Gor Abrahamyan
Defender
Armenia
Câu lạc bộ hiện tại
SARDARAPAT
Giải đấu chuyên nghiệp
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. (Tháng 10 năm 2023) |
| 2012–2019 | |||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Artsakh | ||
| Liên đoàn châu lục | ConIFA | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Slavik Gabrielyan | ||
| Sân nhà | Sân vận động Cộng hòa Stepanakert, Stepanakert (trước đây) | ||
| Mã FIFA | NKR (không chính thức) | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Sukhumi, Abkhazia; 25 tháng 9 năm 2012) | |||
| Trận quốc tế cuối cùng | |||
(Stepanakert, Artsakh; 8 tháng 6 năm 2019) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Östersund, Sweden; 5 tháng 6 năm 2014) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Martuni, Artsakh; 3 tháng 6 năm 2019) | |||
| Giải vô địch bóng đá thế giới CONIFA | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2014) | ||
| Kết quả tốt nhất | hạng 9 | ||
| Cúp bóng đá châu Âu CONIFA | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2019) | ||
| Kết quả tốt nhất | hạng 5 | ||
Đội tuyển bóng đá Artsakh (tiếng Armenia: Արցախի ֆուտբոլի հավաքական), trước năm 2017 là Nagorno-Karabakh, đại diện cho Cộng hòa Artsakh không được quốc tế công nhận. Do không thuộc FIFA hay UEFA, đội không thể tham dự World Cup và EURO.
Lịch sử
Ngày 25 tháng 9 năm 2012, Artsakh đá trận chính thức đầu tiên hòa Abkhazia 1-1 trên sân khách, rồi thắng 3-0 ở lượt về sân nhà vào tháng sau. Tại Cúp bóng đá thế giới ConIFA ở Östersund (Thụy Điển), giải đấu chính thức đầu tiên của họ, ConIFA đã từ chối yêu cầu ngăn cản từ Liên đoàn bóng đá Azerbaijan. Artsakh xếp thứ 9 chung cuộc sau các trận thắng Darfur, Sapmi và thua Ellan Vannin, Nice.
Năm 2019, Artsakh trở lại sân chơi ConIFA khi đăng cai Cúp bóng đá châu Âu và xếp thứ năm chung cuộc.
Năm 2023, trận đấu vòng loại ConIFA World Cup 2024 giữa Artsakh và Abkhazia bị hủy do cuộc phong tỏa Nagorno-Karabakh cùng căng thẳng Armenia – Azerbaijan. Sau chiến dịch quân sự của Azerbaijan vào tháng 9 năm 2023, chính quyền Artsakh đầu hàng và thành lập chính phủ lưu vong thay vì giải thể. Tính đến năm 2024, dù khả năng tái hợp của đội tuyển chưa rõ ràng, Artsakh vẫn duy trì vị thế thành viên tích cực của ConIFA
Thành tích quốc tế
| Năm | Vị trí | GP | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 9 | 4 | 2 | 0 | 2 | 19 | 5 | |
| không tham gia | |||||||
| Tổng cộng | 4 | 2 | 0 | 2 | 19 | 5 | |
| Năm | Vị trí | GP | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| không tham gia | |||||||
| 5 | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 8 | |
| đã hủy | |||||||
| không tham gia | |||||||
| Tổng cộng | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 8 | |
Đội hiện tại
Dưới đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập vào đội tuyển tham dự Cúp bóng đá châu Âu ConIFA 2019.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Erik Khachatryan | 5 tháng 1, 1998 (21 tuổi) | |||
| 2 | TĐ | Marat Karapetyan | 17 tháng 5, 1991 (28 tuổi) | |||
| 3 | HV | Artur Abrahamyan | 2 tháng 5, 1997 (22 tuổi) | |||
| 4 | HV | Armen Abrahamyan | 25 tháng 8, 1997 (21 tuổi) | |||
| 5 | HV | Gevorg Poghosyan | 26 tháng 8, 1986 (32 tuổi) | Cầu thủ tự do | ||
| 6 | HV | Aram Kostandyan | 20 tháng 6, 1989 (29 tuổi) | |||
| 7 | TV | Gor Poghosyan | 11 tháng 6, 1988 (30 tuổi) | |||
| 8 | TV | Mher Mkrtumyan | 3 tháng 7, 1986 (32 tuổi) | |||
| 9 | TĐ | Levon Grigoryan | 23 tháng 9, 1989 (29 tuổi) | |||
| 10 | TV | Arsen Sargsyan | 8 tháng 3, 1983 (36 tuổi) | |||
| 11 | TĐ | Karen Shakhkeldyan | 8 tháng 11, 1993 (25 tuổi) | Cầu thủ tự do | ||
| 12 | TM | Sergey Asryan | 2 tháng 1, 1993 (26 tuổi) | |||
| 13 | TV | Tigran Hambardzumyan | 2 tháng 4, 1997 (22 tuổi) | |||
| 14 | TV | Khoren Veranyan | 4 tháng 9, 1985 (33 tuổi) | |||
| 15 | TV | Dmitri Malyaka | 15 tháng 1, 1990 (29 tuổi) | Cầu thủ tự do | ||
| 16 | HV | Orbeli Hambardzumyan | 26 tháng 3, 1996 (23 tuổi) | |||
| 17 | HV | Vadim Hayriyan | 6 tháng 4, 1997 (22 tuổi) | |||
| 18 | TV | Artyom Gevorkyan | 21 tháng 5, 1993 (26 tuổi) | |||
| 19 | TV | Narek Danielyan | 23 tháng 9, 1990 (28 tuổi) | |||
| 20 | TĐ | Norik Mkrtchyan | 9 tháng 3, 1997 (22 tuổi) | Cầu thủ tự do | ||
| 21 | HV | Davit Harutyunyan | 14 tháng 12, 1994 (24 tuổi) | Cầu thủ tự do | ||
| 22 | TM | Stepan Ghazaryan | 11 tháng 1, 1985 (34 tuổi) | |||
| 23 | TĐ | Davit Ghandilyan | 4 tháng 6, 1993 (25 tuổi) |
Các trận đấu đã diễn ra
| 25 tháng 9 năm 2012 Giao hữu | Abkhazia |
1–1 | ||
| Gublia |
Chi tiết | Barikyan |
Sân vận động: Sân vận động Cộng hòa Trọng tài: Serhiy Streletskyi (Ukraine) |
| 21 tháng 10 năm 2012 Giao hữu | Nagorno-Karabakh |
3–0 | ||
| Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Cộng hòa Stepanakert |
| 1 tháng 6 năm 2014 Giải vô địch thế giới ConIFA 2014 GS | Ellan Vannin |
3–2 | ||
| 19:00 | McNulty Antony Moore Frank Jones |
Manasyan |
Sân vận động: Jämtkraft Arena |
| 3 tháng 6 năm 2014 Giải vô địch thế giới ConIFA 2014 GS | Nagorno-Karabakh |
0–1 | ||
| 19:00 | Sborgni |
Sân vận động: Jämtkraft Arena |
| 5 tháng 6 năm 2014 2014 ConIFA WC PR1 | Darfur |
0–12 | ||
| 13:00 | Nranyan Gyozalyan Grigoryan Karapetyan Bareghamyan |
Sân vận động: Jämtkraft Arena |
| 7 June 2014 2014 ConIFA WC PR2 | Sápmi |
1–5 | ||
| 13:00 | Ivar Ring |
Poghosyan Manasyan Petrosyan |
Sân vận động: Jämtkraft Arena |
| 2 June 2019 2019 ConIFA EC GS | Artsakh |
3–2 | ||
| 16:00 | Mkrtchyan Sargsyan Malyaka |
Chi tiết | Zakrisson Edvardsen |
Sân vận động: Stepanakert Republican Stadium Lượng khán giả: 12,000 Trọng tài: Dmitrii Zhukov |
| 4 June 2019 2019 ConIFA EC GS | Chameria |
4–1 | ||
| 18:00 | Çema Mziu Gjoka |
Chi tiết | Sargsyan |
Sân vận động: Avakyan Arena Lượng khán giả: 1,080 Trọng tài: Ivan rkalj |
| 4 June 2019 2019 ConIFA EC GS | Artsakh |
1–1 | ||
| 18:00 | Mkrtchyan |
Chi tiết | Logua |
Sân vận động: Avakyan Arena Lượng khán giả: 1,080 Trọng tài: Dmitrii Zhukov |
| 6 June 2019 2019 ConIFA EC PR1 | Artsakh |
2–1 | ||
| 17:00 | Sargsyan Danielyan |
Chi tiết | Vékás |
Sân vận động: Avakyan Arena Lượng khán giả: 1,080 Trọng tài: Dmitrii Zhukov |
| 8 June 2019 2019 ConIFA EC PR2 | Padania |
0–2 | ||
| 11:00 | Sargsyan Malyaka |
Sân vận động: Stepanakert Republican Stadium Lượng khán giả: 4,400 Trọng tài: Ivan Mrkalj |
Tài liệu tham khảo
Xem thêm
Thống kê chỉ số