Quay lại

Giorgi Kavlashvili

Số áo #18

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Georgia
Tuổi 19
Chiều cao 6' 5"
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Union St.-Gilloise

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

U-21 Gruzia
Biệt danhჯვაროსნები
Jvarosnebi (Những chiến binh Thập tự chinh)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Gruzia
Liên đoàn châu lụcUEFA
Huấn luyện viên trưởngRamaz Svanadze
Đội trưởngGabriel Sigua
Thi đấu nhiều nhấtSaba Khvadagiani (31 trận)
Ghi bàn nhiều nhấtGiorgi Guliashvili (8 bàn)
Mã FIFAGEO
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Trận quốc tế đầu tiên
Gruzia Gruzia 3–0 Moldova Moldova
(Tbilisi, 27 tháng 5 năm 1994)
Trận thắng đậm nhất
Gruzia Gruzia 7–1 Malaysia Malaysia
(Viên, 26 tháng 3 năm 2013)
Trận thua đậm nhất
Ukraina Ukraina 6–0 Gruzia Gruzia
(Chervonohrad, 12 tháng 10 năm 2004)
Cúp vô địch U-21 châu Âu
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2023)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2023)
Websitenakrebi.ge

Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Gruziađội tuyển bóng đá U-21 quốc gia đại diện cho Gruzia và do Liên đoàn bóng đá Gruzia quản lý. Đội được xem là lực lượng kế cận của đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia. Đội tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, giải đấu được tổ chức hai năm một lần.

Đội tuyển hiện tại dành cho các cầu thủ Gruzia dưới 21 tuổi vào thời điểm bắt đầu năm dương lịch mà một chiến dịch Giải vô địch châu Âu kéo dài hai năm khởi tranh, vì vậy một số cầu thủ có thể tiếp tục thi đấu cho đội đến năm 23 tuổi. Miễn là còn đủ điều kiện, các cầu thủ có thể thi đấu cho Gruzia ở bất kỳ cấp độ nào, nên họ có thể thi đấu cho đội U-21, đội tuyển quốc gia rồi trở lại đội U-21. Điều này từng xảy ra với một số cầu thủ đội tuyển quốc gia như Jano AnanidzeLevan Kakubava.

Mặc dù Liên Xô chính thức tan rã vào ngày 25 tháng 12 năm 1991, đội U-21 vẫn tiếp tục thi đấu dưới danh nghĩa Liên Xô cho đến Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1992. Sau đó, Gruzia và các quốc gia khác tách khỏi Liên Xô như Armenia, Azerbaijan, Belarus, Estonia, Latvia, Litva, MoldovaUkraina trở thành các thực thể bóng đá riêng biệt.

Gruzia thi đấu trận chính thức đầu tiên trong chiến dịch vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 1996 của UEFA trước Moldova. Đội lần đầu tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu vào năm 2023, khi tự động giành quyền tham dự với tư cách đồng chủ nhà.

Mặc dù có số điểm xếp hạng thấp nhất trong số các đội tham dự Giải vô địch năm 2023, Gruzia đã tạo nên bất ngờ lớn tại giải đấu. Đội đứng đầu bảng và tiếp tục bất bại sau 120 phút trong trận tứ kết gặp Israel, trước khi để thua trong loạt sút luân lưu.

Gruzia đã nỗ lực để giành quyền tham dự Giải vô địch năm 2025. Với tư cách á quân Bảng C, đội đánh bại Croatia sau loạt sút luân lưu kịch tính tại vòng play-off.

Đội U-21 Gruzia không có sân nhà cố định và thi đấu tại sân vận động của các câu lạc bộ Erovnuli Liga trên khắp đất nước. Kỷ lục khán giả trong một trận đấu của đội được thiết lập vào ngày 1 tháng 7 năm 2023, khi Gruzia gặp Israel tại tứ kết Giải vô địch châu Âu trước 44.338 khán giả.

Thành tích thi đấu

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu

Năm Vòng ST T H* B BT BB
Gruzia România 2023 Tứ kết 4 1 3 0 5 3
Slovakia 2025 Vòng bảng 3 1 0 2 4 8

Ghi chú:

*Các trận hòa bao gồm những trận đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.

Vòng loại

     Á quân       Hạng ba  0000 Giải đấu được tổ chức trên sân nhà  

Năm Bảng ST T H B BT BB
Tây Ban Nha 1996 Bảng 7 8 1 0 7 7 17
România 1998 Bảng 2 8 3 3 2 10 10
Slovakia 2000 Bảng 2 8 2 5 3 11 13
Thụy Sĩ 2002 Bảng 8 8 1 0 7 9 17
Đức 2004 Bảng 10 8 1 2 5 7 16
Bồ Đào Nha 2006 Bảng 2 12 3 2 7 7 22
Hà Lan 2007 Bảng 3 2 0 0 2 1 4
Thụy Điển 2009 Bảng 4 8 2 0 6 6 22
Đan Mạch 2011 Bảng 2 10 4 3 3 12 9
Israel 2013 Bảng 5 8 3 1 4 8 18
Séc 2015 Bảng 3 8 3 1 4 8 15
Ba Lan 2017 Bảng 6 10 4 1 5 17 17
Ý San Marino 2019 Bảng 3 8 3 3 4 11 19
Hungary Slovenia 2021 Bảng 2 10 5 0 5 17 14
Gruzia România 2023 Giành quyền tham dự với tư cách chủ nhà
Slovakia 2025 Bảng C 10 6 1 3 14 10
AlbaniaSerbia 2027 Bảng F

Kết quả và lịch thi đấu

      Thắng       Hòa       Thua

2024

2025

2026

Giải vô địch châu Âu 2027

Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F

Đội tuyển hiện tại

Ban huấn luyện

Tính đến ngày 15 tháng 3 năm 2025

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Gruzia Ramaz Svanadze
Trợ lý huấn luyện viên Gruzia Giorgi Adamia
Gruzia Zaur Svanadze
Gruzia Giorgi Dekanosidze
Huấn luyện viên thủ môn Gruzia Temur Charkviani
Huấn luyện viên thể lực Gruzia Bondo Gotsiridze
Chuyên viên phân tích video Gruzia Jumber Burjanadze

Cầu thủ

Các cầu thủ sinh từ năm 2004 trở đi sau đây được triệu tập cho các trận giao hữu gặp Hoa KỳMoldova, lần lượt diễn ra vào ngày 5 và 9 tháng 6 năm 2026.

Lưu ý: Tên được viết nghiêng biểu thị những cầu thủ từng được triệu tập lên đội tuyển quốc gia.

Số lần ra sân và bàn thắng được tính chính xác đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu gặp Malta.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Mikheil Makatsaria 11 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 5 0 Gruzia Dinamo Tbilisi
23 1TM Papuna Beruashvili 21 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 4 0 Gruzia Rustavi
1TM Giorgi Kavlashvili 24 tháng 1, 2007 (19 tuổi) 0 0 Bỉ Union SG

2HV Rati Grigalava 22 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 0 0 Litva Sūduva
3 2HV Aleksandre Amisulashvili 9 tháng 3, 2007 (19 tuổi) 2 0 Gruzia Iberia 1999
2HV Davit Bukia 27 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 5 1 Gruzia Torpedo
4 2HV Aleksandre Narimanidze 3 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 5 2 Slovakia Žilina
17 2HV Akaki Giunashvili 1 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 4 0 Gruzia Kolkheti 1913
21 2HV Giorgi Tabatadze 29 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 6 1 Đan Mạch Vejle
16 2HV Nikoloz Tsetskhladze 29 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 2 0 Gruzia Samgurali
2HV Nikoloz Chikovani 1 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 0 0 Gruzia Rustavi

3TV Dachi Lortkipanidze 3 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 5 0 Ý Carrarese
3TV Giorgi Robakidze 30 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 0 0 Ukraina Chornomorets
7 3TV Luka Tsulukidze 8 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 6 1 Gruzia Dinamo Batumi
10 3TV Giorgi Kokhreidze 4 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 0 0 Gruzia Dinamo Batumi
18 3TV Tsotne Berelidze 24 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 1 0 Gruzia Dinamo Tbilisi
19 3TV Guram Japaridze 15 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 5 0 Gruzia Dinamo Batumi
20 3TV Nikoloz Dadiani 8 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 7 1 Gruzia Iberia 1999
3TV Daniel Kvartskhava 15 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 0 0 Gruzia Dinamo Tbilisi

9 4 Diego Deisadze 15 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 7 0 Gruzia Torpedo
11 4 Nikoloz Chikovani 21 tháng 6, 2007 (19 tuổi) 2 0 Anh Watford
22 4 Luka Parkadze 6 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 6 0 Áo Austria Salzburg
4 Dimitri Gurtskaia 4 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 1 0 Gruzia Meshakhte

Các cầu thủ được triệu tập gần đây

Các cầu thủ sau được triệu tập trong vòng 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Revaz Kurtanidze 11 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Gruzia Iberia 1999 gặp  Malta, 31 tháng 3 năm 2026
TM Saba Kajaia 23 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Real Murcia gặp  Đức, 18 tháng 11 năm 2025

HV Giorgi Gvasalia 28 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 3 0 Gruzia Dinamo Tbilisi gặp  Malta, 31 tháng 3 năm 2026
HV Saba Kharebashvili 3 tháng 9, 2008 (18 tuổi) 7 1 Gruzia Dinamo Tbilisi gặp  Malta, 31 tháng 3 năm 2026
HV Luka Latsabidze 18 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 6 0 Đan Mạch Vejle gặp  Malta, 31 tháng 3 năm 2026
HV Otar Chochia 18 tháng 11, 2006 (19 tuổi) 0 0 Gruzia Gagra gặp  Đức, 18 tháng 11 năm 2025
HV George Karseladze 18 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Académica de Coimbra gặp  Đức, 18 tháng 11 năm 2025
HV Gela Sadgobelashvili 19 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Gruzia Dinamo Tbilisi gặp  Malta, 14 tháng 10 năm 2025
HV Saba Goglichidze 25 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 7 0 Ý Empoli gặp  România, 4 tháng 6 năm 2025
HV Mate Shatirishvili 25 tháng 5, 2008 (18 tuổi) 0 0 Gruzia Dinamo Tbilisi gặp  Bắc Ireland, 9 tháng 9 năm 2025

TV Gia Nadareishvili 3 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 0 0 Slovakia Trenčín gặp  Malta, 31 tháng 3 năm 2026
TV Irakli Yegoian 19 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 18 1 Hà Lan Excelsior gặp  Malta, 31 tháng 3 năm 2026
TV Gabriel Sigua 30 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 15 4 Thụy Sĩ Lausanne Sport gặp  Malta, 31 tháng 3 năm 2026
TV Giorgi Kharebava 26 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 1 0 Gruzia Kolkheti 1913 gặp  Đức, 18 tháng 11 năm 2025

Andria Bartishvili 30 tháng 3, 2009 (17 tuổi) 2 0 Gruzia Iberia 1999 gặp  Malta, 31 tháng 3 năm 2026
Saba Gegiadze 21 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 1 0 Gruzia Spaeri gặp  Malta, 31 tháng 3 năm 2026
Teimuraz Odikadze 28 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 1 0 Gruzia Dinamo Tbilisi gặp  Malta, 14 tháng 10 năm 2025
Davit Gotsiridze 6 tháng 9, 2004 (22 tuổi) 7 0 Gruzia Dila gặp  Đức, 18 tháng 11 năm 2025

Các đội hình trước đây

Thống kê

Các cầu thủ khoác áo nhiều nhất

Cập nhật lần cuối: 24 tháng 4 năm 2026

# Tên Sự nghiệp Số trận Bàn thắng
1 Saba Khvadagiani 2023–2025 31 3
2 Giorgi Kvernadze 2022–2025 24 2
Otar Mamageishvili 2022–2025 3
4 Luka Gagnidze 2021–2025 23 1
5 Nodar Lominadze 2022–2025 21 4

Nguồn

Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhất

Cập nhật lần cuối: 24 tháng 4 năm 2026

# Cầu thủ Sự nghiệp Bàn thắng Số trận Tỉ lệ
1 Giorgi Guliashvili 2020–2023 8 20 2.5
2 Nika Kacharava 2013–2016 7 11 1.57
3 Giorgi Arabidze 2017–2019 6 13 2.17

Nguồn

Thành tích đối đầu

Cập nhật lần cuối: 10 tháng 6 năm 2026

Ghi chú: Bao gồm các trận giao hữu

Đối thủ Số trận Thắng Hòa Bại
 Albania 8 3 1 4
 Armenia 2 1 0 1
 Azerbaijan 3 2 1 0
 Belarus 2 1 0 1
 Bỉ 1 0 1 0
 Bulgaria 3 0 0 3
 Croatia 6 2 2 2
 Síp 3 1 2 0
 Đan Mạch 5 0 1 4
 Anh 4 1 1 2
 Estonia 7 6 0 1
 Quần đảo Faroe 2 1 0 1
 Phần Lan 3 2 1 0
 Pháp 4 0 0 4
 Đức 4 0 1 3
 Gibraltar 2 2 0 0
 Hy Lạp 6 0 2 4
 Hungary 2 0 0 2
 Iceland 2 1 1 0
 Cộng hòa Ireland 4 0 4 0
 Israel 4 1 1 2
 Ý 4 1 0 3
 Kazakhstan 5 2 1 2
 Latvia 6 4 2 0
 Liechtenstein 2 2 0 0
 Litva 6 3 1 2
 Luxembourg 2 1 0 1*
 Malta 5 5 0 0
 Moldova 9 5 2 2
 Montenegro 2 0 1 1
 Hà Lan 5 1 1 3
 Bắc Ireland 1 0 1 0
 Bắc Macedonia 2 2 0 0
 Na Uy 2 0 1 1
 Ba Lan 7 2 1 4
 Bồ Đào Nha 3 1 0 2
 România 6 1 1 4
 Nga 4 1 0 3
 San Marino 2 2 0 0
 Scotland 2 1 1 0
 Serbia 2 1 0 1
 Slovakia 4 1 0 3
 Slovenia 4 1 3 0
 Tây Ban Nha 6 0 0 6
 Thụy Sĩ 8 0 1 7
 Thụy Điển 4 0 2 2
 Thổ Nhĩ Kỳ 6 2 1 3
 Ukraina 5 0 3 2
 Wales 4 0 2 2
Tổng cộng 195 63 44 88
  • Luxembourg được xử thắng 3–0.

Những kết quả đáng chú ý

Ngày Giải đấu Địa điểm Đội Kết quả Đội
10 tháng 9 năm 1997 Euro 1998 Rustavi  Gruzia 2–0  Ý
10 tháng 10 năm 1997 Euro 1998 Tbilisi  Gruzia 5–1  Ba Lan
20 tháng 11 năm 2007 Euro 2009 Tbilisi  Gruzia 2–0  Nga
9 tháng 9 năm 2009 Euro 2011 Zestaponi  Gruzia 4–0  Thổ Nhĩ Kỳ
3 tháng 6 năm 2011 Euro 2013 Dugopolje  Croatia 0–1  Gruzia
4 tháng 9 năm 2014 Euro 2015 Deventer  Hà Lan 0–1  Gruzia
16 tháng 11 năm 2021 Giao hữu Batumi  Gruzia 3–2  Anh
21 tháng 6 năm 2023 Euro 2023 Tbilisi  Gruzia 2–0  Bồ Đào Nha

Các cựu cầu thủ đáng chú ý

Lịch sử huấn luyện viên

Nguồn

Truyền thông

Các trận vòng loại Giải vô địch châu Âu và giao hữu quốc tế của Gruzia thường được phát sóng bởi Đài truyền hình công cộng. Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 được phát sóng bởi Setanta Sports.

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
18 GIỜ : 37 PHÚT : 57 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL