Quay lại

Igor Drapinski

Số áo #3

Defender

Quốc tịch Flag Poland
Tuổi 22
Chiều cao 6' 1"
Cân nặng 181 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Samsunspor

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Piast Gliwice
Tập tin:GKS Piast Gliwice.svg
Tên đầy đủGliwicki Klub Sportowy Piast Gliwice
Biệt danhPiastunki (những người trông coi, những người giữ gìn)
Thành lập18 tháng 6 năm 1945; 81 năm trước (1945-06-18)
SânSân vận động Piotr Wieczorek
Sức chứa9.913
Chủ tịch điều hànhŁukasz Lewiński
Người quản lýDaniel Myśliwiec
Giải đấuEkstraklasa
2025–26Ekstraklasa, thứ 15 trên 18
Websitewww.piast-gliwice.eu
Mùa giải hiện nay
Màn ăn mừng ngôi á quân Ba Lan của Piast Gliwice năm 2016

Gliwicki Klub Sportowy Piast Gliwice (phát âm [ɡliˈvit͡skʲi klup spɔrˈtɔvɨ pjazd ɡliˈvit͡sɛ]) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ba Lan có trụ sở tại Gliwice, tỉnh Śląskie. Được thành lập vào năm 1945, câu lạc bộ thi đấu tại Ekstraklasa, hạng đấu cao nhất của hệ thống giải bóng đá Ba Lan.

Piast giành chức vô địch quốc gia đầu tiên trong mùa giải Ekstraklasa 2018–19 và kể từ đó thường xuyên giành quyền tham dự các giải đấu châu Âu. Trước khi vươn lên trong thập niên 2010, câu lạc bộ đã trải qua phần lớn lịch sử ở các hạng đấu thấp hơn.

Piast Gliwice thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Piotr Wieczorek, sân vận động 10.000 chỗ ngồi được khánh thành năm 2011, và theo truyền thống mặc màu xanh lam và đỏ.

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập vào tháng 6 năm 1945 bởi những người Ba Lan buộc phải rời bỏ nhà cửa tại miền đông Ba Lan cũ bị Liên Xô sáp nhập (nay là Ukraina). Tên của câu lạc bộ bắt nguồn từ triều đại Piast, triều đại cai trị Ba Lan từ thời kỳ khởi đầu với tư cách một quốc gia độc lập vào thế kỷ 10 cho đến năm 1370, và cai trị chính thành phố này cho đến năm 1532.

Năm 1949, năm đội bóng địa phương được sáp nhập vào Piast, và đội được đổi tên thành Metal Piast Gliwice, sau đó là Stal Gliwice, trước khi tên gốc Piast Gliwice được khôi phục vào năm 1955. Piast tiếp tục thi đấu các trận đấu trên ul. Robotniczej. Năm 1964, Piast sáp nhập với GKS Gliwice, đội bóng được thành lập năm 1956 từ sự hợp nhất của ba câu lạc bộ địa phương khác, và tên được đổi thành GKS Piast Gliwice. Kể từ thập niên 1950, Piast chủ yếu thi đấu tại Giải hạng Hai. Trong giai đoạn đó, Piast hai lần (1978, 1983) lọt vào chung kết Cúp bóng đá Ba Lan, nhưng đều thất bại.

Trong thập niên 1990, do khó khăn tài chính, đội bóng được xây dựng lại từ Klasa B (hạng 7), giành bốn lần thăng hạng liên tiếp từ hạng bảy lên hạng ba trong giai đoạn 1997–2001, và sau đó giành quyền lên II liga (hạng hai) vào năm 2003. Piast đã thi đấu tới 33 mùa giải ở Giải hạng Hai Ba Lan trước khi cuối cùng được thăng hạng lên Ekstraklasa vào năm 2008. Sau hai mùa giải thi đấu ở hạng đấu cao nhất, câu lạc bộ xuống hạng vào năm 2010 rồi trở lại vào năm 2012. Đây là đội bóng đầu tiên tại Ba Lan thăng hạng từ hạng 7 lên Ekstraklasa (hạng đấu cao nhất của bóng đá Ba Lan) và sau đó tham dự giải đấu cấp câu lạc bộ châu Âu.

Trong thập niên 2010, Piast đạt được thành công lớn nhất, khi giành ngôi á quân Ekstraklasa 2015–16 và vô địch Ba Lan lần đầu tiên trong mùa giải 2018–19.

Piast Gliwice cũng có một bộ phận futsal, thi đấu tại Futsal Ekstraklasa (hạng đấu cao nhất). Sân nhà của đội là Gliwice Arena. Đội giành chức vô địch Ba Lan đầu tiên trong mùa giải 2021–22.

Lịch sử tên gọi

  • 18 tháng 6 năm 1945 – KS Piast Gliwice
  • 23 tháng 5 năm 1946 – KSM Piast Gliwice
  • Tháng 9/tháng 11 năm 1947 – ZKSM Piast Gliwice
  • 5 tháng 3 năm 1949 – ZS Metal Piast Gliwice (sáp nhập với ZKSM Huta Łabędy, ZKS Walcownia Łabędy, RKS Jedność Rudziniec, RKS PZS Gliwice và ZKS Silesia Gliwice)
  • 1 tháng 11 năm 1949 – ZKS Stal Gliwice
  • 11 tháng 3 năm 1951 – ZKS Stal GZUT Gliwice
  • 15 tháng 3 năm 1955 – ZKS Piast Gliwice
  • 20 tháng 1 năm 1957 – KS Piast Gliwice
  • 1 tháng 1 năm 1961 – SKS Piast Gliwice
  • 15 tháng 3 năm 1964 – GKS Piast Gliwice (sáp nhập với GKS Gliwice và KS Metal Gliwice)
  • 17 tháng 10 năm 1983 – MC-W GKS Piast Gliwice
  • 12 tháng 9 năm 1989 – CWKS Piast-Bumar Gliwice
  • 1989 – sáp nhập với ZTS Łabędy (Gliwice)
  • 1990 – CWKS Bumar-Piast Gliwice
  • 4 tháng 4 năm 1990 – KS Bumar Gliwice
  • 11 tháng 5 năm 1990 – KS Bumar Łabędy (Gliwice)
  • 1 tháng 7 năm 1990 – KS Bumar Gliwice
  • 1991 – KS Piast-Bumar Gliwice
  • 1 tháng 7 năm 1992 – MC-W GKS Piast Gliwice
  • 1 tháng 8 năm 1995 – KS Bojków Gliwice (sáp nhập với KS Bojków Gliwice)
  • 15 tháng 9 năm 1995 – KS Piast Bojków Gliwice
  • 2 tháng 9 năm 1996 – GKS Piast Gliwice

Huy hiệu

Huy hiệu thành phố Gliwice, nguồn gốc của huy hiệu câu lạc bộ

Huy hiệu của câu lạc bộ bắt nguồn từ quốc huy thành phố Gliwice, do đó có hình Đại bàng Piast thuộc nhánh Thượng Silesia của triều đại Piast Ba Lan thời trung cổ, triều đại cai trị thành phố cho đến năm 1532.

Danh hiệu

Mùa giải

  • Số mùa giải tại Ekstraklasa: 14 (2008–10, 2012–)
  • Số mùa giải tại I liga: 35
  • Số mùa giải tại II liga: 16
  • Số mùa giải tại III liga: 23

Thành tích châu Âu

Kết quả

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Chung cuộc
2013–14 UEFA Europa League Vòng loại thứ hai Azerbaijan Qarabağ FK 2–2 1–2 3–4 (s.h.p.)
2016–17 UEFA Europa League Vòng loại thứ hai Thụy Điển IFK Göteborg 0–3 0–0 0–3
2019–20 UEFA Champions League Vòng loại thứ nhất Belarus BATE Borisov 1−2 1−1 2−3
UEFA Europa League Vòng loại thứ hai Latvia Riga FC 3−2 1−2 4−4
2020–21 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Belarus Dinamo Minsk — 2−0 —
Vòng loại thứ hai Áo Hartberg 3–2 — —
Vòng loại thứ ba Đan Mạch Copenhagen — 0−3 —
Ghi chú
  • 1Q: Vòng loại thứ nhất
  • 2Q: Vòng loại thứ hai
  • 3Q: Vòng loại thứ ba

Sân vận động

Sân vận động Piotr Wieczorek

Piast thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Piotr Wieczorek có sức chứa 10.000 chỗ ngồi ở Gliwice.

Cổ động viên

Piast có tình hữu nghị với người hâm mộ câu lạc bộ Belarus BATE Borisov từ năm 2011. Tình bạn bắt đầu khi các cổ động viên BATE trên đường đến xem một trận đấu Champions League ở Copenhagen đã dừng lại để dự khán trận đấu của Piast với đối thủ địa phương GKS Katowice. Sau đó, các cổ động viên Piast đến Alkmaar để ủng hộ BATE trong trận gặp AZ. Sau một chuyến thăm khác cho một trận Champions League gặp Sturm Graz, tình bạn trở thành chính thức và cổ động viên hai bên thường xuyên thăm viếng lẫn nhau.

Đối thủ lớn nhất của Piast là Górnik Zabrze, đội mà họ đối đầu trong trận derby địa phương. Hai sân vận động chỉ cách nhau vài kilômét. Các đối thủ khác là những đội địa phương GKS Katowice và hai câu lạc bộ Bytom, Szombierki và Polonia.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 27 tháng 3 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
3 HV Albania Elton Fikaj
4 HV Ba Lan Jakub Czerwiński (đội trưởng)
5 HV Tây Ban Nha Juande
6 TV Ba Lan Michał Chrapek
7 TV Tây Ban Nha Jorge Félix
9 TĐ Tây Ban Nha Adrián Dalmau
10 TV Ba Lan Patryk Dziczek
11 TV Bồ Đào Nha Leandro Sanca
12 TM Ba Lan Jakub Grelich
16 TĐ Ba Lan Mateusz Kopczyński
17 TV Pháp Quentin Boisgard
18 TV Ba Lan Oliwier Maziarz
20 TV Ba Lan Grzegorz Tomasiewicz
22 HV Ba Lan Tomasz Mokwa
23 TV Ba Lan Szczepan Mucha
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 TM Slovakia František Plach
27 TV Ba Lan Justin Daniel
28 HV Ba Lan Filip Borowski
29 HV Ba Lan Igor Drapiński
30 TM Slovakia Dominik Holec
31 HV Ba Lan Oskar Leśniak
33 TM Ba Lan Karol Szymański
36 HV Ba Lan Jakub Lewicki
55 HV Ghana Ema Twumasi
63 TĐ Belarus German Barkovsky (mượn từ Puszcza Niepołomice)
70 TĐ Síp Andreas Katsantonis
80 TV Tây Ban Nha Hugo Vallejo
90 TV Bồ Đào Nha Ivan Lima
98 TV Cộng hòa Dân chủ Congo Jason Lokilo

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
15 HV Ba Lan Levis Pitan (tại Ross County đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
67 TV Ba Lan Jakub Niedbała (tại Stal Stalowa Wola đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
79 TM Ba Lan Dawid Rychta (tại KS CK Troszyn đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Số áo đã treo

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TV Tây Ban Nha Gerard Badía (2014–21)

Cầu thủ đáng chú ý

Từng có lần khoác áo đội tuyển quốc gia tương ứng ở bất kỳ thời điểm nào. Các cầu thủ có tên được in đậm đã đại diện cho quốc gia của họ khi đang thi đấu cho Piast.

Huấn luyện viên

Ghi chú

  1. ^ Khi đứng riêng, Piast được phát âm là [pjast]

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài


Thống kê chỉ số

Số trận 0 (1)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
10 GIỜ : 44 PHÚT : 36 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL