Quay lại

Iñigo

Số áo #21

Defender

Quốc tịch Flag Spain
Tuổi 31
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng 174 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Iraklis

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Íñigo Calderón
Calderón năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Íñigo Calderón Zapatería
Ngày sinh 4 tháng 1, 1982 (44 tuổi)
Nơi sinh Vitoria, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,79 m
Vị trí Hậu vệ phải
Thông tin đội
Đội hiện nay
Kitchee (huấn luyện viên trưởng)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Alavés
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2002 Alavés C
2001–2004 Alavés B 71 (1)
2004–2007 Alicante 84 (5)
2007–2009 Alavés 52 (1)
2010–2016 Brighton & Hove Albion 198 (18)
2016–2017 Anorthosis 28 (3)
2017–2019 Chennaiyin 32 (4)
Tổng cộng 465+ (32+)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2024–2025 Bristol Rovers
2025– Kitchee
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Íñigo Calderón Zapatería (sinh ngày 4 tháng 1 năm 1982) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha, từng thi đấu ở vị trí hậu vệ phải. Ông là huấn luyện viên của câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Hồng Kông Kitchee.

Ông từng thi đấu cho Alicante và Alavés tại Tây Ban Nha, trước khi gia nhập Brighton & Hove Albion vào năm 2010 và gắn bó nhiều năm với câu lạc bộ, ra sân 232 trận chính thức.

Sự nghiệp thi đấu

Tây Ban Nha

Sinh tại Vitoria-Gasteiz, Álava, xứ Basque, Calderón bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp với Alicante tại Segunda División B, đạt hai lần kết thúc ở vị trí đầu bảng và một lần đứng thứ ba trong ba năm gắn bó, nhưng đội bóng của ông liên tiếp thất bại ở vòng play-off thăng hạng.

Năm 2007, ông chuyển đến Alavés (trước đó ông từng khoác áo các đội C và B của câu lạc bộ trong giai đoạn đầu sự nghiệp), thi đấu hai mùa giải tại Segunda División – thường giữ vai trò đội trưởng – và xuống hạng trong mùa giải thứ hai.

Brighton & Hove Albion

Calderón trong màu áo Brighton & Hove Albion năm 2011

Ngày 7 tháng 1 năm 2010, sau một giai đoạn thử việc, Calderón ký hợp đồng với câu lạc bộ Football League One Brighton & Hove Albion đến hết mùa giải. Ông ra mắt chín ngày sau đó trong chiến thắng 2–1 trên sân Walsall, và ghi bàn đầu tiên cho Seagulls trong một trận sân khách khác, cũng thắng 2–1, trước Charlton Athletic vào ngày 23 tháng 2.

Đề nghị hợp đồng mới của Calderón tại Brighton bị rút lại sau khi ông đồng ý gia nhập đối thủ cùng League One là Southampton vào tháng 5 năm 2010. Tuy nhiên, vào ngày 10 tháng 6, cầu thủ này đồng ý ký hợp đồng mới có thời hạn ba năm, trong khi huấn luyện viên Gus Poyet nói rằng "Calde là một cầu thủ chất lượng và luôn là hậu vệ phải lựa chọn số một của chúng tôi...".

Trong mùa giải 2010–11, Calderón ghi tám bàn, bao gồm một pha lập công trong hiệp một ở chiến thắng 4–3 trước Dagenham & Redbridge, giúp Albion bảo đảm quyền thăng hạng lên Championship. Sau đó, ông ký gia hạn thêm một năm, giữ ông ở lại Sân vận động Falmer đến năm 2014.

Calderón ghi bàn đầu tiên của mình tại mùa giải 2011–12 trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước Bristol City – một cú sút cực mạnh từ cự li 25 yard. Ông chủ yếu thi đấu ở vị trí tiền vệ phải trong mùa giải 2014–15, ghi bốn bàn và sau đó được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải.

Giai đoạn cuối sự nghiệp

Ngày 9 tháng 7 năm 2016, ở tuổi 34, Calderón gia nhập câu lạc bộ Cypriot First Division Anorthosis Famagusta theo dạng chuyển nhượng tự do với hợp đồng một năm. Ngày 19 tháng 7 năm 2017, ông chuyển sang Indian Super League khoác áo Chennaiyin.

Sự nghiệp huấn luyện

Khởi đầu

Trong những năm cuối sự nghiệp cầu thủ, Calderón lấy UEFA Pro Licence, trước khi trở lại câu lạc bộ cũ Alavés làm trợ lí huấn luyện viên cho đội dự bị sau khi giải nghệ. Ông trở lại Brighton & Hove Albion vào tháng 6 năm 2023, khi được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng đội U-18.

Bristol Rovers

Ngày 26 tháng 12 năm 2024, Calderón được bổ nhiệm làm huấn luyện viên đội bóng League One Bristol Rovers theo hợp đồng hai năm rưỡi. Sau khi theo dõi thất bại 3–1 trên sân Exeter City từ khán đài trong ngày được bổ nhiệm, trận đầu tiên ông trực tiếp dẫn dắt là thất bại 3–0 trên sân Stevenage, khi đội kết thúc năm dương lịch ở vị trí thứ 20; tuy nhiên, năm 2025 chứng kiến phong độ khởi sắc hơn, với 13 điểm trong 8 trận đầu tiên, bao gồm các chiến thắng quan trọng trước những đội cùng nhóm cuối bảng là Cambridge United, Peterborough United và Burton Albion. Huấn luyện viên này cũng nói về tầm quan trọng của việc giúp xóa bỏ bầu không khí tiêu cực bao quanh câu lạc bộ vào thời điểm ông được bổ nhiệm.

Dù vậy, đội của Calderón chỉ giành thêm một điểm trong chín trận suốt tháng 3 và tháng 4 năm 2025, trước khi việc xuống hạng được xác nhận vào ngày 29 tháng 4, sau khi Burton Albion có thêm một điểm ở trận khác khiến Rovers kém vị trí an toàn bốn điểm trong khi chỉ còn một trận. Sau đó, ông xác nhận mong muốn ở lại Memorial, dù thừa nhận tình hình nằm ngoài quyền kiểm soát của mình; vào ngày 4 tháng 5, sau thất bại 4–1 trên sân Blackpool ở vòng đấu cuối, ông rời câu lạc bộ.

Kitchee

Ngày 4 tháng 7 năm 2025, Calderón trở thành huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Hồng Kông Kitchee. Ông giành chức vô địch quốc gia trong mùa giải đầu tiên, đồng thời đưa đội vào trận chung kết Cúp Liên đoàn quốc nội.

Đời tư

Calderón có bằng thạc sĩ về tâm lí học thể thao. Ông cũng có chứng chỉ giáo viên.

Thống kê sự nghiệp

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Alavés B 2000–01 Segunda División B 1 0 — — — 1 0
2001–02 Segunda División B 2 0 — — — 2 0
2002–03 Segunda División B 35 1 — — — 35 1
2003–04 Segunda División B 33 0 — — — 33 0
Tổng cộng 71 1 — — — 71 1
Alicante 2004–05 Segunda División B 25 0 2 0 — 2 0 29 0
2005–06 Segunda División B 31 4 3 1 — 4 0 38 5
2006–07 Segunda División B 28 1 0 0 — 4 0 32 1
Tổng cộng 84 5 5 1 — 10 0 99 6
Alavés 2007–08 Segunda División 20 0 2 0 — — 22 0
2008–09 Segunda División 32 1 1 0 — — 33 1
Tổng cộng 52 1 3 0 — — 55 1
Brighton & Hove Albion 2009–10 League One 19 1 1 0 0 0 — 20 1
2010–11 League One 44 7 5 1 0 0 1 0 50 8
2011–12 Championship 32 4 4 0 3 0 — 39 4
2012–13 Championship 28 0 1 0 1 0 2 0 32 0
2013–14 Championship 23 2 4 0 1 0 2 0 30 2
2014–15 Championship 35 4 2 0 4 0 — 41 4
2015–16 Championship 17 0 1 0 2 0 — 20 0
Tổng cộng 198 18 18 1 11 0 5 0 232 19
Anorthosis 2016–17 Cypriot First Division 28 3 4 0 — — 32 3
Chennaiyin 2017–18 Indian Super League 20 3 — — — 20 3
2018–19 Indian Super League 12 1 — — — 12 1
Tổng cộng 32 4 — — — 32 4
Tổng cộng sự nghiệp 465 32 30 2 11 0 15 0 521 34
  1. ^ a b c d e Lần ra sân ở play-off thăng hạng
  2. ^ Lần ra sân ở Football League Trophy

Thống kê huấn luyện

Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 21 tháng 3 năm 2026
Thành tích huấn luyện theo đội bóng và nhiệm kỳ
Đội bóng Từ Đến Thành tích
St T H B % Thắng
Bristol Rovers 26 tháng 12 năm 2024 4 tháng 5 năm 2025 &000000000000002600000026 &00000000000000060000006 &00000000000000030000003 &000000000000001700000017 0&000000000000002307999923,08
Kitchee 4 tháng 7 năm 2025 Hiện tại &000000000000002100000021 &000000000000001700000017 &00000000000000020000002 &00000000000000020000002 0&000000000000008095000080,95
Tổng cộng &000000000000004700000047 &000000000000002300000023 &00000000000000050000005 &000000000000001900000019 0&000000000000004893999948,94

Danh hiệu

Cầu thủ

Brighton & Hove Albion

Chennaiyin

Cá nhân

Huấn luyện viên

Kitchee

Tham khảo

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Huấn luyện viên bóng đá Giải bóng đá Ngoại hạng Hồng Kông

Bản mẫu:Huấn luyện viên bóng đá Bristol Rovers F.C.

Thống kê chỉ số

Số trận 5 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
10 GIỜ : 29 PHÚT : 27 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL