Giorgi Kavlashvili
Số áo #18Goalkeeper
Georgia
Câu lạc bộ hiện tại
Union St.-Gilloise
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | ჯვაროსნები Jvarosnebi (Những chiến binh Thập tự chinh) | |||
|---|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Gruzia | |||
| Liên đoàn châu lục | UEFA | |||
| Huấn luyện viên trưởng | Ramaz Svanadze | |||
| Đội trưởng | Gabriel Sigua | |||
| Thi đấu nhiều nhất | Saba Khvadagiani (31 trận) | |||
| Ghi bàn nhiều nhất | Giorgi Guliashvili (8 bàn) | |||
| Mã FIFA | GEO | |||
| ||||
| Trận quốc tế đầu tiên | ||||
(Tbilisi, 27 tháng 5 năm 1994) | ||||
| Trận thắng đậm nhất | ||||
(Viên, 26 tháng 3 năm 2013) | ||||
| Trận thua đậm nhất | ||||
(Chervonohrad, 12 tháng 10 năm 2004) | ||||
| Cúp vô địch U-21 châu Âu | ||||
| Sồ lần tham dự | 2 (Lần đầu vào năm 2023) | |||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2023) | |||
| Website | nakrebi | |||
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Gruzia là đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia đại diện cho Gruzia và do Liên đoàn bóng đá Gruzia quản lý. Đội được xem là lực lượng kế cận của đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia. Đội tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, giải đấu được tổ chức hai năm một lần.
Đội tuyển hiện tại dành cho các cầu thủ Gruzia dưới 21 tuổi vào thời điểm bắt đầu năm dương lịch mà một chiến dịch Giải vô địch châu Âu kéo dài hai năm khởi tranh, vì vậy một số cầu thủ có thể tiếp tục thi đấu cho đội đến năm 23 tuổi. Miễn là còn đủ điều kiện, các cầu thủ có thể thi đấu cho Gruzia ở bất kỳ cấp độ nào, nên họ có thể thi đấu cho đội U-21, đội tuyển quốc gia rồi trở lại đội U-21. Điều này từng xảy ra với một số cầu thủ đội tuyển quốc gia như Jano Ananidze và Levan Kakubava.
Mặc dù Liên Xô chính thức tan rã vào ngày 25 tháng 12 năm 1991, đội U-21 vẫn tiếp tục thi đấu dưới danh nghĩa Liên Xô cho đến Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1992. Sau đó, Gruzia và các quốc gia khác tách khỏi Liên Xô như Armenia, Azerbaijan, Belarus, Estonia, Latvia, Litva, Moldova và Ukraina trở thành các thực thể bóng đá riêng biệt.
Gruzia thi đấu trận chính thức đầu tiên trong chiến dịch vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 1996 của UEFA trước Moldova. Đội lần đầu tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu vào năm 2023, khi tự động giành quyền tham dự với tư cách đồng chủ nhà.
Mặc dù có số điểm xếp hạng thấp nhất trong số các đội tham dự Giải vô địch năm 2023, Gruzia đã tạo nên bất ngờ lớn tại giải đấu. Đội đứng đầu bảng và tiếp tục bất bại sau 120 phút trong trận tứ kết gặp Israel, trước khi để thua trong loạt sút luân lưu.
Gruzia đã nỗ lực để giành quyền tham dự Giải vô địch năm 2025. Với tư cách á quân Bảng C, đội đánh bại Croatia sau loạt sút luân lưu kịch tính tại vòng play-off.
Đội U-21 Gruzia không có sân nhà cố định và thi đấu tại sân vận động của các câu lạc bộ Erovnuli Liga trên khắp đất nước. Kỷ lục khán giả trong một trận đấu của đội được thiết lập vào ngày 1 tháng 7 năm 2023, khi Gruzia gặp Israel tại tứ kết Giải vô địch châu Âu trước 44.338 khán giả.
Thành tích thi đấu
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
| Năm | Vòng | ST | T | H* | B | BT | BB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tứ kết | 4 | 1 | 3 | 0 | 5 | 3 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 8 |
Ghi chú:
- *Các trận hòa bao gồm những trận đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
Vòng loại
Á quân Hạng ba Giải đấu được tổ chức trên sân nhà
| Năm | Bảng | ST | T | H | B | BT | BB | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bảng 7 | 8 | 1 | 0 | 7 | 7 | 17 | ||
| Bảng 2 | 8 | 3 | 3 | 2 | 10 | 10 | ||
| Bảng 2 | 8 | 2 | 5 | 3 | 11 | 13 | ||
| Bảng 8 | 8 | 1 | 0 | 7 | 9 | 17 | ||
| Bảng 10 | 8 | 1 | 2 | 5 | 7 | 16 | ||
| Bảng 2 | 12 | 3 | 2 | 7 | 7 | 22 | ||
| Bảng 3 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | ||
| Bảng 4 | 8 | 2 | 0 | 6 | 6 | 22 | ||
| Bảng 2 | 10 | 4 | 3 | 3 | 12 | 9 | ||
| Bảng 5 | 8 | 3 | 1 | 4 | 8 | 18 | ||
| Bảng 3 | 8 | 3 | 1 | 4 | 8 | 15 | ||
| Bảng 6 | 10 | 4 | 1 | 5 | 17 | 17 | ||
| Bảng 3 | 8 | 3 | 3 | 4 | 11 | 19 | ||
| Bảng 2 | 10 | 5 | 0 | 5 | 17 | 14 | ||
| Giành quyền tham dự với tư cách chủ nhà | ||||||||
| Bảng C | 10 | 6 | 1 | 3 | 14 | 10 | ||
| Bảng F | ||||||||
Kết quả và lịch thi đấu
Thắng Hòa Thua
2024
| 5 tháng 9 năm 2024 Vòng loại U-21 Euro | Gruzia |
3–0 | Batumi | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 giờ Gruzia |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Batumi Lượng khán giả: 5.250 Trọng tài: Radoslav Gidzhenov (Bulgaria) |
| 9 tháng 9 năm 2024 Vòng loại U-21 Euro | Hà Lan |
3–1 | Venlo | |
|---|---|---|---|---|
| 22:00 giờ Gruzia | Chi tiết |
|
Sân vận động: Covebo Stadion – De Koel Lượng khán giả: 3.458 Trọng tài: Robert Schröder (Đức) |
| 10 tháng 10 năm 2024 Vòng loại U-21 Euro | Thụy Điển |
3–2 | Jönköping | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 giờ Gruzia | Chi tiết | Sân vận động: Stadsparksvallen Lượng khán giả: 1.620 Trọng tài: Iwan Arwel Griffith (Wales) |
| 15 tháng 10 năm 2024 Vòng loại U-21 Euro | Gruzia |
2–1 | Kutaisi | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 giờ Gruzia |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Ramaz Shengelia Trọng tài: Viktor Shimusik (Belarus) |
| 15 tháng 11 năm 2024 Lượt đi vòng play-off U-21 Euro | Gruzia |
1–0 | Tbilisi | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 giờ Gruzia | Soldo |
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Mikheil Meskhi Lượng khán giả: 9.372 Trọng tài: Adam Ladebäck (Thụy Điển) |
| 19 tháng 11 năm 2024 Lượt về vòng play-off U-21 Euro | Croatia |
3–2 (s.h.p.) (6–7 p) |
Rijeka | |
|---|---|---|---|---|
| 22:00 giờ Gruzia | Chi tiết | Sân vận động: Stadion HNK Rijeka Lượng khán giả: 2.575 Trọng tài: Simone Sozza (Ý) |
||
| Loạt sút luân lưu | ||||
2025
| 22 tháng 3 năm 2025 Giao hữu | Phần Lan |
2–4 | Belek | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 giờ Gruzia |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Gloria Sports Arena |
| 25 tháng 3 năm 2025 Giao hữu | Serbia |
1–3 | Antalya | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 giờ Gruzia | Mitrović |
|
| 4 tháng 6 năm 2025 Giao hữu | România |
1–0 | Vorau | |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 CET | Borza |
Sân vận động: Urkraft Arena |
| 11 tháng 6 năm 2025 U-21 Euro | Ba Lan |
1–2 | Žilina | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Štadión pod Dubňom Lượng khán giả: 2.218 Trọng tài: Alessandro Dudic (Thụy Sĩ) |
| 14 tháng 6 năm 2025 U-21 Euro | Pháp |
3–2 | Žilina | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Štadión pod Dubňom Lượng khán giả: 3.687 Trọng tài: Jakob Sundberg (Đan Mạch) |
| 17 tháng 6 năm 2025 U-21 Euro | Gruzia |
0–4 | Trenčín | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 | Chi tiết | Sân vận động: Štadión Sihoť Trọng tài: Elchin Masiyev (Azerbaijan) |
| 9 tháng 9 năm 2025 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Gruzia |
1–1 | Kutaisi | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Ramaz Shengelia Lượng khán giả: 3.260 Trọng tài: Kamal Umudlu (Azerbaijan) |
| 10 tháng 10 năm 2025 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Latvia |
1–1 | Riga | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: LNK Sporta Parks Lượng khán giả: 312 Trọng tài: Jérémy Muller (Luxembourg) |
| 14 tháng 10 năm 2025 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Malta |
0–5 | Ta' Qali | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Centenary Lượng khán giả: 203 Trọng tài: Johann Ingi Jonsson (Iceland) |
| 14 tháng 11 năm 2025 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Hy Lạp |
3–0 | Athens | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Leoforos Alexandras Lượng khán giả: 4.000 Trọng tài: Viktor Kopiievskyi (Ukraina) |
| 18 tháng 11 năm 2025 Vòng loại U-21 Euro 2027 | Gruzia |
0–2 | Tbilisi | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Mikheil Meskhi Lượng khán giả: 2.357 Trọng tài: Ashot Ghaltakhchyan (Armenia) |
2026
| 27 tháng 3 năm 2026 Vòng loại U-21 Euro 2027 | 1–1 | Latvia |
Kutaisi | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Ramaz Shengelia Lượng khán giả: 1.390 Trọng tài: Konstantinos Fellas (Síp) |
| 31 tháng 3 năm 2026 Vòng loại U-21 Euro 2027 | 4–1 | Malta |
Kutaisi | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 |
|
Chi tiết | Ellul |
Sân vận động: Sân vận động Ramaz Shengelia Lượng khán giả: 3.125 Trọng tài: Seth Galia (Gibraltar) |
| 5 tháng 6 năm 2026 Giao hữu | 1–0 | Gruzia |
Blagoevgrad | |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 |
|
Narimanidze |
Sân vận động: Sân vận động Hristo Botev |
| 9 tháng 6 năm 2026 Giao hữu | 3–2 | Gruzia |
Nisporeni | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 |
|
|
Giải vô địch châu Âu 2027
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F
Đội tuyển hiện tại
Ban huấn luyện
Tính đến ngày 15 tháng 3 năm 2025
| Vị trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Huấn luyện viên thể lực | |
| Chuyên viên phân tích video |
Cầu thủ
Các cầu thủ sinh từ năm 2004 trở đi sau đây được triệu tập cho các trận giao hữu gặp Hoa Kỳ và Moldova, lần lượt diễn ra vào ngày 5 và 9 tháng 6 năm 2026.
Lưu ý: Tên được viết nghiêng biểu thị những cầu thủ từng được triệu tập lên đội tuyển quốc gia.
Số lần ra sân và bàn thắng được tính chính xác đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu gặp Malta.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Mikheil Makatsaria | 11 tháng 6, 2004 | 5 | 0 | |
| 23 | TM | Papuna Beruashvili | 21 tháng 3, 2004 | 4 | 0 | |
| TM | Giorgi Kavlashvili | 24 tháng 1, 2007 | 0 | 0 | ||
| HV | Rati Grigalava | 22 tháng 6, 2006 | 0 | 0 | ||
| 3 | HV | Aleksandre Amisulashvili | 9 tháng 3, 2007 | 2 | 0 | |
| HV | Davit Bukia | 27 tháng 7, 2005 | 5 | 1 | ||
| 4 | HV | Aleksandre Narimanidze | 3 tháng 6, 2005 | 5 | 2 | |
| 17 | HV | Akaki Giunashvili | 1 tháng 3, 2005 | 4 | 0 | |
| 21 | HV | Giorgi Tabatadze | 29 tháng 10, 2005 | 6 | 1 | |
| 16 | HV | Nikoloz Tsetskhladze | 29 tháng 10, 2005 | 2 | 0 | |
| HV | Nikoloz Chikovani | 1 tháng 3, 2005 | 0 | 0 | ||
| TV | Dachi Lortkipanidze | 3 tháng 8, 2005 | 5 | 0 | ||
| TV | Giorgi Robakidze | 30 tháng 6, 2005 | 0 | 0 | ||
| 7 | TV | Luka Tsulukidze | 8 tháng 2, 2004 | 6 | 1 | |
| 10 | TV | Giorgi Kokhreidze | 4 tháng 3, 2006 | 0 | 0 | |
| 18 | TV | Tsotne Berelidze | 24 tháng 3, 2006 | 1 | 0 | |
| 19 | TV | Guram Japaridze | 15 tháng 8, 2005 | 5 | 0 | |
| 20 | TV | Nikoloz Dadiani | 8 tháng 12, 2004 | 7 | 1 | |
| TV | Daniel Kvartskhava | 15 tháng 7, 2006 | 0 | 0 | ||
| 9 | TĐ | Diego Deisadze | 15 tháng 10, 2004 | 7 | 0 | |
| 11 | TĐ | Nikoloz Chikovani | 21 tháng 6, 2007 | 2 | 0 | |
| 22 | TĐ | Luka Parkadze | 6 tháng 4, 2005 | 6 | 0 | |
| TĐ | Dimitri Gurtskaia | 4 tháng 2, 2004 | 1 | 0 | ||
Các cầu thủ được triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau được triệu tập trong vòng 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Revaz Kurtanidze | 11 tháng 1, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| TM | Saba Kajaia | 23 tháng 8, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Giorgi Gvasalia | 28 tháng 6, 2005 | 3 | 0 | gặp | |
| HV | Saba Kharebashvili | 3 tháng 9, 2008 | 7 | 1 | gặp | |
| HV | Luka Latsabidze | 18 tháng 3, 2004 | 6 | 0 | gặp | |
| HV | Otar Chochia | 18 tháng 11, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | George Karseladze | 18 tháng 5, 2005 | 4 | 0 | gặp | |
| HV | Gela Sadgobelashvili | 19 tháng 1, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Saba Goglichidze | 25 tháng 6, 2004 | 7 | 0 | gặp | |
| HV | Mate Shatirishvili | 25 tháng 5, 2008 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Gia Nadareishvili | 3 tháng 3, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Irakli Yegoian | 19 tháng 3, 2004 | 18 | 1 | gặp | |
| TV | Gabriel Sigua | 30 tháng 6, 2005 | 15 | 4 | gặp | |
| TV | Giorgi Kharebava | 26 tháng 2, 2004 | 1 | 0 | gặp | |
| TĐ | Andria Bartishvili | 30 tháng 3, 2009 | 2 | 0 | gặp | |
| TĐ | Saba Gegiadze | 21 tháng 1, 2004 | 1 | 0 | gặp | |
| TĐ | Teimuraz Odikadze | 28 tháng 3, 2006 | 1 | 0 | gặp | |
| TĐ | Davit Gotsiridze | 6 tháng 9, 2004 | 7 | 0 | gặp | |
Các đội hình trước đây
Thống kê
Các cầu thủ khoác áo nhiều nhất
Cập nhật lần cuối: 24 tháng 4 năm 2026
| # | Tên | Sự nghiệp | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Saba Khvadagiani | 2023–2025 | 31 | 3 |
| 2 | Giorgi Kvernadze | 2022–2025 | 24 | 2 |
| Otar Mamageishvili | 2022–2025 | 3 | ||
| 4 | Luka Gagnidze | 2021–2025 | 23 | 1 |
| 5 | Nodar Lominadze | 2022–2025 | 21 | 4 |
Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhất
Cập nhật lần cuối: 24 tháng 4 năm 2026
| # | Cầu thủ | Sự nghiệp | Bàn thắng | Số trận | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giorgi Guliashvili | 2020–2023 | 8 | 20 | 2.5 |
| 2 | Nika Kacharava | 2013–2016 | 7 | 11 | 1.57 |
| 3 | Giorgi Arabidze | 2017–2019 | 6 | 13 | 2.17 |
Thành tích đối đầu
Cập nhật lần cuối: 10 tháng 6 năm 2026
Ghi chú: Bao gồm các trận giao hữu
| Đối thủ | Số trận | Thắng | Hòa | Bại |
|---|---|---|---|---|
| 8 | 3 | 1 | 4 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | |
| 6 | 2 | 2 | 2 | |
| 3 | 1 | 2 | 0 | |
| 5 | 0 | 1 | 4 | |
| 4 | 1 | 1 | 2 | |
| 7 | 6 | 0 | 1 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | |
| 4 | 0 | 0 | 4 | |
| 4 | 0 | 1 | 3 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 6 | 0 | 2 | 4 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | |
| 4 | 0 | 4 | 0 | |
| 4 | 1 | 1 | 2 | |
| 4 | 1 | 0 | 3 | |
| 5 | 2 | 1 | 2 | |
| 6 | 4 | 2 | 0 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 6 | 3 | 1 | 2 | |
| 2 | 1 | 0 | 1* | |
| 5 | 5 | 0 | 0 | |
| 9 | 5 | 2 | 2 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | |
| 5 | 1 | 1 | 3 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | |
| 7 | 2 | 1 | 4 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | |
| 6 | 1 | 1 | 4 | |
| 4 | 1 | 0 | 3 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | |
| 4 | 1 | 0 | 3 | |
| 4 | 1 | 3 | 0 | |
| 6 | 0 | 0 | 6 | |
| 8 | 0 | 1 | 7 | |
| 4 | 0 | 2 | 2 | |
| 6 | 2 | 1 | 3 | |
| 5 | 0 | 3 | 2 | |
| 4 | 0 | 2 | 2 | |
| Tổng cộng | 195 | 63 | 44 | 88 |
- Luxembourg được xử thắng 3–0.
Những kết quả đáng chú ý
| Ngày | Giải đấu | Địa điểm | Đội | Kết quả | Đội |
|---|---|---|---|---|---|
| 10 tháng 9 năm 1997 | Euro 1998 | Rustavi | 2–0 | ||
| 10 tháng 10 năm 1997 | Euro 1998 | Tbilisi | 5–1 | ||
| 20 tháng 11 năm 2007 | Euro 2009 | Tbilisi | 2–0 | ||
| 9 tháng 9 năm 2009 | Euro 2011 | Zestaponi | 4–0 | ||
| 3 tháng 6 năm 2011 | Euro 2013 | Dugopolje | 0–1 | ||
| 4 tháng 9 năm 2014 | Euro 2015 | Deventer | 0–1 | ||
| 16 tháng 11 năm 2021 | Giao hữu | Batumi | 3–2 | ||
| 21 tháng 6 năm 2023 | Euro 2023 | Tbilisi | 2–0 |
Các cựu cầu thủ đáng chú ý
- Akaki Khubutia
- Aleksandre Amisulashvili
- Alexander Guruli
- Alexander Kobakhidze
- Davit Devdariani
- Dato Kvirkvelia
- David Targamadze
- George Popkhadze
- Giorgi Loria
- Giorgi Makaridze
- Gogita Gogua
- Gulverd Tomashvili
- Guram Kashia
- Jaba Kankava
- Jaba Lipartia
- Jano Ananidze
- Kakha Kaladze
- Levan Kakubava
- Levan Kenia
- Levan Mchedlidze
- Mate Vatsadze
- Murtaz Daushvili
- Nika Dzalamidze
- Nukri Revishvili
- Otar Martsvaladze
- Roin Kvaskhvadze
- Shota Grigalashvili
- Solomon Kvirkvelia
- Tornike Okriashvili
- Ucha Lobjanidze
- Valeri Kazaishvili
- Vladimir Dvalishvili
- Zurab Khizanishvili
Lịch sử huấn luyện viên
Shota Cheishvili (1994–97)
Vladimir Gutsaev (1997–1998)
Gigla Imnadze (1998–1999)
Murtaz Khurtsilava (1999–2001)
Vakhtang Kopaleishvili (2001–2003)
Revaz Arveladze (2003–2004)
Gocha Tkebuchava (2004–2005)
Koba Zhorzhikashvili (2005–2006)
Ralf Minge (2006–2007)
Petar Segrt (2007–2009)
Kakha Tskhadadze (2009)
Otar Gabelia (2009–2011)
Soso Chedia (2011–2012)
Aleksandre Chivadze (2012–2016)
Gia Geguchadze (2016–2017)
Giorgi Tsetsadze (2017–2019)
Vasil Maisuradze (2020)
Ramaz Svanadze (2021–nay)
Nguồn
Truyền thông
Các trận vòng loại Giải vô địch châu Âu và giao hữu quốc tế của Gruzia thường được phát sóng bởi Đài truyền hình công cộng. Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 được phát sóng bởi Setanta Sports.
Xem thêm
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hồ sơ và đội hình trên UEFA.com
Thống kê chỉ số