Ghanim Al-Habashi
Số áo #25Defender
Oman
Câu lạc bộ hiện tại
Al-Nahda Muscat Club
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| 2025 FIFA Arab Cup - Qatar كأس العرب 2025 Kaʾs al-ʿārab 2025 | |
|---|---|
| Chi tiết giải đấu | |
| Nước chủ nhà | Qatar |
| Thời gian | 1–18 tháng 12 |
| Số đội | 16 (từ 2 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 6 (tại 4 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 32 |
| Số bàn thắng | 77 (2,41 bàn/trận) |
| Số khán giả | 1.236.600 (38.644 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (6 bàn thắng) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Đội đoạt giải phong cách | |
FIFA Arab Cup 2025 (tiếng Anh: 2025 FIFA Arab Cup, tiếng Ả Rập: كأس العرب 2025) là giải đấu lần thứ 11 của Arab Cup, giải đấu bóng đá cấp đội tuyển quốc gia của thế giới Ả Rập. Đây là lần thứ hai giải đấu được tổ chức dưới sự quản lý của FIFA, các mùa giải trước đó do Liên đoàn bóng đá Ả Rập (UAFA) tổ chức. Được tổ chức tại Qatar từ ngày 1 đến ngày 18 tháng 12 năm 2025. Đây là lần thứ ba Qatar đăng cai giải đấu sau các mùa giải năm 1998 và 2021.
Trong trận chung kết, Maroc đã đối đầu với Jordan vào ngày 18 tháng 12 tại Sân vận động Lusail ở Lusail. Maroc đã giành chiến thắng với tỷ số 3–2 sau hiệp phụ để giành chức vô địch lần thứ hai.
Các đội tuyển
Trong số 23 đội tham dự, đội chủ nhà Qatar, đương kim vô địch Algérie và 7 đội có thứ hạng cao nhất còn lại dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA tháng 4 năm 2025 tự động giành quyền vào vòng bảng. 14 đội còn lại đã thi đấu 7 trận vòng loại một lượt, với 7 đội thắng cuộc tiến vào vòng bảng. Ở vòng bảng, có 4 bảng gồm 4 đội thi đấu theo thể thức vòng tròn, với hai đội đứng đầu mỗi bảng giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp bao gồm tứ kết, bán kết, trận tranh hạng ba và trận chung kết.
14 đội tham dự vòng loại được ghép cặp dựa trên bảng xếp hạng FIFA tháng 4 năm 2025 và bao gồm bảy đội có thứ hạng thấp nhất từ cả AFC và CAF. Đội từ AFC có thứ hạng cao nhất sẽ đấu với đội từ CAF có thứ hạng thấp nhất, đội từ AFC có thứ hạng cao thứ hai sẽ đấu với đội từ CAF có thứ hạng thấp thứ hai, v.v., tạo ra 7 trận đấu giữa các liên đoàn. Những đội thắng trong các trận đấu vòng loại 1, 2 và 3 sẽ chiếm các vị trí 2, 3 và 4 trong Nhóm 3 cho lễ bốc thăm vòng chung kết, trong khi những đội thắng trong 4 trận đấu còn lại sẽ được xếp vào Nhóm 4 theo thứ tự.
Dấu ngoặc đơn thể hiện xếp hạng thế giới FIFA (tại thời điểm bốc thăm) và liên đoàn.
| Vào thẳng vòng bảng (Xếp hạng từ 1 đến 9) |
Tham dự vòng loại (Xếp hạng từ 10 đến 23) |
|---|---|
Bốc thăm
Lễ bốc thăm vòng bảng diễn ra vào ngày 25 tháng 5 năm 2025 lúc 20:00 AST ( UTC+3 ) tại Khách sạn Raffles ở Doha , Qatar
The group stage draw took place on 25 May 2025 at 20:00 AST (UTC+3) tại Khách sạn Raffles ở Doha, Qatar. Buổi lễ được điều hành bởi Jaime Yarza, giám đốc các giải đấu của FIFA và bốn cầu thủ hiện tại và các cựu cầu thủ: Hassan Al-Haydos (Qatar), Rabah Madjer (Algérie), Yasser Al-Qahtani (Ả Rập Xê Út) và Wael Gomaa (Ai Cập).
Phương pháp
16 được chia thành 4 bảng, mỗi bảng 4 đội. Việc bốc thăm bắt đầu với Nhóm 1 và kết thúc với Nhóm 4, từ đó một đội được rút ra và được chỉ định vào bảng có sẵn đầu tiên theo vị trí của Nhóm. (tức là vị trí 1 cho Nhóm 1).
Đội chủ nhà Qatar và đội vô địch FIFA Arab Cup 2021 Algérie được tự động xếp vào Nhóm 1 và được chỉ định lần lượt ở vị trí A1 và D1. Các đội còn lại tự động giành quyền tham dự được xếp vào các Nhóm tương ứng dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA tháng 4 năm 2025 (hiển thị bên dưới). Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, đội có thứ hạng thấp nhất tự động giành quyền tham dự được xếp vào Nhóm 3 cùng với những đội thắng các trận đấu vòng loại từ 1 đến 3, trong khi Nhóm 4 bao gồm những đội thắng các trận đấu vòng loại từ 4 đến 7.
|
|
|
|
Đội hình
16 đội tuyển quốc gia tham gia giải đấu được yêu cầu đăng ký đội hình gồm 23 cầu thủ, bao gồm ba thủ môn. Chỉ những cầu thủ trong đội hình này mới đủ điều kiện tham gia giải đấu. Vị trí được liệt kê cho mỗi cầu thủ là theo danh sách đội hình chính thức do FIFA công bố vào ngày 21 tháng 11 năm 2025. Độ tuổi được liệt kê cho mỗi cầu thủ là vào ngày 1 tháng 12 năm 2025, ngày đầu tiên của giải đấu.
Trọng tài
Vào ngày 14 tháng 10 năm 2025, FIFA đã bổ nhiệm 54 trọng tài từ 23 liên đoàn thành viên cho giải đấu. Điều này bao gồm 14 trọng tài, 28 trợ lý trọng tài và 12 trợ lý trọng tài video.
| Liên đoàn | Trọng tài | Trợ lý trọng tài | Trợ lý trọng tài video |
|---|---|---|---|
| AFC | |||
| CAF | |||
| CONCACAF | |||
| CONMEBOL | |||
| OFC | |||
| UEFA | |||
Địa điểm
Vào ngày 24 tháng 5 năm 2025, ban tổ chức đã công bố 6 địa điểm sẽ đăng cai giải đấu, tất cả đều đã được sử dụng cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2022. Tương tự như giải đấu đã đề cập ở trên, sân vận động Al Bayt đã tổ chức trận khai mạc, còn sân vận động Lusail sẽ tổ chức trận chung kết.
Vòng loại
14 đội có thứ hạng thấp nhất trong bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA tháng 4 năm 2025 đã gặp nhau vào ngày 25 và 26 tháng 11 trong một trận đấu loại trực tiếp duy nhất. Đội từ AFC có thứ hạng cao nhất gặp đội từ CAF có thứ hạng thấp nhất, đội từ AFC có thứ hạng cao thứ hai đấu với đội từ CAF có thứ hạng thấp thứ hai, v.v.
Tổng kết
| Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
|---|---|---|
| Mauritanie |
0–2 | |
| Syria |
2–0 | |
| Palestine |
0–0 (4–3 p) | |
| Oman |
0–0 (4–1 p) | |
| Bahrain |
1–0 | |
| Sudan |
2–1 | |
| Comoros |
4–4 (4–2 p) |
Thể thức
Trong số 23 đội tham dự, 9 đội đứng đầu bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA tháng 4 năm 2025 đã trực tiếp vào vòng bảng, trong khi 14 đội còn lại thi đấu 7 trận vòng loại, trong đó 7 đội giành quyền vào vòng tiếp theo. Ở vòng bảng, các đội được chia thành 4 bảng, mỗi bảng 4 đội, với hai đội xuất sắc nhất mỗi bảng tiến vào tứ kết.
Các tiêu chí vòng bảng
Thứ hạng của các đội trong vòng bảng được xác định như sau:
- Điểm đạt được trong tất cả các trận đấu vòng bảng (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, không có điểm cho một trận thua);
- Điểm đạt được trong các trận đấu giữa các đội liên quan;
- Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu giữa các đội liên quan;
- Số bàn thắng ghi được trong các trận đấu giữa các đội liên quan;
- Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Điểm kỷ luật trong tất cả các trận đấu vòng bảng (chỉ bị trừ một điểm mỗi trận cho mỗi cầu thủ):
- Thẻ vàng: −1 điểm;
- Thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): −3 điểm;
- Thẻ đỏ trực tiếp: −4 điểm;
- Thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: −5 điểm;
- Bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA mới nhất.
Vòng đấu loại trực tiếp bao gồm tất cả các vòng từ tứ kết đến trận chung kết. Đội thắng trong mỗi trận đấu sẽ tiến vào vòng tiếp theo và đội thua sẽ bị loại. Các đội thua ở bán kết sẽ thi đấu trận tranh hạng ba. Trong trận chung kết, đội thắng sẽ giành chức vô địch. Trong tất cả các trường hợp cuối cùng, nếu trận đấu kết thúc với tỷ số hòa sẽ thi đấu thêm hiệp phụ. Nếu tỷ số vẫn hòa sau hiệp phụ, trận đấu sẽ được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
Lịch thi đấu
Tất cả thời gian là giờ địa phương, AST (UTC+3).
| Vòng | Ngày |
|---|---|
| Vòng bảng | |
| Lượt trận 1 | 1–3 tháng 12 năm 2025 |
| Lượt trận 2 | 4–6 tháng 12 năm 2025 |
| Lượt trận 3 | 7–9 tháng 12 năm 2025 |
| Vòng đấu loại trực tiếp | |
| Tứ kết | 11–12 tháng 12 năm 2025 |
| Bán kết | 15 tháng 12 năm 2025 |
| Tranh hạng ba | 18 tháng 12 năm 2025 |
| Chung kết | 18 tháng 12 năm 2025 |
Vòng bảng
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 2 | +1 | 5 | Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 1 | +1 | 5 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | +2 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | −4 | 1 |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | 7 | Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 3 | +2 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 8 | −5 | 0 |
| Maroc | 3–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết | Boulacsoute |
| Ả Rập Xê Út | 2–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết | Al-Habashi |
| Comoros | 1–3 | |
|---|---|---|
| Djoudja |
Chi tiết |
|
| Maroc | 1–0 | |
|---|---|---|
| El Berkaoui |
Chi tiết |
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 2 | +6 | 9 | Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 4 | +1 | 4 | ||
| 3 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 5 | −3 | 2 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 7 | −4 | 1 |
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 1 | +6 | 7 | Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | +1 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 8 | −3 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | −4 | 1 |
| Bahrain | 1–5 | |
|---|---|---|
| Abduljabbar |
Chi tiết |
| Bahrain | 3–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết | Muzmel |
Vòng đấu loại trực tiếp
Vòng đấu loại trực tiếp là giai đoạn thứ hai và cũng là giai đoạn cuối cùng của giải đấu sau vòng bảng. Vòng đấu loại bắt đầu vào ngày 11 tháng 12 với vòng tứ kết và kết thúc vào ngày 18 tháng 12 sau trận chung kết được tổ chức tại Sân vận động Lusail ở Lusail . Hai đội xuất sắc nhất từ mỗi bảng (tổng cộng 8 bảng) sẽ tiến vào vòng đấu loại trực tiếp để thi đấu theo thể thức đấu loại trực tiếp. Trận tranh hạng ba sẽ được diễn ra giữa hai đội thua ở vòng bán kết.
Nếu trận đấu hòa sau thời gian thi đấu chính thức, sẽ có hai hiệp phụ (mỗi hiệp 15 phút) và nếu cần thiết sẽ có loạt sút luân lưu để xác định đội thắng. Dưới đây là sơ đồ vòng đấu loại trực tiếp của giải đấu. Các đội được in đậm là đội thắng cuộc.
Sơ đồ
| Tứ kết | Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 11 tháng 12 – Lusail | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 15 tháng 12 – Al Khor | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 0 | ||||||||||
| 12 tháng 12 – Al Rayyan (ECS) | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 18 tháng 12 – Lusail | ||||||||||
| 0 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 11 tháng 12 – Al Rayyan (KIS) | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 15 tháng 12 – Al Rayyan (KIS) | ||||||||||
| 0 | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
| 12 tháng 12 – Al Khor | ||||||||||
| 0 | Tranh hạng ba | |||||||||
| 1 (6) | ||||||||||
| 18 tháng 12 – Al Rayyan (KIS) | ||||||||||
| 1 (7) | ||||||||||
| — | ||||||||||
| — | ||||||||||
Tứ kết
| Palestine | 1–2 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Dabbagh |
Chi tiết |
|
Bán kết
| Maroc | 3–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Ả Rập Xê Út | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Al-Rashdan |
Tranh hạng ba
| Ả Rập Xê Út | 0–0 Hủy bỏ | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Chung kết
Thống kê
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 77 bàn thắng ghi được trong 31 trận đấu, trung bình 2.48 bàn thắng mỗi trận đấu.
6 bàn thắng
3 bàn thắng
2 bàn thắng
1 bàn thắng
Mohamed Amine Tougai
Yassine Benzia
Mahdi Al-Humaidan
Mohamed Al-Romaihi
Hashim Sayed Isa
Ibroihim Djoudja
Nassuir Hamidou
Afsha
Marwan Hamdy
Amjad Attwan
Mohammad Abu Hashish
Mohannad Abu Taha
Mohammad Abu Zrayq
Yazan Al-Naimat
Nizar Al-Rashdan
Saed Al-Rosan
Yousef Nasser
Walid Azarou
Soufiane Bouftini
Aschraf El Mahdioui
Oussama Tannane
Tarik Tissoudali
Ghanim Al-Habashi
Oday Dabbagh
Hamed Hamdan
Zaid Qunbar
Ahmed Alaaeldin
Salem Al-Dawsari
Saleh Al-Shehri
Yaser Muzamel
Mohamed Ali Ben Romdhane
Mohamed Ben Ali
Firas Chaouat
Amor Layouni
Yassine Meriah
Nicolas Gimenez
Caio Lucas
1 bàn phản lưới nhà
Ebrahim Lutfalla (trong trận gặp Iraq)
Saad Natiq (trong trận gặp Algérie)
Mohamed Boulacsoute (trong trận gặp Comoros)
Sultan Al-Brake (trong trận gặp Palestine)
Giải thưởng
Các giải thưởng sau đây đã được trao khi kết thúc giải đấu. Tất cả đều được tài trợ bởi Adidas, ngoại trừ Giải phong cách FIFA.
| Quả bóng vàng | ||
|---|---|---|
| Chiếc giày vàng | ||
(6 bàn thắng) | ||
| Găng tay vàng | ||
| Giải phong cách FIFA | ||
Đội hình tiêu biểu
Đội hình tiêu biểu của giải đấu như sau:
Bảng xếp hạng giải đấu

Bảng xếp hạng chung cuộc của giải đấu được báo cáo bên dưới.
| VT | Đội | B | ST | T | H* | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | B | 6 | 5 | 1 | 0 | 11 | 3 | +8 | 16 | |
| 2 | C | 6 | 5 | 0 | 1 | 12 | 5 | +7 | 15 | |
| 3 | B | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 5 | +2 | 9 | |
| C | 5 | 1 | 2 | 2 | 6 | 8 | –2 | 5 | ||
| Bị loại ở tứ kết | ||||||||||
| 5 | D | 4 | 2 | 2 | 0 | 8 | 2 | +6 | 8 | |
| 6 | D | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 4 | 0 | 6 | |
| 7 | A | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 4 | 0 | 5 | |
| 8 | A | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | 0 | 5 | |
| Bị loại ở vòng bảng | ||||||||||
| 9 | A | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | +2 | 4 | |
| 10 | B | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4 | |
| 11 | D | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 8 | −3 | 3 | |
| 12 | C | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 5 | −3 | 2 | |
| 13 | C | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 7 | −4 | 1 | |
| 14 | A | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | −4 | 1 | |
| 15 | D | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | −4 | 1 | |
| 16 | B | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 8 | −5 | 0 | |
Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu được phân định thắng thua trong hiệp phụ được tính là thắng hoặc thua, trong khi các trận đấu được phân định thắng thua bằng loạt sút luân lưu được tính là hòa.
Tiếp thị
Linh vật
Linh vật chính thức của FIFA Arab Cup 2025 dựa trên nhân vật dân gian Juha.
Bản quyền phát sóng
| Quốc gia/Khu vực | Đơn vị | Tham khảo |
|---|---|---|
| beIN Sports | ||
| Alkass | ||
| Shasha | [cần dẫn nguồn] | |
| Kuwait TV (Kênh thể thao) | ||
| AD Sports | ||
| Dubai Sports | ||
| EPTV | [cần dẫn nguồn] | |
| Oman Sports TV | ||
| MBC 1 | ||
| KSA Sport (chỉ một số trận của Ả Rập Xê Út) | ||
| JTBC | [cần dẫn nguồn] |
Tài trợ
| Các nhà tài trợ FIFA Arab Cup | Hỗ trợ tổ chức |
|---|---|
|
Chú thích
- ^ a b Sau khi hiệp một kết thúc với tỷ số 0–0, trận đấu đã bị hủy bỏ trước khi bắt đầu hiệp hai theo quyết định của trọng tài do điều kiện thời tiết bất lợi không chắc chắn và những cân nhắc liên quan đến phúc lợi của cầu thủ. Sau đó cùng ngày, FIFA tuyên bố trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 0–0 và công bố Ả Rập Xê Út và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất là đồng hạng ba.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số