc đời và sự nghiệp
Thiếu thời
Florian Zeller sinh năm 1979 tại Paris, là con thứ hai trong gia đình ba anh chị em. Anh được bà và mẹ nuôi dưỡng, trong khi cha anh làm việc và sinh sống tại Đức. Một cơn hen suyễn nghiêm trọng khiến anh rơi vào hôn mê khi 15 tuổi đã làm thay đổi hoàn toàn cuộc đời anh. Sau này, Zeller nói: "Tôi nghĩ chính vào thời điểm đó, lo âu và việc viết lách đã bước vào cuộc sống của tôi." Anh theo học tại Viện Nghiên cứu Chính trị Paris nhưng sau đó đã bỏ học để tập trung cho sự nghiệp viết văn.
Sự nghiệp
Zeller viết cuốn tiểu thuyết đầu tay Artificial Snow khi mới 22 tuổi. Tác phẩm thứ ba của Zeller, The Fascination of Evil, đã giúp anh tạo dựng tên tuổi tại Pháp, đồng thời cũng giúp anh được đề cử giải Prix Goncourt. Vở kịch The Father của anh được công diễn tại West End, Luân Đôn, nhận được nhiều lời khen ngợi từ giới phê bình và thường xuyên có tên trong danh sách những vở kịch hay nhất năm. Tác phẩm này giành được nhiều giải thưởng cũng như đề cử tại Paris, Luân Đôn và New York và được xem là "vở kịch mới được giới phê bình khen ngợi nhất trong thập kỷ qua".
Theo nhận định của The Times, The Father là "một trong những vở kịch vĩ đại nhất của thế kỷ".
Tháng 6 năm 2017, vở hài kịch The Truth của anh được công diễn tại West End và được đề cử giải Olivier cho hài kịch xuất sắc nhất. Tiếp đó, vở kịch The Height of the Storm, với sự tham gia của Jonathan Pryce và Eileen Atkins, được ra mắt tại West End, Luân Đôn vào tháng 9 năm 2018 và tại Broadway, New York vào tháng 9 năm 2019. Tờ The Guardian vinh danh The Height of the Storm là "vở kịch hay nhất năm 2018" và "một trong những vở kịch hay nhất thế kỷ 21".
Vở kịch The Mother của Zeller, với sự tham gia của Isabelle Huppert, được công diễn tại New York vào tháng 2 năm 2019. Cùng tháng, vở The Son ra mắt tại Luân Đôn và được chuyển lên sân khấu West End vào tháng 9 cùng năm, nhận được nhiều đánh giá tích cực từ giới phê bình.
Đời tư
Zeller sống tại Paris. Năm 2010, anh kết hôn với cựu người mẫu, diễn viên kiêm nhà điêu khắc Marine Delterme, người từng đóng một trong những vai chính trong vở kịch Le Manège của anh tại Paris. Con trai của họ, Roman, sinh vào tháng 12 năm 2008. Con riêng của vợ ông, Gabriel, sinh năm 1998, là con của Delterme với bạn trai cũ Jean-Philippe Écoffey.
Giải thưởng và đề cử
Điện ảnh
| Quốc gia | Giải thưởng | Tác phẩm | Kết quả | Hạng mục | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | Giải Oscar | The Father | Đoạt giải | Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất | |
| Giải Quả cầu vàng | Đề cử | Phim hay nhất – Chính kịch | |||
| Đề cử | Kịch bản xuất sắc nhất | ||||
| Giải thưởng của Hiệp hội Đạo diễn Hoa Kỳ | Đề cử | Thành tựu đạo diễn xuất sắc của đạo diễn phim truyện đầu tay | |||
| Giải thưởng của Hội phê bình phim Boston | Đoạt giải | Phim đầu tay hay nhất | |||
| Giải thưởng của Hiệp hội Nhà báo Điện ảnh Indiana | Đề cử | Phim hay nhất | |||
| Đề cử | Kịch bản xuất sắc nhất | ||||
| Giải thưởng của Hiệp hội phê bình phim Florida | Đề cử | Đạo diễn xuất sắc nhất | |||
| Đề cử | Phim đầu tay hay nhất | ||||
| Đề cử | Kịch bản chuyển thể hay nhất | ||||
| Giải thưởng của Hiệp hội phê bình phim Chicago | Đề cử | Kịch bản hay nhất | |||
| Giải thưởng của Hiệp hội phê bình phim Greater Western New York | Đề cử | Kịch bản chuyển thể hay nhất | |||
| Đề cử | Đạo diễn đột phá | ||||
| Giải thưởng của Hiệp hội phê bình phim Hawaii | Đề cử | Phim hay nhất | |||
| Đề cử | Phim đầu tay hay nhất | ||||
| Đề cử | Đạo diễn xuất sắc nhất | ||||
| Đề cử | Nhà làm phim mới xuất sắc nhất | ||||
| Đề cử | Kịch bản hay nhất | ||||
| Giải Chicago Indie Critics | Đề cử | Phim độc lập hay nhất | |||
| Đề cử | Đạo diễn xuất sắc nhất | ||||
| Đề cử | Kịch bản chuyển thể hay nhất | ||||
| Giải thưởng của Hiệp hội phê bình phim San Diego | Đoạt giải | Kịch bản chuyển thể hay nhất | |||
| Đề cử | Đạo diễn xuất sắc nhất | ||||
| Giải thưởng của Hiệp hội phê bình phim Houston | Đề cử | Phim hay nhất | |||
| Giải Vệ Tinh | Đề cử | Phim hay nhất | |||
| Đề cử | Đạo diễn xuất sắc nhất | ||||
| Đoạt giải | Kịch bản chuyển thể hay nhất | ||||
| Giải thưởng của Hiệp hội phê bình Hollywood | Đề cử | Phim hay nhất | |||
| Đề cử | Kịch bản hay nhất | ||||
| Giải Critics Choice | Đề cử | Kịch bản hay nhất | |||
| Giải thưởng của Hiệp hội phê bình phim Nevada | Đoạt giải | Chuyển thể tốt nhất | |||
| Giải thưởng của Hiệp hội phê bình phim Austin | Đề cử | Kịch bản hay nhất | |||
| Châu Âu | Giải thưởng Điện ảnh châu Âu | Đề cử | Phim hay nhất | ||
| Đề cử | Đạo diễn xuất sắc nhất | ||||
| Đoạt giải | Kịch bản phim châu Âu hay nhất | ||||
| Anh | BIFA | Đoạt giải | Kịch bản hay nhất | ||
| Đề cử | Phim hay nhất năm 2020 | ||||
| Đề cử | Đạo diễn xuất sắc nhất năm 2020 | ||||
| Giải thưởng điện ảnh BAFTA | Đề cử | Phim hay nhất | |||
| Đề cử | Phim Anh xuất sắc | ||||
| Đoạt giải | Kịch bản chuyển thể hay nhất | ||||
| Giải thưởng Điện ảnh của Hội phê bình Luân Đôn | Đề cử | Phim Anh hay nhất | |||
| Pháp | Giải Cesar | Đoạt giải | Phim quốc tế hay nhất | ||
| Giải Lumière | Đề cử | Phim quốc tế hay nhất | |||
| Giải thưởng của Hội phê bình phim Paris | Đoạt giải | Phim đầu tay hay nhất | |||
| Cinéroman | Đoạt giải | Phim hay nhất | |||
| Tây Ban Nha | Giải CEC | Đề cử | Phim nước ngoài hay nhất | ||
| Giải Goya | Đoạt giải | Phim Châu Âu hay nhất | |||
| Giải Sant Jordi | Đoạt giải | Phim quốc tế hay nhất | |||
| Giải thưởng của Khán giả San Sebastian | Đoạt giải | Phim hay nhất | |||
| Ý | Giải Sư tử vàng | The Son | Đề cử | Phim hay nhất | |
| Na Uy | Giải Amanda | The Father | Đề cử | Phim quốc tế hay nhất | |
| Đức | Giải thưởng Liên hoan phim Funk Seen | Đề cử | Giải thưởng của khán giả | ||
| Ba Lan | Giải thưởng điện ảnh Ba Lan | Đoạt giải | Phim Châu Âu hay nhất | ||
| Thụy Điển | Giải Guldbagge | Đề cử | Phim quốc tế hay nhất | ||
| Giải thưởng của Hội phê bình phim Thụy Điển | Đoạt giải | Kịch bản hay nhất | |||
| Đan Mạch | Giải Bodil | Đề cử | Phim quốc tế hay nhất | ||
| Giải thưởng điện ảnh Đan Mạch | Đoạt giải | Kịch bản hay nhất | |||
| Thổ Nhĩ Kỳ | Hiệp hội phê bình phim Thổ Nhĩ Kỳ | Đề cử | Phim quốc tế hay nhất | ||
| Brasil | Giải thưởng lớn của Điện ảnh Brasil | Đề cử | Phim quốc tế hay nhất | ||
| Úc | Giải AACTA | Đề cử | Kịch bản hay nhất | ||
| Đề cử | Phim hay nhất | ||||
| Trung Quốc | Giải Kim Kê | Đoạt giải | Phim quốc tế hay nhất | ||
| The Son | Đề cử | Phim quốc tế hay nhất | |||
| Giải Gấu trúc vàng | Đoạt giải | Phim quốc tế hay nhất |
Sân khấu
| Quốc gia | Giải thưởng | Tác phẩm | Kết quả | Hạng mục | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | Giải Tony | The Father | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2016 | |
| Giải Outer Critics Circle | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2016 | |||
| The Height of the Storm | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2020 | |||
| Giải thưởng Liên đoàn Kịch nghệ | The Father | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2016 | ||
| Giải thưởng của Hội phê bình kịch Los Angeles | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2020 | |||
| Anh | Giải Laurence Olivier | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2016 | ||
| The Truth | Đề cử | Hài kịch hay nhất năm 2017 | |||
| Giải thưởng Sân khấu Evening Standard | The Father | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2016 | ||
| Giải thưởng Sân khấu Vương quốc Anh | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2016 | |||
| Giải thưởng Sân khấu Manchester | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2018 | |||
| Pháp | Giải Moliere | The Father | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2014 | |
| The Mother | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2011 | |||
| The Son | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2018 | |||
| Prix du théâtre | Tất cả tác phẩm của anh | Đoạt giải | Nhà viết kịch xuất sắc nhất | ||
| Giải thưởng của Viện hàn lâm Pháp | If you were to die | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2006 | ||
| SACD Awards | Tất cả tác phẩm của anh | Đoạt giải | Nhà viết kịch xuất sắc nhất | ||
| Nhật Bản | Giải Kikuta Kazuo | The Father | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2019 | |
| Giải Yomiuri | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2020 | |||
| Hồng Kông | Giải thưởng phim truyền hình Hồng Kông | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2018 | ||
| The Truth | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2018 | |||
| Canada | Giải Jessie Richardson | The Father | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2020 | |
| Brasil | Giải Aplauso Brasil | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2017 | ||
| Israel | Giải thưởng Sân khấu Viện Hàn lâm | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2016 | ||
| Đức | Giải Friedrich-Luft | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2017 | ||
| Ireland | Giải thưởng Sân khấu Irish Times | Đề cử | Vở kịch hay nhất năm 2017 | ||
| México | Giải Cartelera | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2024 | ||
| Giải Acpt | Đoạt giải | Vở kịch hay nhất năm 2024 |
Văn học
| Giải thưởng | Tác phẩm | Kết quả | Hạng mục | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| Prix Interallié | Fascination of Evil | Đoạt giải | Tiểu thuyết hay nhất năm 2004 |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Florian Zeller trên IMDb
- Works at Flammarion
Thống kê chỉ số