Quay lại

Gor Abrahamyan

Defender

Quốc tịch Flag Armenia
Tuổi 20
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

SARDARAPAT

Giải đấu chuyên nghiệp

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Artsakh
2012–2019
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Artsakh
Liên đoàn châu lụcConIFA
Huấn luyện viên trưởngSlavik Gabrielyan
Sân nhàSân vận động Cộng hòa Stepanakert, Stepanakert (trước đây)
Mã FIFANKR (không chính thức)
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Abkhazia 1–1 Nagorno-Karabakh 
(Sukhumi, Abkhazia; 25 tháng 9 năm 2012)
Trận quốc tế cuối cùng
 Padania 0–2 Artsakh 
(Stepanakert, Artsakh; 8 tháng 6 năm 2019)
Trận thắng đậm nhất
 Nagorno-Karabakh 12–0 Darfur 
(Östersund, Sweden; 5 tháng 6 năm 2014)
Trận thua đậm nhất
 Chameria 4–1 Artsakh 
(Martuni, Artsakh; 3 tháng 6 năm 2019)
Giải vô địch bóng đá thế giới CONIFA
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2014)
Kết quả tốt nhấthạng 9
Cúp bóng đá châu Âu CONIFA
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhấthạng 5

Đội tuyển bóng đá Artsakh (tiếng Armenia: Արցախի ֆուտբոլի հավաքական), trước năm 2017 là Nagorno-Karabakh, đại diện cho Cộng hòa Artsakh không được quốc tế công nhận. Do không thuộc FIFA hay UEFA, đội không thể tham dự World Cup và EURO.

Lịch sử

Ngày 25 tháng 9 năm 2012, Artsakh đá trận chính thức đầu tiên hòa Abkhazia 1-1 trên sân khách, rồi thắng 3-0 ở lượt về sân nhà vào tháng sau. Tại Cúp bóng đá thế giới ConIFA ở Östersund (Thụy Điển), giải đấu chính thức đầu tiên của họ, ConIFA đã từ chối yêu cầu ngăn cản từ Liên đoàn bóng đá Azerbaijan. Artsakh xếp thứ 9 chung cuộc sau các trận thắng Darfur, Sapmi và thua Ellan Vannin, Nice.

Năm 2019, Artsakh trở lại sân chơi ConIFA khi đăng cai Cúp bóng đá châu Âu và xếp thứ năm chung cuộc.

Năm 2023, trận đấu vòng loại ConIFA World Cup 2024 giữa Artsakh và Abkhazia bị hủy do cuộc phong tỏa Nagorno-Karabakh cùng căng thẳng Armenia – Azerbaijan. Sau chiến dịch quân sự của Azerbaijan vào tháng 9 năm 2023, chính quyền Artsakh đầu hàng và thành lập chính phủ lưu vong thay vì giải thể. Tính đến năm 2024, dù khả năng tái hợp của đội tuyển chưa rõ ràng, Artsakh vẫn duy trì vị thế thành viên tích cực của ConIFA

Thành tích quốc tế

Năm Vị trí GP W D L GF GA
Sápmi 2014 9 4 2 0 2 19 5
Abkhazia 2016 không tham gia
Ogaden 2018
Kurdistan thuộc Iraq 2024
Tổng cộng 4 2 0 2 19 5
Năm Vị trí GP W D L GF GA
Székely Land 2015 không tham gia
Bắc Síp 2017
Cộng hòa Artsakh 2019 5 5 3 1 1 9 8
Quận Nice 2021 đã hủy
Bắc Síp 2023 không tham gia
Tổng cộng 5 3 1 1 9 8

Đội hiện tại

Dưới đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập vào đội tuyển tham dự Cúp bóng đá châu Âu ConIFA 2019.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Erik Khachatryan (1998-01-05)5 tháng 1, 1998 (21 tuổi)
2 4TĐ Marat Karapetyan (1991-05-17)17 tháng 5, 1991 (28 tuổi)
3 2HV Artur Abrahamyan (1997-05-02)2 tháng 5, 1997 (22 tuổi)
4 2HV Armen Abrahamyan (1997-08-25)25 tháng 8, 1997 (21 tuổi)
5 2HV Gevorg Poghosyan (1986-08-26)26 tháng 8, 1986 (32 tuổi) Cầu thủ tự do
6 2HV Aram Kostandyan (1989-06-20)20 tháng 6, 1989 (29 tuổi)
7 3TV Gor Poghosyan (1988-06-11)11 tháng 6, 1988 (30 tuổi) Armenia FC Ararat Yerevan
8 3TV Mher Mkrtumyan (1986-07-03)3 tháng 7, 1986 (32 tuổi)
9 4TĐ Levon Grigoryan (1989-09-23)23 tháng 9, 1989 (29 tuổi)
10 3TV Arsen Sargsyan (1983-03-08)8 tháng 3, 1983 (36 tuổi)
11 4TĐ Karen Shakhkeldyan (1993-11-08)8 tháng 11, 1993 (25 tuổi) Cầu thủ tự do
12 1TM Sergey Asryan (1993-01-02)2 tháng 1, 1993 (26 tuổi)
13 3TV Tigran Hambardzumyan (1997-04-02)2 tháng 4, 1997 (22 tuổi)
14 3TV Khoren Veranyan (1985-09-04)4 tháng 9, 1985 (33 tuổi) Armenia Shirak SC
15 3TV Dmitri Malyaka (1990-01-15)15 tháng 1, 1990 (29 tuổi) Cầu thủ tự do
16 2HV Orbeli Hambardzumyan (1996-03-26)26 tháng 3, 1996 (23 tuổi) Armenia FC Ararat Yerevan
17 2HV Vadim Hayriyan (1997-04-06)6 tháng 4, 1997 (22 tuổi) Armenia Artsakh FC
18 3TV Artyom Gevorkyan (1993-05-21)21 tháng 5, 1993 (26 tuổi) Armenia Shirak SC
19 3TV Narek Danielyan (1990-09-23)23 tháng 9, 1990 (28 tuổi)
20 4TĐ Norik Mkrtchyan (1997-03-09)9 tháng 3, 1997 (22 tuổi) Cầu thủ tự do
21 2HV Davit Harutyunyan (1994-12-14)14 tháng 12, 1994 (24 tuổi) Cầu thủ tự do
22 1TM Stepan Ghazaryan (1985-01-11)11 tháng 1, 1985 (34 tuổi) Armenia FC Banants
23 4TĐ Davit Ghandilyan (1993-06-04)4 tháng 6, 1993 (25 tuổi) Armenia Shirak SC

Các trận đấu đã diễn ra

Tài liệu tham khảo

Xem thêm

Thống kê chỉ số

Số trận -
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
17 GIỜ : 34 PHÚT : 20 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL