Juninho Bacuna
Số áo #7Midfielder
Curaçao
Câu lạc bộ hiện tại
Gaziantep FK
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Bacuna trong màu áo Groningen năm 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Juninho Bacuna | ||
| Ngày sinh | 7 tháng 8, 1997 | ||
| Nơi sinh | Groningen, Hà Lan | ||
| Chiều cao | 1,78 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ trung tâm | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay |
Volendam (mượn từ Gaziantep) | ||
| Số áo | 4 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| FC Lewenborg | |||
| 2005–2006 | GRC Groningen | ||
| 2006–2015 | Groningen | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2018 | Groningen | 87 | (2) |
| 2018–2021 | Huddersfield Town | 102 | (12) |
| 2021–2022 | Rangers | 6 | (1) |
| 2022–2024 | Birmingham City | 105 | (11) |
| 2024–2025 | Al-Wehda | 32 | (3) |
| 2025– | Gaziantep | 9 | (0) |
| 2026– | → Volendam (mượn) | 13 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2016 | U-18 Hà Lan | 2 | (0) |
| 2016–2018 | U-20 Hà Lan | 11 | (0) |
| 2018–2019 | U-21 Hà Lan | 3 | (2) |
| 2019– | Curaçao | 48 | (13) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:36, 31 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||
Juninho Bacuna (sinh ngày 7 tháng 8 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ Volendam tại Eredivisie theo dạng cho mượn từ câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantep. Sinh ra tại Hà Lan, anh đại diện cho đội tuyển quốc gia Curaçao.
Bacuna bắt đầu sự nghiệp tại quê nhà Hà Lan với Groningen trước khi chuyển sang bóng đá Anh cùng Huddersfield Town. Sau một mùa giải tại Premier League và hai mùa ở Championship hạng hai, anh có sáu tháng khoác áo câu lạc bộ Rangers tại Scottish Premiership rồi trở lại bóng đá Anh cùng Birmingham City vào năm 2022. Anh rời đội để gia nhập Al-Wehda vào năm 2024. Ở cấp độ quốc tế, anh từng thi đấu cho Hà Lan đến cấp độ U-21 trước khi chuyển sang đại diện cho Curaçao vào năm 2019, nơi anh đủ điều kiện nhờ nguồn gốc gia đình.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Groningen
Bacuna là cầu thủ trưởng thành từ hệ thống trẻ của Groningen. Anh có trận ra mắt Eredivisie vào ngày 5 tháng 2 năm 2015 trước Heracles Almelo, thay Yoell van Nieff sau 79 phút trong trận hòa 2–2 trên sân khách. Anh vào sân từ ghế dự bị để giúp Đoàn quân xanh-trắng vô địch KNVB Cup mùa giải 2014–15 trước nhà đương kim vô địch PEC Zwolle. Đây là danh hiệu lớn đầu tiên của họ và giúp họ giành quyền tham dự UEFA Europa League.
Huddersfield Town
Bacuna ký hợp đồng với đội bóng Huddersfield Town tại Premier League vào ngày 20 tháng 6 năm 2018, với mức phí không được tiết lộ trong ba năm, kèm tùy chọn gia hạn thêm một mùa giải của câu lạc bộ.
Ngày 27 tháng 10 năm 2018, Bacuna có trận ra mắt Premier League trong trận thua 3–0 trên sân khách trước Watford, khi vào sân thay người ở phút 78. Ngày 16 tháng 3 năm 2019, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Huddersfield trong trận thua 4–3 trên sân West Ham.
Sau khi xuống hạng khỏi Premier League, Huddersfield khởi đầu mùa giải 2019–20 tại EFL Championship một cách tệ hại, chỉ giành được hai điểm trong chín trận đầu tiên. Bacuna ghi bàn thắng duy nhất trong trận giúp Huddersfield có chiến thắng đầu tiên của mùa giải trước Stoke City vào ngày 1 tháng 10 năm 2019.
Ngày 11 tháng 5 năm 2021, Huddersfield kích hoạt tùy chọn gia hạn hợp đồng của Bacuna đến hết mùa giải 2021–22.
Rangers
Ngày 19 tháng 8 năm 2021, Bacuna ký hợp đồng với đội bóng Rangers tại Scottish Premiership. Cầu thủ này được giới thiệu trước các cổ động viên của câu lạc bộ trong giờ nghỉ giữa hiệp trận play-off Europa League của Rangers trước Alashkert.
Birmingham City
Bacuna trở lại bóng đá Anh khi gia nhập câu lạc bộ Birmingham City tại Championship vào ngày 27 tháng 1 năm 2022 theo hợp đồng ba năm rưỡi; mức phí không được tiết lộ. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Birmingham trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà trước Luton Town vào ngày 12 tháng 2, và kết thúc mùa giải với hai bàn thắng cùng ba pha kiến tạo sau 17 lần ra sân.
Đầu mùa giải 2022–23, huấn luyện viên trưởng mới John Eustace nhấn mạnh với Bacuna rằng không có nghi ngờ gì về tài năng đặc biệt của anh khi có bóng, nhưng anh cần kết hợp điều đó với nỗ lực khi không có bóng, đặc biệt trong một đội hình mỏng "phụ thuộc quá nhiều vào [anh] để tạo ra các cơ hội ghi bàn". Đến tháng 10, anh được bố trí đá hậu vệ cánh dâng cao, và từ vị trí đó anh ghi một bàn thắng có thể cạnh tranh danh hiệu bàn thắng của mùa giải trên sân Hull City. Khi mùa giải tiếp diễn, khả năng tập trung của anh được cải thiện và Eustace cho rằng anh đang trưởng thành với tư cách cầu thủ. Anh vắng mặt ba trận Championship vì án treo giò, và kết thúc với sáu pha kiến tạo trong 43 trận còn lại.
Al-Wehda FC
Bacuna ký hợp đồng với câu lạc bộ Al-Wehda tại Saudi Pro League vào ngày 28 tháng 8 năm 2024 với mức phí không được tiết lộ.
Gaziantep
Ngày 11 tháng 7 năm 2025, Gaziantep công bố việc ký hợp đồng với Bacuna với mức phí không được tiết lộ.
Volendam (mượn)
Ngày 3 tháng 2 năm 2026, Bacuna gia nhập câu lạc bộ Volendam tại Eredivisie theo dạng cho mượn nửa năm.
Sự nghiệp quốc tế
Bacuna từng đại diện cho quê hương Hà Lan ở các cấp độ U-18, U-20 và U-21. Anh thi đấu 11 trận cho đội U-20 và ba trận cho đội U-21, đồng thời ghi hai bàn trong chiến thắng 4–1 trước U-20 Bolivia.
Anh chuyển sang đại diện cho Curaçao, nơi anh đủ điều kiện nhờ nguồn gốc gia đình, vào năm 2019. Anh thi đấu bốn trận ở vòng bảng CONCACAF Nations League A năm đó, và sau khi bóng đá quốc tế trở lại sau đại dịch COVID-19, anh tiếp tục là gương mặt thường xuyên trong đội hình.
Vào tháng 9 năm 2022, Bacuna thi đấu hai trận giao hữu cho Curaçao gặp đội tuyển quốc gia Indonesia tại Indonesia. Ở trận đầu tiên, anh ghi bàn trong thất bại 3–2. Ở trận thứ hai, anh bị đuổi khỏi sân sau khi nhận thẻ vàng thứ hai vì pha vào bóng xấu với Marselino Ferdinan. Anh phản ứng với quyết định truất quyền thi đấu bằng cách đá bóng về phía khán giả, khiến họ đáp trả bằng cách ném chai nước xuống sân. Sau trận đấu, Bacuna bị nhắm đến trên mạng xã hội bằng các tin nhắn xúc phạm, một số mang tính phân biệt chủng tộc. Câu lạc bộ của anh ra tuyên bố lên án hành vi lạm dụng và xác nhận rằng sự việc đã được báo cáo với các nền tảng mạng xã hội.
Đời tư
Bacuna là em trai của các cầu thủ bóng đá Leandro Bacuna và Johnsen Bacuna.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Groningen | 2014–15 | Eredivisie | 12 | 0 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | — | 14 | 0 | ||
| 2015–16 | Eredivisie | 14 | 0 | 1 | 0 | — | 1 | 0 | 3 | 0 | 19 | 0 | ||
| 2016–17 | Eredivisie | 24 | 1 | 0 | 0 | — | — | 2 | 0 | 26 | 1 | |||
| 2017–18 | Eredivisie | 33 | 1 | 2 | 2 | — | — | — | 35 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 83 | 2 | 5 | 2 | — | 1 | 0 | 5 | 0 | 94 | 4 | |||
| Huddersfield Town | 2018–19 | Premier League | 21 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 23 | 1 | ||
| 2019–20 | Championship | 38 | 6 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 40 | 6 | |||
| 2020–21 | Championship | 43 | 5 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 44 | 5 | |||
| Tổng cộng | 102 | 12 | 2 | 0 | 3 | 0 | — | — | 107 | 12 | ||||
| Rangers | 2021–22 | Scottish Premiership | 6 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | — | 12 | 1 | |
| Birmingham City | 2021–22 | Championship | 17 | 2 | — | — | — | — | 17 | 2 | ||||
| 2022–23 | Championship | 43 | 2 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 46 | 2 | |||
| 2023–24 | Championship | 45 | 7 | 1 | 0 | 2 | 2 | — | — | 48 | 9 | |||
| Tổng cộng | 105 | 11 | 4 | 0 | 2 | 2 | — | — | 111 | 13 | ||||
| Al-Wehda | 2024–25 | Saudi Pro League | 32 | 3 | 2 | 1 | — | — | — | 34 | 4 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 328 | 29 | 14 | 3 | 6 | 2 | 5 | 0 | 5 | 0 | 360 | 32 | ||
- ^ Bao gồm KNVB Cup, Cúp FA, Cúp bóng đá Scotland, King's Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup, Scottish League Cup
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Một lần ra sân tại Johan Cruyff Shield, hai lần tại vòng play-off tranh suất dự cúp châu Âu của Eredivisie
- ^ Số lần ra sân tại vòng play-off tranh suất dự cúp châu Âu của Eredivisie
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Curaçao | 2019 | 4 | 0 |
| 2021 | 8 | 2 | |
| 2022 | 5 | 1 | |
| 2023 | 10 | 2 | |
| 2024 | 8 | 6 | |
| 2025 | 11 | 2 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 48 | 13 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Curaçao trước; cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Bacuna.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 25 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 1–0 | 5–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | ||
| 2 | 3–0 | ||||||
| 3 | 24 tháng 9 năm 2022 | Sân vận động Gelora Bandung Lautan Api, Bandung, Indonesia | 2–2 | 2–3 | Giao hữu | ||
| 4 | 17 tháng 10 năm 2022 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 4–2 | 5–3 | CONCACAF Nations League A 2023–24 | ||
| 5 | 16 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | ||
| 6 | 8 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Trinidad, Oranjestad, Aruba | 1–0 | 2–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | ||
| 7 | 9 tháng 9 năm 2024 | Kirani James Athletic Stadium, St. George's, Grenada | 1–0 | 4–0 | CONCACAF Nations League B 2024–25 | ||
| 8 | 14 tháng 10 năm 2024 | Daren Sammy Cricket Ground, Gros Islet, Saint Lucia | 1–0 | 1–0 | CONCACAF Nations League B 2024–25 | ||
| 9 | 15 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 4–0 | 5–0 | CONCACAF Nations League B 2024–25 | ||
| 10 | 18 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 3–1 | 4–1 | CONCACAF Nations League B 2024–25 | ||
| 11 | 4–1 | ||||||
| 12 | 6 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 4–0 | 4–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | ||
| 13 | 13 tháng 11 năm 2025 | Bermuda National Stadium, Devonshire Parish, Bermuda | 2–0 | 7–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | ||
| 14 | 6 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 4–0 | 4–0 | Giao hữu |
Tham khảo
Thống kê chỉ số