Quay lại

JJ Gabriel

Số áo #77

Forward

Quốc tịch Flag N/A
Tuổi N/A
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Manchester United

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

U-21 Manchester United F.C.
Hai chữ "Manchester" và "United" bao quanh một lá cờ hiệu có hình con tàu căng buồm và một con quỷ cầm đinh ba.
Tên đầy đủĐội bóng đá U-21 Manchester United
Biệt danhQuỷ đỏ trẻ
Thành lập1878; 148 năm trước (1878) với tên gọi Newton Heath Reserves
SânLeigh Sports Village
Sức chứa12.000
Đồng chủ tịchJoel và Avram Glazer
Huấn luyện viên trưởngAdam Lawrence
Giải đấuPremier League 2
2025–26Premier League 2, hạng 2 (giải vô địch)
Á quân (play-off)
Websitewww.manutd.com/en/academy
Mùa giải hiện nay

Đội bóng đá U-21 Manchester United là đội trẻ cấp cao nhất và là đội dự bị trước đây của Manchester United. Đội thi đấu tại Premier League 2, hạng đấu cao nhất của Professional Development League. Trên thực tế đây là đội hình hai của Manchester United, nhưng mỗi trận chỉ được sử dụng tối đa năm cầu thủ ngoài sân và một thủ môn trên 21 tuổi theo quy định mới áp dụng từ mùa giải 2022–23; quy định trước đó, được đưa vào từ mùa giải 2016–17, cho phép ba cầu thủ ngoài sân trên 23 tuổi. Trước đó nữa, giới hạn độ tuổi cũng là 21 kể từ mùa giải 2012–13. Huấn luyện viên hiện tại của đội là Adam Lawrence, người kế nhiệm Travis Binnion vào năm 2026.

Đội năm lần vô địch Premier Reserve League cũ (vào năm 2002, 2005, 2006, 2010 và 2012) trong khoảng thời gian từ khi giải ra đời năm 1999 đến khi bị giải thể năm 2012. Đội cũng vô địch Professional U21 Development League 1 2012–13 ngay mùa đầu tiên, rồi tiếp tục đăng quang vào năm 2015 và 2016. Đội còn tham dự Manchester Senior Cup và Lancashire Senior Cup ở cấp khu vực. Từ mùa giải 2019–20, đội tham dự EFL Trophy toàn quốc cùng đội một thuộc cấp độ 3 và 4 của hệ thống giải bóng đá Anh, trong khi đội thuộc cấp độ 1 và 2 chỉ được sử dụng cầu thủ từ 21 tuổi trở xuống.

Từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 8 năm 2013, đội thi đấu sân nhà tại Moss Lane ở Altrincham, sân nhà của Altrincham. Trong mùa giải Under-21 Premier League 2013–14, phần lớn trận sân nhà diễn ra tại Sân vận động Salford City ở Barton-upon-Irwell. Kể từ mùa giải 2014–15, đội thi đấu sân nhà tại Leigh Sports Village. Quy định của Premier League yêu cầu ít nhất ba trận sân nhà tại giải vô địch trong mỗi mùa phải được tổ chức ở sân vận động chính của câu lạc bộ, Old Trafford. Ở những mùa trước, đội từng thi đấu tại Sân vận động Victoria, sân nhà của Northwich Victoria, và Ewen Fields, sân nhà của Hyde United.

Manchester United còn có đội U-18 thi đấu tại Premier League U-18 bảng 2 và FA Youth Cup. Đội U-18 chơi trận sân nhà tại Trung tâm huấn luyện Trafford của câu lạc bộ ở Carrington.

U-21

Ghi chép đầu tiên về trận đấu của đội dự bị Manchester United có từ ngày 6 tháng 10 năm 1883, khi câu lạc bộ vẫn mang tên Newton Heath LYR F.C.; đội thua 1–4 trên sân Pendleton Olympic Reserves. Trong chín mùa đầu, đội chủ yếu thi đấu giao hữu, dù tham dự bốn mùa đầu tiên của Lancashire Junior Cup từ mùa 1885–86; đội chỉ thắng một trong năm trận tại giải trong bốn mùa đó, đánh bại Churchtown vào tháng 10 năm 1887 rồi thua Park Lane Wanderers ở vòng kế tiếp. Mùa 1892–93, đội lần đầu góp mặt tại một giải vô địch khi tham dự mùa thứ hai của Lancashire Combination; đội xếp thứ ba, chỉ mất vị trí thứ hai do có tỷ lệ bàn thắng thấp hơn. Thành tích này chỉ được lặp lại bằng hai vị trí thứ ba vào mùa 1895–96 và 1905–06.

Năm 1911, câu lạc bộ trở thành thành viên sáng lập Central League và giành chức vô địch đầu tiên ngay mùa thứ hai, 1912–13. Đội thi đấu tại Central League đến năm 1999, khi giải được thay thế bằng Premier Reserve League, với chín lần vô địch — nhiều thứ hai trong lịch sử giải. Premier Reserve League được chia thành hai khu vực Bắc và Nam, nhưng đến năm 2005 mới có vòng play-off để xác định nhà vô địch chung cuộc. Manchester United vô địch khu vực Bắc vào năm 2002, 2005, 2006, 2010 và 2012, đồng thời vô địch chung cuộc ở bốn lần cuối. Đội dự bị bị giải thể năm 2012 và được thay thế bằng đội U-21 thi đấu tại Premier League 2 mới thành lập. Đội giành ba trong bốn chức vô địch PL2 đầu tiên, chỉ không đăng quang mùa 2013–14. Giới hạn độ tuổi được đổi thành U-23 vào năm 2016, rồi trở lại U-21 vào năm 2022.

Một đội Manchester United tham dự Lancashire Senior Cup từ mùa 1889–90, ban đầu cử đội một dự giải nhưng đến mùa 1950–51 chỉ còn cử đội dự bị. Tính cả danh hiệu của đội một, Manchester United đã 15 lần vô địch Lancashire Senior Cup (gồm chức vô địch chung với Liverpool năm 1920), gần nhất ở lần cuối tham dự vào mùa 2012–13. Đội dự bị cũng góp mặt tại Manchester Senior Cup hằng năm từ mùa 1999–2000 đến khi giải bị hủy bỏ năm 2016 và giành 12 danh hiệu.

Tính đến mùa giải 2025–26, đội U-21 Manchester United thi đấu tại Premier League 2 (từ năm 2012), EFL Trophy (từ năm 2019), National League Cup (từ năm 2024) và Premier League International Cup (từ năm 2016).

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 25 tháng 8 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
27 TĐ Anh Tynan Thompson
35 HV Paraguay Diego León
55 TV Anh Finley McAllister
58 TĐ Anh Ashton Missin
63 TV Anh Jim Thwaites
63 TM Bắc Ireland William Murdock
64 TĐ Anh Victor Musa
65 HV Anh Reece Munro
66 HV Anh Jaydan Kamason
69 HV Scotland Dan Armer
70 TĐ Anh Bendito Mantato
71 TM Anh Fred Heath
Số VT Quốc gia Cầu thủ
72 HV Anh Godwill Kukonki
73 TV Nga Amir Ibragimov
76 HV Úc James Overy
77 TĐ Anh JJ Gabriel
79 TM Anh Cameron Byrne-Hughes
80 TĐ Slovakia Samuel Lusale
— TM Wales Kit Margetson
— HV Anh Albert Mills
— HV Jamaica Dante Plunkett
— TV Colombia Cristian Orozco
— TĐ Pháp Enzo Kana-Biyik

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
32 TĐ Đan Mạch Chido Obi (tại Willem II đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
34 TM Anh Elyh Harrison (tại Greenock Morton đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
36 TĐ Anh Ethan Wheatley (tại Lincoln City đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
42 TV Mali Sékou Koné (tại Lausanne-Sport đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
44 TV Anh Dan Gore (tại Luton Town đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
47 TM Anh Solomon Honor (tại Southport đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
62 TV Anh Jayce Fitzgerald (tại Rotherham United đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
64 TV Cộng hòa Ireland Jack Moorhouse (tại Dundee đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
67 TV Cộng hòa Ireland Jacob Devaney (tại Hibernian đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)

Lịch sử huấn luyện viên

Năm Tên
1946–1964 Wales Jimmy Murphy
1964–1969 Anh Wilf McGuinness
1969–1970 Anh John Aston Sr.
1970–1971 Anh Wilf McGuinness
1971–1974 Anh Bill Foulkes
1974–1981 Anh Jack Crompton
1981–1991 Anh Brian Whitehouse
1991–2000 Anh Pop Robson
Scotland Jimmy Ryan
2000–2001 Anh Mike Phelan
2001–2002 Scotland Brian McClair
2002 Anh Mike Phelan
2002–2005 Scotland Ricky Sbragia
2005–2006 Scotland Brian McClair
2005–2006 Hà Lan René Meulensteen
2006–2008 Scotland Brian McClair
2008–2011 Na Uy Ole Gunnar Solskjær
Anh Warren Joyce
2011–2016 Anh Warren Joyce
2016–2017 Anh Nicky Butt
2017–2019 Scotland Ricky Sbragia
2019–2022 Anh Neil Wood
2022–2023 Anh Mark Dempsey
2023–2026 Cộng hòa Ireland Travis Binnion
2026– Anh Adam Lawrence

Danh hiệu

U-18

U-18 Manchester United F.C.
Hai chữ "Manchester" và "United" bao quanh một lá cờ hiệu có hình con tàu căng buồm và một con quỷ cầm đinh ba.
Tên đầy đủĐội bóng đá U-18 Manchester United
Biệt danhQuỷ đỏ trẻ
Thành lập1998; 28 năm trước (1998)
SânTrung tâm huấn luyện Trafford
Carrington
Đồng chủ tịchJoel và Avram Glazer
Huấn luyện viên trưởngDarren Fletcher
Giải đấuU18 Premier League North
2025–26U18 Premier League, hạng 2 (khu vực Bắc)

Học viện Manchester United được thành lập năm 1998 sau khi bóng đá trẻ Anh được tổ chức lại, nhưng có nguồn gốc từ thập niên 1930 với sự ra đời của Manchester United Junior Athletic Club (MUJAC). Học viện đã đào tạo nhiều cầu thủ vĩ đại nhất lịch sử Manchester United, trong đó có năm cầu thủ ra sân nhiều nhất mọi thời đại cho câu lạc bộ là Ryan Giggs, Bobby Charlton, Bill Foulkes, Paul Scholes và Gary Neville, cùng thế hệ tài năng trưởng thành tại chỗ mang tên Fergie's Fledglings. Học viện hiện đặt tại Trung tâm huấn luyện Trafford của câu lạc bộ, một khu đất rộng 85 mẫu Anh (340.000 m2) ở ngoại ô Manchester thuộc Carrington.

Xét theo thống kê, đội trẻ Manchester United thành công nhất bóng đá Anh, với chín cầu thủ có tên trong Đại sảnh Danh vọng bóng đá Anh (Duncan Edwards, Sir Bobby Charlton, George Best, Nobby Stiles, Mark Hughes, Paul Scholes, David Beckham và Johnny Giles). Manchester United cũng giữ thành tích tốt nhất tại FA Youth Cup khi vô địch mười lần sau 14 lần vào chung kết.

Học viện gồm đội thuộc nhiều nhóm tuổi từ U-9 đến đội U-18 chủ lực, hiện thi đấu tại bảng C của Premier Academy League và FA Youth Cup. Đội U-16 và U-18 thường đá giải học viện lúc 11 giờ sáng thứ Bảy tại Carrington, còn trận Youth Cup thường diễn ra tại sân Moss Lane của Altrincham (nơi đội U-23 chơi trận sân nhà) hoặc sân nhà Old Trafford có sức chứa 76.000 chỗ của câu lạc bộ, nhằm phục vụ lượng cổ động viên đông hơn mà những trận đấu này thu hút.

Năm 2007, đội U-18 Manchester United vô địch Champions Youth Cup, giải đấu được xây dựng như phiên bản FIFA Club World Cup dành cho đội trẻ, sau khi thắng Juventus 1–0 ở trận chung kết tại Malaysia. Đây là danh hiệu đầu tiên và duy nhất của đội vì giải bị hủy bỏ chỉ sau một kỳ tổ chức.

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 20 tháng 7 năm 2026

Quốc tịch Cầu thủ Ngày sinh Vị trí Số áo Số lần khoác áo đội tuyển Câu lạc bộ trước Gia nhập
Học viên năm thứ hai
Anh Zachary Watson 19 tháng 9, 2008 (18 tuổi) GK 81 tháng 7 năm 2025
Anh Charlie Hardy 14 tháng 7, 2009 (17 tuổi) GK 97 Derby County ngày 6 tháng 12 năm 2025
Cộng hòa Ireland Rafe McCormack 14 tháng 12, 2008 (17 tuổi) DF 86 Đã khoác áo đội tuyển U-19 tháng 7 năm 2025
Anh Jacob Watson 16 tháng 5, 2009 (17 tuổi) DF 82 tháng 7 năm 2025
Anh Jayden Ngwashi 21 tháng 9, 2008 (18 tuổi) DF 84 tháng 7 năm 2025
Anh Yuel Helafu 2 tháng 9, 2008 (18 tuổi) DF 89 tháng 7 năm 2025
Cộng hòa Ireland Jay McEvoy 16 tháng 10, 2008 (17 tuổi) MF 85 Đã khoác áo đội tuyển U-15 tháng 7 năm 2025
Úc Jariyah Shah 25 tháng 5, 2009 (17 tuổi) MF 83 Đã khoác áo đội tuyển U-17 tháng 7 năm 2025
Anh Nathaniel-Junior Brown 18 tháng 12, 2008 (17 tuổi) MF 90 tháng 7 năm 2025
Wales Louie Bradbury 16 tháng 9, 2008 (18 tuổi) FW 87 Đã khoác áo đội tuyển U-19 tháng 7 năm 2025
Bồ Đào Nha Neithan Barbosa 6 tháng 12, 2008 (17 tuổi) FW 91 tháng 7 năm 2025
Đức Noah Ajayi 23 tháng 11, 2008 (17 tuổi) FW 92 tháng 7 năm 2025
Học viên năm thứ nhất
Anh Jake Ford 28 tháng 10, 2009 (16 tuổi) GK tháng 7 năm 2026
Anh Harley Emsden-James 28 tháng 9, 2009 (16 tuổi) DF 96 Southampton ngày 1 tháng 7 năm 2025
Nga Gazi Ibragimov 16 tháng 10, 2009 (16 tuổi) DF tháng 7 năm 2026
Anh Connor Laurie 9 tháng 10, 2009 (16 tuổi) DF tháng 7 năm 2026
Anh Idris Fabiyi 1 tháng 9, 2009 (17 tuổi) DF tháng 7 năm 2026
Anh Sam O'Brien 5 tháng 1, 2010 (16 tuổi) DF tháng 7 năm 2026
Anh Jacey Carrick 30 tháng 4, 2010 (16 tuổi) MF tháng 7 năm 2026
Scotland Harlem McLaughlin 30 tháng 10, 2009 (16 tuổi) MF tháng 7 năm 2026
Tây Ban Nha Jaume Camacho 5 tháng 10, 2009 (16 tuổi) MF tháng 7 năm 2026
Anh Emmanuel Ziro 1 tháng 9, 2009 (17 tuổi) MF tháng 7 năm 2026
Anh Jodie Nganga 14 tháng 9, 2009 (17 tuổi) MF tháng 7 năm 2026
Anh Pharell Silvester 28 tháng 7, 2010 (16 tuổi) MF tháng 7 năm 2026
Bồ Đào Nha Edson DeJonge-Seiros 18 tháng 10, 2009 (16 tuổi) MF tháng 7 năm 2026
Scotland Camron Mpofu 10 tháng 9, 2009 (17 tuổi) FW tháng 7 năm 2026
Anh Kai Rooney 2 tháng 11, 2009 (16 tuổi) FW 68 tháng 7 năm 2026
U-16
Anh Bassirou Nkoto 27 tháng 9, 2010 (15 tuổi) MF 93
Anh Douka Nkoto 27 tháng 9, 2010 (15 tuổi) FW 94

Danh hiệu

Đội U-18

Cú đúp và cú ăn ba

  • Cú ăn ba
    • U18 Premier League, U18 Premier League North, U18 Premier League Cup(1): 2023–24

Đội U-16

  • U16 Premier League Shield: 2
    • 2024–25, 2025–26
  • SuperCupNI: 8
    • 1991, 2003, 2008, 2009, 2013, 2014, 2022, 2026

Đội U-15

  • U15 Premier League Super Cup: 1
    • 2024–25
  • U15 Premier League Cup North: 1
    • 2024–25

Nhân sự

Vai trò Tên
Giám đốc học viện Anh Steve Torpey
Trưởng bộ phận phát triển bóng đá và phương pháp học viện Anh Darren Hughes
Trưởng bộ phận tuyển trạch học viện Anh Connor Hunter
Trưởng bộ phận phát triển và huấn luyện cầu thủ (U-17–U-21) Scotland Darren Fletcher
Huấn luyện viên trưởng U-21 Anh Adam Lawrence
Trợ lý huấn luyện viên trưởng U-21 Anh Alan Wright
Huấn luyện viên thủ môn chính của học viện (U-21) Tommy Lee
Huấn luyện viên thủ môn học viện Christopher Backhouse
Chuyên viên phân tích hiệu suất U-21 Curtis Quinn
Huấn luyện viên trưởng U-18 Scotland Darren Fletcher
Trợ lý huấn luyện viên trưởng U-18 Anh Colin Little
Huấn luyện viên cấp cao của học viện Anh Mark Dempsey
Huấn luyện viên thủ môn học viện (U-18) Kevin Wolfe
Trưởng bộ phận hiệu suất học viện Matt Walker
Huấn luyện viên phát triển thể chất PDP Anh Luke Lawrence
Trưởng bộ phận phát triển cầu thủ (U-13–U-16) kiêm huấn luyện viên trưởng U-16 Tom Curtis
Huấn luyện viên trưởng U-15 Anh Tommy Rowe
Trưởng bộ phận phát triển cầu thủ (U-9–U-13) Eamon Mulvey
Huấn luyện viên trưởng U-14 Khuyết
Huấn luyện viên trưởng U-12 Anh Lee Unsworth
Trưởng bộ phận phát triển thể chất YDP (U-12–U-16) Alex Ouzounoglou

Cầu thủ đội trẻ đáng chú ý

Sau đây là danh sách cầu thủ từng thi đấu cho đội trẻ Manchester United (U-16–U-21) và đại diện cho một quốc gia (không nhất thiết là nơi sinh) ở cấp đội tuyển quốc gia. Cầu thủ hiện khoác áo Manchester United hoặc thi đấu cho câu lạc bộ khác theo dạng cho mượn từ Manchester United được in đậm.

Cầu thủ xuất sắc nhất năm

Trước năm 1990, mỗi mùa chỉ có một giải thưởng dành cho cầu thủ trẻ xuất sắc nhất. Từ năm 1982 đến 1985, giải mang tên "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm"; trong giai đoạn 1986–1989, giải đổi tên thành "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm Denzil Haroun" để vinh danh Denzil Haroun, cựu giám đốc câu lạc bộ và anh rể của cựu chủ tịch Louis Edwards.

Kể từ năm 1990, giải thưởng riêng được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất của Học viện và Đội dự bị. Giải "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm" mang tên Jimmy Murphy, trợ lý huấn luyện viên lâu năm của Sir Matt Busby qua đời năm 1989; cầu thủ dự bị xuất sắc nhất nhận giải "Cầu thủ đội dự bị xuất sắc nhất năm Denzil Haroun".

Mùa giải Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm
của Hội cổ động viên
1982–83 Norman Whiteside
1983–84 Mark Hughes
1984–85 Mark Hughes
Mùa giải Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm
Denzil Haroun
1985–86 Simon Ratcliffe
1986–87 Gary Walsh
1987–88 Lee Martin
1988–89 Mark Robins
Mùa giải Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm
Jimmy Murphy
Cầu thủ đội dự bị xuất sắc nhất năm
Denzil Haroun
1989–90 Lee Martin Mark Robins
1990–91 Ryan Giggs Jason Lydiate
1991–92 Ryan Giggs Brian Carey
1992–93 Paul Scholes Colin McKee
1993–94 Phil Neville Nicky Butt
1994–95 Terry Cooke Kevin Pilkington
1995–96 Ronnie Wallwork Michael Appleton
1996–97 John Curtis Michael Clegg
1997–98 Wes Brown Michael Twiss
1998–99 Wes Brown Mark Wilson
1999–2000 Bojan Djordjic Jonathan Greening
2000–01 Alan Tate Michael Stewart
2001–02 Paul Tierney John O'Shea
2002–03 Ben Collett Darren Fletcher
2003–04 Jonathan Spector David Jones
2004–05 Giuseppe Rossi Sylvan Ebanks-Blake
2005–06 Darron Gibson Giuseppe Rossi
2006–07 Craig Cathcart Kieran Lee
2007–08 Danny Welbeck Richard Eckersley
2008–09 Federico Macheda James Chester
2009–10 Will Keane Ritchie De Laet
2010–11 Ryan Tunnicliffe Oliver Gill
2011–12 Mats Møller Dæhli Michael Keane
2012–13 Ben Pearson Adnan Januzaj
2013–14 James Wilson Saidy Janko
2014–15 Axel Tuanzebe Andreas Pereira
2015–16 Marcus Rashford Cameron Borthwick-Jackson
2016–17 Angel Gomes Axel Tuanzebe
2017–18 Tahith Chong Demetri Mitchell
2018–19 Mason Greenwood Tahith Chong
2019–20 Anthony Elanga James Garner
2020–21 Shola Shoretire Hannibal Mejbri
2021–22 Alejandro Garnacho Álvaro Carreras
2022–23 Kobbie Mainoo Dan Gore
2023–24 Ethan Wheatley Elyh Harrison
2024–25 Harry Amass Tyler Fredricson
2025–26 JJ Gabriel Tyler Fletcher

Tham khảo

Thư mục

  • Shury, Alan; Landamore, Brian (2005). Newton Heath F.C. toàn tập. Nottingham: Tony Brown. ISBN 1-899468-16-1.

Ghi chú

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận -
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
20 GIỜ : 21 PHÚT : 00 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL