Quay lại
Fran Vieites

Fran Vieites

Số áo #30

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Spain
Tuổi 27
Chiều cao 6' 5"
Cân nặng 192 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Maritimo

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Chung kết UEFA Conference League 2025
Sân vận động WrocławWrocław tổ chức trận chung kết.
Sự kiệnUEFA Conference League 2024–25
Ngày28 tháng 5 năm 2025 (2025-05-28)
Địa điểmSân vận động Wrocław, Wrocław
Cầu thủ xuất sắc
nhất trận đấu
Cole Palmer (Chelsea)
Trọng tàiIrfan Peljto (Bosna và Hercegovina)
Khán giả39.754
2024
2026

Trận chung kết UEFA Conference League 2025 là trận đấu cuối cùng của UEFA Conference League 2024–25, mùa giải thứ tư của giải đấu bóng đá câu lạc bộ cấp ba châu Âu do UEFA tổ chức và là mùa giải đầu tiên kể từ khi đổi tên từ UEFA Europa Conference League thành UEFA Conference League. Trận đấu chứng kiến màn so tài giữa Real BetisChelsea, và được tổ chức tại sân vận động WrocławWrocław, Ba Lan vào ngày 28 tháng 5 năm 2025.

Chelsea đã giành chiến thắng thuyết phục 4–1 trong trận chung kết, qua đó lần đầu tiên đăng quang UEFA Conference League. Chiến công này cũng giúp họ trở thành câu lạc bộ đầu tiên trong lịch sử giành đủ cả bốn danh hiệu lớn của bóng đá châu Âu (UEFA Champions League, UEFA Cup Winners' Cup, UEFA Europa League, UEFA Conference League), cũng như chinh phục trọn bộ ba giải đấu châu Âu hiện tại. Không chỉ dừng lại ở đó, Chelsea còn đi vào lịch sử với tư cách là đội bóng không thuộc Tây Ban Nha đầu tiên đánh bại một CLB Tây Ban Nha trong trận chung kết cúp châu Âu kể từ năm 2001. Do Chelsea đã sớm giành vé tham dự vòng bảng UEFA Champions League mùa giải 2025–26 thông qua vị trí tại giải quốc nội, suất dự UEFA Europa League vốn dành cho nhà vô địch UEFA Conference League mùa này đã bị bỏ trống.

Bối cảnh

Real Betis lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt ở một trận chung kết cúp châu Âu. Trong khi đó, đây là trận chung kết cúp châu Âu thứ 13 của Chelsea và là lần đầu tiên họ góp mặt ở chung kết UEFA Conference League. Trước đó, The Blues từng hai lần vô địch ở cả ba giải đấu lớn của châu Âu trước năm 1999: UEFA Champions League (2012, 2021), UEFA Cup Winners' Cup (1971, 1998), và UEFA Europa League, tiền thân là UEFA Cup (2013, 2019). Ngoài ra, họ cũng đã giành hai danh hiệu UEFA Super Cup vào các năm 1998 và 2021. Tuy nhiên, Chelsea cũng từng để thua trong bốn trận chung kết châu Âu: chung kết Champions League 2008, và các trận tranh Siêu cúp châu Âu các năm 2012, 2013 và 2019.

Hai đội từng chạm trán nhau bốn lần trước đây: hai lần ở tứ kết Cúp C2 mùa giải 1997–98 và hai lần tại vòng bảng UEFA Champions League 2005–06. Chelsea giành chiến thắng ở 3/4 trận: hạ Betis 2–1 ở Seville và 3–1 tại London để thắng chung cuộc 5–2 trên hành trình lên ngôi vô địch UEFA Cup Winners' Cup năm đó, và sau đó thắng đậm 4–0 trên sân nhà tại vòng bảng Champions League mùa giải 2005–06. Tuy nhiên, Betis đã có được chiến thắng danh dự ở lần gặp gần nhất giữa hai đội, với tỷ số 1–0 tại Seville. Dù thua trận đó, Chelsea vẫn giành vé vào vòng 16 đội với vị trí nhì bảng, trong khi Betis đứng thứ ba và chuyển xuống thi đấu tại UEFA Cup – giải đấu sau đó mà đại kình địch cùng thành phố Sevilla giành chức vô địch.

Thành tích

Trong bảng sau đây, các trận chung kết đến năm 2024 thuộc kỷ nguyên UEFA Europa Conference League

Đội Các lần tham dự trận chung kết trước
(in đậm thể hiện năm vô địch)
Tây Ban Nha Real Betis Không có
Anh Chelsea Không có

Đường đến trận chung kết

Ghi chú: Trong tất cả các kết quả dưới đây, tỉ số của đội lọt vào chung kết được đưa ra trước tiên (N: sân nhà; K: sân khách).

Tây Ban Nha Real Betis Vòng Anh Chelsea
Đối thủ TTS Lượt đi Lượt về Vòng loại Đối thủ TTS Lượt đi Lượt về
Ukraina Kryvbas Kryvyi Rih 5–0 2–0 (K) 3–0 (N) Play-off Thụy Sĩ Servette 3–2 2–0 (N) 1–2 (K)
Đối thủ Kết quả Vòng đấu hạng Đối thủ Kết quả
Ba Lan Legia Warsaw 0–1 (K) Lượt đấu 1 Bỉ Gent 4–2 (N)
Đan Mạch Copenhagen 1–1 (N) Lượt đấu 2 Hy Lạp Panathinaikos 4–1 (K)
Slovenia Celje 2–1 (N) Lượt đấu 3 Armenia Noah 8–0 (N)
Séc Mladá Boleslav 1–2 (K) Lượt đấu 4 Đức 1. FC Heidenheim 2–0 (K)
Moldova Petrocub Hîncești 1–0 (K) Lượt đấu 5 Kazakhstan Astana 3–1 (K)
Phần Lan HJK 1–0 (N) Lượt đấu 6 Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 5–1 (N)
Xếp thứ 15 vòng đấu hạng

VT Đội ST Đ
13 Hy Lạp Panathinaikos 6 10
14 Slovenia Olimpija Ljubljana 6 10
15 Tây Ban Nha Real Betis 6 10
16 Đức 1. FC Heidenheim 6 10
17 Bỉ Gent 6 9
Nguồn: UEFA
Thứ hạng cuối cùng Xếp thứ 1 vòng đấu hạng

VT Đội ST Đ
1 Anh Chelsea 6 18
2 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães 6 14
3 Ý Fiorentina 6 13
4 Áo Rapid Wien 6 13
5 Thụy Điển Djurgårdens IF 6 13
Nguồn: UEFA
Đối thủ TTS Lượt đi Lượt về Vòng đấu loại trực tiếp Đối thủ TTS Lượt đi Lượt về
Bỉ Gent 3–1 3–0(K) 0–1(N) Play-off Đặc cách
Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães 6–2 2–2(N) 4–0(K) Vòng 16 đội Đan Mạch Copenhagen 3–1 2–1(K) 1–0(N)
Ba Lan Jagiellonia Białystok 3–1 2–0(N) 1–1(K) Tứ kết Ba Lan Legia Warsaw 4–2 3–0(K) 1–2(N)
Ý Fiorentina 4–3 2–1 (N) 2–2(s.h.p.) (K) Bán kết Thụy Điển Djurgårdens IF 5–1 4–1(K) 1–0(N)

Địa điểm

Sân vận động Wrocław tại thành phố Wrocław, hiện được gọi là Tarczyński Arena vì lý do tài trợ, là sân nhà của câu lạc bộ Śląsk Wrocław. Sân được khánh thành vào tháng 9 năm 2011 và có sức chứa 42.771 chỗ ngồi. Trước đây, sân này từng được chọn làm địa điểm tổ chức các trận đấu thuộc khuôn khổ Vòng chung kết UEFA Euro 2012. Trận chung kết lần này sẽ là trận chung kết cúp châu Âu theo thể thức một lượt trận, lần thứ ba được tổ chức tại Ba Lan, sau hai trận chung kết UEFA Europa League vào các năm 2015 và 2021.

Trận đấu

Diễn biến

Real Betis đã vươn lên dẫn trước ngay phút thứ 9 khi Isco chuyền bóng dọn cỗ cho Abde Ezzalzouli, cầu thủ này sau đó đã nhẹ nhàng đưa bóng vào góc dưới bên phải khung thành. Betis tiếp tục dồn ép nhằm tìm kiếm bàn thắng thứ hai ngay sau đó, với cú sút ngoài vòng cấm của Marc Bartra bị thủ môn Chelsea, Filip Jörgensen, bay người cứu thua xuất sắc. Đến phút 20, Ezzalzouli một lần nữa tạo ra đột biến khi vượt qua hai cầu thủ Chelsea trước khi căng ngang cho Johnny Cardoso, nhưng cú dứt điểm của anh đã bị Benoît Badiashile cản phá đưa bóng đi hết đường biên ngang.

Sang hiệp hai, đến phút 65, Chelsea đã có bàn gỡ hòa khi Cole Palmer tạt bóng chính xác vào khu vực cấm địa, Enzo Fernández bật cao đánh đầu hiểm hóc hạ gục thủ môn Adrián. Chỉ năm phút sau, Palmer tiếp tục tung ra một quả tạt, lần này Nicolas Jackson khéo léo chạm bóng đưa Chelsea vượt lên dẫn trước. Đến phút 83, Jadon Sancho đi bóng khéo léo rồi dứt điểm xoáy vào góc xa, nâng tỷ số lên 3-1 cho Chelsea. Moisés Caicedo ấn định chiến thắng 4–1 ở phút bù giờ đầu tiên với cú sút chạm hậu vệ Natan đổi hướng, đánh bại thủ môn Adrián ở góc dưới bên phải khung thành.

Chi tiết

Real Betis Tây Ban Nha1–4Anh Chelsea
Chi tiết
Khán giả: 39.754
Trọng tài: Irfan Peljto (Bosna và Hercegovina)
Real Betis
Chelsea
TM 13 Tây Ban Nha Adrián
HV 23 Sénégal Youssouf Sabaly
HV 5 Tây Ban Nha Marc Bartra
HV 6 Brasil Natan
HV 12 Thụy Sĩ Ricardo Rodriguez Thay ra sau 46 phút 46'
TV 18 Tây Ban Nha Pablo Fornals Thay ra sau 85 phút 85'
TV 22 Tây Ban Nha Isco (c)
TV 4 Hoa Kỳ Johnny Cardoso Thay ra sau 85 phút 85'
7 Brasil Antony Thẻ vàng 88'
11 Cộng hòa Dân chủ Congo Cédric Bakambu Thay ra sau 72 phút 72'
10 Maroc Abde Ezzalzouli Thay ra sau 53 phút 53'
Thay người:
TM 25 Tây Ban Nha Fran Vieites
TM 41 Tây Ban Nha Manu González
HV 15 Pháp Romain Perraud Thẻ vàng 90+5' Vào sân sau 46 phút 46'
HV 24 Tây Ban Nha Aitor Ruibal Vào sân sau 72 phút 72'
HV 32 Sénégal Nobel Mendy
HV 40 Tây Ban Nha Ángel Ortiz
TV 16 Tây Ban Nha Sergi Altimira Vào sân sau 85 phút 85'
TV 20 Argentina Giovani Lo Celso Vào sân sau 85 phút 85'
TV 46 Tây Ban Nha Mateo Flores
36 Tây Ban Nha Jesús Rodríguez Vào sân sau 53 phút 53'
52 Tây Ban Nha Pablo García
Huấn luyện viên:
Chile Manuel Pellegrini
TM 12 Đan Mạch Filip Jörgensen
HV 27 Pháp Malo Gusto Thay ra sau 46 phút 46'
HV 23 Anh Trevoh Chalobah
HV 5 Pháp Benoît Badiashile Thẻ vàng 55' Thay ra sau 61 phút 61'
HV 3 Tây Ban Nha Marc Cucurella
TV 8 Argentina Enzo Fernández (c)
TV 25 Ecuador Moisés Caicedo
TV 11 Anh Noni Madueke
TV 20 Anh Cole Palmer Thẻ vàng 79' Thay ra sau 87 phút 87'
TV 7 Bồ Đào Nha Pedro Neto Thay ra sau 61 phút 61'
15 Sénégal Nicolas Jackson Thay ra sau 80 phút 80'
Thay người:
TM 1 Tây Ban Nha Robert Sánchez
TM 47 Phần Lan Lucas Bergström
HV 4 Anh Tosin Adarabioyo
HV 6 Anh Levi Colwill Vào sân sau 61 phút 61'
HV 24 Anh Reece James Vào sân sau 46 phút 46'
TV 34 Anh Josh Acheampong
TV 22 Anh Kiernan Dewsbury-Hall Vào sân sau 80 phút 80'
TV 39 Pháp Mathis Amougou
18 Pháp Christopher Nkunku
19 Anh Jadon Sancho Thẻ vàng 85' Vào sân sau 61 phút 61'
32 Anh Tyrique George
38 Tây Ban Nha Marc Guiu Vào sân sau 87 phút 87'
Huấn luyện viên:
Ý Enzo Maresca

Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Cole Palmer (Chelsea)

Trợ lý trọng tài:
Senad Ibrišimbegović (Bosna và Hercegovina)
Davor Beljo (Bosna và Hercegovina)
Trọng tài thứ tư:
Halil Umut Meler (Thổ Nhĩ Kỳ)
Trợ lý trọng tài dự phòng:
Kerem Ersoy (Thổ Nhĩ Kỳ)
Trợ lý trọng tài video:
Jérôme Brisard (Pháp)
Trợ lý tổ trợ lý trọng tài video:
Willy Delajod (Pháp)
Hỗ trợ tổ trợ lý trọng tài video:
Marco Di Bello (Ý)

Quy tắc trận đấu:

  • 90 phút.
  • 30 phút hiệp phụ nếu cần thiết.
  • Loạt sút luân lưu nếu vẫn có tỷ số hòa.
  • Được phép thay tối đa 5 cầu thủ, và được thay thêm 1 cầu thủ thứ sáu trong hiệp phụ.

Thống kê

Ghi chú

  1. ^ Mỗi đội sẽ chỉ có ba cơ hội để thay người, với cơ hội thứ tư trong hiệp phụ, không bao gồm việc thay người được thực hiện trong hiệp một, trước khi bắt đầu hiệp phụ và trong hiệp phụ.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 1 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
16 GIỜ : 00 PHÚT : 29 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL