Gerónimo Rulli
Số áo #28Goalkeeper
Argentina
Câu lạc bộ hiện tại
Manchester City
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Một biên tập viên đang sửa phần lớn trang bài viết này trong một thời gian ngắn. Để tránh mâu thuẫn sửa đổi, vui lòng không chỉnh sửa trang khi còn xuất hiện thông báo này. Người đã thêm thông báo này sẽ được hiển thị trong lịch sử trang này. Nếu như trang này chưa được sửa đổi gì trong vài giờ, vui lòng gỡ bỏ bản mẫu. Nếu bạn là người thêm bản mẫu này, hãy nhớ xoá hoặc thay bản mẫu này bằng bản mẫu {{Đang viết}} giữa các phiên sửa đổi. Trang này được sửa đổi lần cuối vào lúc 08:56, 15 tháng 8, 2026 (UTC) (38 ngày trước) — Xem khác biệt hoặc trang này. |
|
Rulli trong màu áo Argentina tại FIFA World Cup 2026 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Gerónimo Rulli | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 20 tháng 5, 1992 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | La Plata, Argentina | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,89 m | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Manchester City | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 28 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 2009–2011 | Estudiantes | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2011–2014 | Estudiantes | 50 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2016 | Deportivo Maldonado | 0 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2016 | → Real Sociedad (mượn) | 58 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2017 | Manchester City | 0 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2017 | → Real Sociedad (mượn) | 38 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2017–2020 | Real Sociedad | 53 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2019–2020 | → Montpellier (mượn) | 25 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2020–2023 | Villarreal | 47 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2023–2024 | Ajax | 26 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2024 | Jong Ajax | 1 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2024–2026 | Marseille | 63 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2026– | Manchester City | 0 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2024 | U-23 Argentina | 7 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2018– | Argentina | 8 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:58, 17 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 03:59, 10 tháng 10 năm 2026 (UTC) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Gerónimo Rulli (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [xeˈɾonimo ˈruli], tiếng Ý: [ˈrulli], sinh ngày 20 tháng 5 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Argentina hiện đang chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Manchester City tại Premier League và Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina.
Rulli gia nhập đội trẻ của Estudiantes năm 2009 và chơi trận ra mắt chuyên nghiệp cho câu lạc bộ này vào năm 2013. Từ năm 2014 đến 2020, anh thi đấu cho Real Sociedad hai lần theo dạng cho mượn trước khi gia nhập câu lạc bộ bóng đá Tây Ban Nha với hợp đồng chính thức vào năm 2017. Anh gia nhập câu lạc bộ Pháp Montpellier theo dạng cho mượn năm 2019. Năm 2020, anh gia nhập Villarreal và gắn bó với câu lạc bộ này trong vòng hai mùa giải rưỡi, trong đó anh giành chức vô địch UEFA Europa League 2020–21. Từ năm 2023 đến 2026, anh thi đấu cho các câu lạc bộ Ajax và Marseille.
Anh từng khoác áo đội tuyển U-23 quốc gia Argentina tại Thế vận hội Mùa hè 2016 ở Brasil và Thế vận hội Mùa hè 2024 ở Pháp. Anh chơi trận ra mắt đội tuyển quốc gia Argentina vào năm 2018. Mặc dù không ra sân phút nào, Rulli là thành viên của đội tuyển Argentina vô địch FIFA World Cup 2022 và Copa América 2024 và á quân FIFA World Cup 2026.
Sự nghiệp quốc tế
Đội tuyển quốc gia trẻ
Rulli được chọn là cầu thủ quá tuổi cho đội tuyển U-23 Argentina tại giải đấu bóng đá nam Thế vận hội Mùa hè 2016 ở Brasil. Anh đã chơi cả ba trận vòng bảng và thay thế đồng đội bị treo giò Víctor Cuesta để làm đội trưởng trong trận hòa 1–1 với U-23 Honduras.
Năm 2024, anh được huấn luyện viên Javier Mascherano triệu tập vào đội tuyển U-23 Argentina tham dự giải đấu bóng đá nam Thế vận hội Mùa hè 2024 ở Pháp, trong đó anh là thủ môn chính. Trong trận đấu đầu tiên gặp U-23 Maroc, anh để thủng lưới hai bàn.
Đội tuyển quốc gia
Ngày 20 tháng 3 năm 2015, Rulli được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Argentina cho các trận đấu với El Salvador và Ecuador, nhưng anh không thi đấu trong cả hai trận đó. Năm 2016, Rulli được đưa vào đội hình sơ bộ của Argentina cho Copa América Centenario nhưng cuối cùng bị loại.
Sau khi Jorge Sampaoli nắm quyền đội tuyển quốc gia Argentina vào tháng 5 năm 2017, Rulli liên tục được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Argentina nhưng không được ra sân. Dưới thời huấn luyện viên Lionel Scaloni, anh chơi trận ra mắt đội tuyển quốc gia trong trận thắng 3–0 trước gặp Guatemala tại một trận đấu giao hữu vào ngày 8 tháng 9 năm 2018 ở Los Angeles.
Ngày 1 tháng 6 năm 2022, Rulli là cầu thủ dự bị không được sử dụng trong trận Argentina thắng 3–0 nhà vô địch UEFA Euro 2020 Ý tại Sân vận động Wembley trong trận Finalissima 2022
Rulli được Scaloni điền tên vào đội hình 26 người chung cuộc của Argentina tham dự FIFA World Cup 2022 tại Qatar. Anh không chơi một phút nào trong giải đấu và giành chức vô địch FIFA World Cup cùng Argentina sau khi đánh bại Pháp 4–2 trong loạt sút luân lưu trong trận chung kết.
Ngày 15 tháng 6 năm 2024, Rulli được Lionel Scaloni đưa vào đội hình 26 người chung cuộc của Argentina tham dự Copa América 2024. Anh không chơi một phút nào tại Copa América 2024 vì Emiliano Martínez là thủ môn số một của Argentina và giành chức vô địch Copa América với Argentina.
Sau khi Emiliano Martínez bị treo giò hai trận cho Argentina, Rulli trở lại thi đấu cho Argentina vào tháng 10 năm 2024 trong vòng loại FIFA World Cup 2026, nơi anh thi đấu trong trận hòa 1–1 với Venezuela và trận thắng 6–0 trước Bolivia.
Ngày 27 tháng 5 năm 2026, Rulli được chọn vào đội hình 26 người tham dự FIFA World Cup 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Estudiantes | 2011–12 | Argentine Primera División | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| 2012–13 | Argentine Primera División | 12 | 0 | 3 | 0 | — | — | — | 15 | 0 | ||||
| 2013–14 | Argentine Primera División | 38 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 38 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 50 | 0 | 3 | 0 | — | — | — | 53 | 0 | |||||
| Real Sociedad (mượn) | 2014–15 | La Liga | 22 | 0 | 3 | 0 | — | 1 | 0 | — | 26 | 0 | ||
| 2015–16 | La Liga | 36 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 37 | 0 | ||||
| 2016–17 | La Liga | 38 | 0 | 6 | 0 | — | — | — | 44 | 0 | ||||
| Real Sociedad | 2017–18 | La Liga | 26 | 0 | 0 | 0 | — | 8 | 0 | — | 34 | 0 | ||
| 2018–19 | La Liga | 27 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 29 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 149 | 0 | 12 | 0 | — | 9 | 0 | — | 170 | 0 | ||||
| Montpellier (mượn) | 2019–20 | Ligue 1 | 25 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 28 | 0 | ||
| Villarreal | 2020–21 | La Liga | 2 | 0 | 5 | 0 | — | 13 | 0 | — | 20 | 0 | ||
| 2021–22 | La Liga | 31 | 0 | 2 | 0 | — | 12 | 0 | 0 | 0 | 45 | 0 | ||
| 2022–23 | La Liga | 14 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 14 | 0 | |||
| Tổng cộng | 47 | 0 | 7 | 0 | — | 25 | 0 | 0 | 0 | 79 | 0 | |||
| Ajax | 2022–23 | Eredivisie | 19 | 0 | 4 | 0 | — | 2 | 0 | — | 25 | 0 | ||
| 2023–24 | Eredivisie | 7 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 7 | 0 | |||
| Tổng cộng | 26 | 0 | 4 | 0 | — | 2 | 0 | — | 32 | 0 | ||||
| Jong Ajax | 2023–24 | Eerste Divisie | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Marseille | 2024–25 | Ligue 1 | 34 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 34 | 0 | |||
| 2025–26 | Ligue 1 | 29 | 0 | 1 | 0 | — | 8 | 0 | 1 | 0 | 39 | 0 | ||
| Tổng cộng | 63 | 0 | 1 | 0 | — | 8 | 0 | 1 | 0 | 73 | 0 | |||
| Manchester City | 2026–27 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 361 | 0 | 30 | 0 | 0 | 0 | 44 | 0 | 1 | 0 | 435 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Copa Argentina, Copa del Rey, Coupe de France, Cúp KNVB và Cúp FA
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ a b c d Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Ra sân tại Trophée des Champions
- ^ Ra sân tại FA Community Shield
Quốc tế
- Tính đến 9 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Argentina | 2018 | 2 | 0 |
| 2019 | 0 | 0 | |
| 2020 | 0 | 0 | |
| 2021 | 0 | 0 | |
| 2022 | 2 | 0 | |
| 2023 | 0 | 0 | |
| 2024 | 2 | 0 | |
| 2025 | 1 | 0 | |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 8 | 0 | |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
Villarreal
- Vô địch UEFA Europa League: 2020–21
Quốc tế
Đội tuyển quốc gia
- Vô địch FIFA World Cup: 2022; á quân 2026
- Vô địch Copa América: 2024
- Vô địch Finalissima: 2022
Cá nhân
- Giải Ubaldo Fillol: 2014
- Đội hình tiêu biểu nhất UEFA Europa League: 2020–21
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Gerónimo Rulli trên trang web Manchester City F.C. (bằng tiếng Anh)
- Gerónimo Rulli – Thành tích thi đấu tại UEFA (bằng tiếng Anh)
- Gerónimo Rulli tại BDFutbol (bằng tiếng Anh)
- Gerónimo Rulli tại Soccerbase (bằng tiếng Anh)
- Geronimo Rulli tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Gerónimo Rulli tại WorldFootball.net (bằng tiếng Anh)
- Gerónimo Rulli trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)
- Geronimo Rulli tại Olympics.com (bằng tiếng Anh)
- Gerónimo Rulli tại Olympedia (bằng tiếng Anh)
Thống kê chỉ số