JJ Gabriel
Số áo #77Forward
N/A
Câu lạc bộ hiện tại
Manchester United
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Hai chữ "Manchester" và "United" bao quanh một lá cờ hiệu có hình con tàu căng buồm và một con quỷ cầm đinh ba. | ||||
| Tên đầy đủ | Đội bóng đá U-21 Manchester United | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt danh | Quỷ đỏ trẻ | |||
| Thành lập | 1878 với tên gọi Newton Heath Reserves | |||
| Sân | Leigh Sports Village | |||
| Sức chứa | 12.000 | |||
| Đồng chủ tịch | Joel và Avram Glazer | |||
| Huấn luyện viên trưởng | Adam Lawrence | |||
| Giải đấu | Premier League 2 | |||
| 2025–26 | Premier League 2, hạng 2 (giải vô địch) Á quân (play-off) | |||
| Website | www | |||
|
| ||||
| Bộ phận của Manchester United | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Đội bóng đá U-21 Manchester United là đội trẻ cấp cao nhất và là đội dự bị trước đây của Manchester United. Đội thi đấu tại Premier League 2, hạng đấu cao nhất của Professional Development League. Trên thực tế đây là đội hình hai của Manchester United, nhưng mỗi trận chỉ được sử dụng tối đa năm cầu thủ ngoài sân và một thủ môn trên 21 tuổi theo quy định mới áp dụng từ mùa giải 2022–23; quy định trước đó, được đưa vào từ mùa giải 2016–17, cho phép ba cầu thủ ngoài sân trên 23 tuổi. Trước đó nữa, giới hạn độ tuổi cũng là 21 kể từ mùa giải 2012–13. Huấn luyện viên hiện tại của đội là Adam Lawrence, người kế nhiệm Travis Binnion vào năm 2026.
Đội năm lần vô địch Premier Reserve League cũ (vào năm 2002, 2005, 2006, 2010 và 2012) trong khoảng thời gian từ khi giải ra đời năm 1999 đến khi bị giải thể năm 2012. Đội cũng vô địch Professional U21 Development League 1 2012–13 ngay mùa đầu tiên, rồi tiếp tục đăng quang vào năm 2015 và 2016. Đội còn tham dự Manchester Senior Cup và Lancashire Senior Cup ở cấp khu vực. Từ mùa giải 2019–20, đội tham dự EFL Trophy toàn quốc cùng đội một thuộc cấp độ 3 và 4 của hệ thống giải bóng đá Anh, trong khi đội thuộc cấp độ 1 và 2 chỉ được sử dụng cầu thủ từ 21 tuổi trở xuống.
Từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 8 năm 2013, đội thi đấu sân nhà tại Moss Lane ở Altrincham, sân nhà của Altrincham. Trong mùa giải Under-21 Premier League 2013–14, phần lớn trận sân nhà diễn ra tại Sân vận động Salford City ở Barton-upon-Irwell. Kể từ mùa giải 2014–15, đội thi đấu sân nhà tại Leigh Sports Village. Quy định của Premier League yêu cầu ít nhất ba trận sân nhà tại giải vô địch trong mỗi mùa phải được tổ chức ở sân vận động chính của câu lạc bộ, Old Trafford. Ở những mùa trước, đội từng thi đấu tại Sân vận động Victoria, sân nhà của Northwich Victoria, và Ewen Fields, sân nhà của Hyde United.
Manchester United còn có đội U-18 thi đấu tại Premier League U-18 bảng 2 và FA Youth Cup. Đội U-18 chơi trận sân nhà tại Trung tâm huấn luyện Trafford của câu lạc bộ ở Carrington.
U-21
Ghi chép đầu tiên về trận đấu của đội dự bị Manchester United có từ ngày 6 tháng 10 năm 1883, khi câu lạc bộ vẫn mang tên Newton Heath LYR F.C.; đội thua 1–4 trên sân Pendleton Olympic Reserves. Trong chín mùa đầu, đội chủ yếu thi đấu giao hữu, dù tham dự bốn mùa đầu tiên của Lancashire Junior Cup từ mùa 1885–86; đội chỉ thắng một trong năm trận tại giải trong bốn mùa đó, đánh bại Churchtown vào tháng 10 năm 1887 rồi thua Park Lane Wanderers ở vòng kế tiếp. Mùa 1892–93, đội lần đầu góp mặt tại một giải vô địch khi tham dự mùa thứ hai của Lancashire Combination; đội xếp thứ ba, chỉ mất vị trí thứ hai do có tỷ lệ bàn thắng thấp hơn. Thành tích này chỉ được lặp lại bằng hai vị trí thứ ba vào mùa 1895–96 và 1905–06.
Năm 1911, câu lạc bộ trở thành thành viên sáng lập Central League và giành chức vô địch đầu tiên ngay mùa thứ hai, 1912–13. Đội thi đấu tại Central League đến năm 1999, khi giải được thay thế bằng Premier Reserve League, với chín lần vô địch — nhiều thứ hai trong lịch sử giải. Premier Reserve League được chia thành hai khu vực Bắc và Nam, nhưng đến năm 2005 mới có vòng play-off để xác định nhà vô địch chung cuộc. Manchester United vô địch khu vực Bắc vào năm 2002, 2005, 2006, 2010 và 2012, đồng thời vô địch chung cuộc ở bốn lần cuối. Đội dự bị bị giải thể năm 2012 và được thay thế bằng đội U-21 thi đấu tại Premier League 2 mới thành lập. Đội giành ba trong bốn chức vô địch PL2 đầu tiên, chỉ không đăng quang mùa 2013–14. Giới hạn độ tuổi được đổi thành U-23 vào năm 2016, rồi trở lại U-21 vào năm 2022.
Một đội Manchester United tham dự Lancashire Senior Cup từ mùa 1889–90, ban đầu cử đội một dự giải nhưng đến mùa 1950–51 chỉ còn cử đội dự bị. Tính cả danh hiệu của đội một, Manchester United đã 15 lần vô địch Lancashire Senior Cup (gồm chức vô địch chung với Liverpool năm 1920), gần nhất ở lần cuối tham dự vào mùa 2012–13. Đội dự bị cũng góp mặt tại Manchester Senior Cup hằng năm từ mùa 1999–2000 đến khi giải bị hủy bỏ năm 2016 và giành 12 danh hiệu.
Tính đến mùa giải 2025–26, đội U-21 Manchester United thi đấu tại Premier League 2 (từ năm 2012), EFL Trophy (từ năm 2019), National League Cup (từ năm 2024) và Premier League International Cup (từ năm 2016).
Đội hình hiện tại
- Tính đến ngày 25 tháng 8 năm 2026
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
Lịch sử huấn luyện viên
| Năm | Tên |
|---|---|
| 1946–1964 | |
| 1964–1969 | |
| 1969–1970 | |
| 1970–1971 | |
| 1971–1974 | |
| 1974–1981 | |
| 1981–1991 | |
| 1991–2000 | |
| 2000–2001 | |
| 2001–2002 | |
| 2002 | |
| 2002–2005 | |
| 2005–2006 | |
| 2005–2006 | |
| 2006–2008 | |
| 2008–2011 | |
| 2011–2016 | |
| 2016–2017 | |
| 2017–2019 | |
| 2019–2022 | |
| 2022–2023 | |
| 2023–2026 | |
| 2026– |
Danh hiệu
- Premier League 2: 3
- Premier Reserve League
- Vô địch chung kết play-off: (4) 2005, 2006, 2010, 2012
- Vô địch khu vực Bắc: (5) 2002, 2005, 2006, 2010, 2012
- Central League: 9
- 1912–13, 1920–21, 1938–39, 1946–47, 1955–56, 1959–60, 1993–94, 1995–96, 1996–97
- Central League hạng 1 khu vực Tây: 1
- 2005
- Cúp Central League: 1
- 2005
- Manchester Senior Cup: 10
- 1999, 2000, 2004, 2006, 2008, 2009, 2011, 2012, 2013, 2014
- Lancashire Senior Cup: 15
- 1898, 1913, 1914, 1920 (đồng vô địch), 1929, 1938, 1941, 1943, 1946, 1951, 1969, 2008, 2009, 2012, 2013
- SuperCupNI: 1
- 2017
U-18
| Hai chữ "Manchester" và "United" bao quanh một lá cờ hiệu có hình con tàu căng buồm và một con quỷ cầm đinh ba. | ||||
| Tên đầy đủ | Đội bóng đá U-18 Manchester United | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt danh | Quỷ đỏ trẻ | |||
| Thành lập | 1998 | |||
| Sân | Trung tâm huấn luyện Trafford Carrington | |||
| Đồng chủ tịch | Joel và Avram Glazer | |||
| Huấn luyện viên trưởng | Darren Fletcher | |||
| Giải đấu | U18 Premier League North | |||
| 2025–26 | U18 Premier League, hạng 2 (khu vực Bắc) | |||
|
| ||||
Học viện Manchester United được thành lập năm 1998 sau khi bóng đá trẻ Anh được tổ chức lại, nhưng có nguồn gốc từ thập niên 1930 với sự ra đời của Manchester United Junior Athletic Club (MUJAC). Học viện đã đào tạo nhiều cầu thủ vĩ đại nhất lịch sử Manchester United, trong đó có năm cầu thủ ra sân nhiều nhất mọi thời đại cho câu lạc bộ là Ryan Giggs, Bobby Charlton, Bill Foulkes, Paul Scholes và Gary Neville, cùng thế hệ tài năng trưởng thành tại chỗ mang tên Fergie's Fledglings. Học viện hiện đặt tại Trung tâm huấn luyện Trafford của câu lạc bộ, một khu đất rộng 85 mẫu Anh (340.000 m2) ở ngoại ô Manchester thuộc Carrington.
Xét theo thống kê, đội trẻ Manchester United thành công nhất bóng đá Anh, với chín cầu thủ có tên trong Đại sảnh Danh vọng bóng đá Anh (Duncan Edwards, Sir Bobby Charlton, George Best, Nobby Stiles, Mark Hughes, Paul Scholes, David Beckham và Johnny Giles). Manchester United cũng giữ thành tích tốt nhất tại FA Youth Cup khi vô địch mười lần sau 14 lần vào chung kết.
Học viện gồm đội thuộc nhiều nhóm tuổi từ U-9 đến đội U-18 chủ lực, hiện thi đấu tại bảng C của Premier Academy League và FA Youth Cup. Đội U-16 và U-18 thường đá giải học viện lúc 11 giờ sáng thứ Bảy tại Carrington, còn trận Youth Cup thường diễn ra tại sân Moss Lane của Altrincham (nơi đội U-23 chơi trận sân nhà) hoặc sân nhà Old Trafford có sức chứa 76.000 chỗ của câu lạc bộ, nhằm phục vụ lượng cổ động viên đông hơn mà những trận đấu này thu hút.
Năm 2007, đội U-18 Manchester United vô địch Champions Youth Cup, giải đấu được xây dựng như phiên bản FIFA Club World Cup dành cho đội trẻ, sau khi thắng Juventus 1–0 ở trận chung kết tại Malaysia. Đây là danh hiệu đầu tiên và duy nhất của đội vì giải bị hủy bỏ chỉ sau một kỳ tổ chức.
Đội hình hiện tại
Tính đến ngày 20 tháng 7 năm 2026
| Quốc tịch | Cầu thủ | Ngày sinh | Vị trí | Số áo | Số lần khoác áo đội tuyển | Câu lạc bộ trước | Gia nhập | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Học viên năm thứ hai | ||||||||
| Zachary Watson | 19 tháng 9, 2008 | GK | 81 | tháng 7 năm 2025 | ||||
| Charlie Hardy | 14 tháng 7, 2009 | GK | 97 | Derby County | ngày 6 tháng 12 năm 2025 | |||
| Rafe McCormack | 14 tháng 12, 2008 | DF | 86 | Đã khoác áo đội tuyển U-19 | tháng 7 năm 2025 | |||
| Jacob Watson | 16 tháng 5, 2009 | DF | 82 | tháng 7 năm 2025 | ||||
| Jayden Ngwashi | 21 tháng 9, 2008 | DF | 84 | tháng 7 năm 2025 | ||||
| Yuel Helafu | 2 tháng 9, 2008 | DF | 89 | tháng 7 năm 2025 | ||||
| Jay McEvoy | 16 tháng 10, 2008 | MF | 85 | Đã khoác áo đội tuyển U-15 | tháng 7 năm 2025 | |||
| Jariyah Shah | 25 tháng 5, 2009 | MF | 83 | Đã khoác áo đội tuyển U-17 | tháng 7 năm 2025 | |||
| Nathaniel-Junior Brown | 18 tháng 12, 2008 | MF | 90 | tháng 7 năm 2025 | ||||
| Louie Bradbury | 16 tháng 9, 2008 | FW | 87 | Đã khoác áo đội tuyển U-19 | tháng 7 năm 2025 | |||
| Neithan Barbosa | 6 tháng 12, 2008 | FW | 91 | tháng 7 năm 2025 | ||||
| Noah Ajayi | 23 tháng 11, 2008 | FW | 92 | tháng 7 năm 2025 | ||||
| Học viên năm thứ nhất | ||||||||
| Jake Ford | 28 tháng 10, 2009 | GK | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Harley Emsden-James | 28 tháng 9, 2009 | DF | 96 | Southampton | ngày 1 tháng 7 năm 2025 | |||
| Gazi Ibragimov | 16 tháng 10, 2009 | DF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Connor Laurie | 9 tháng 10, 2009 | DF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Idris Fabiyi | 1 tháng 9, 2009 | DF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Sam O'Brien | 5 tháng 1, 2010 | DF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Jacey Carrick | 30 tháng 4, 2010 | MF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Harlem McLaughlin | 30 tháng 10, 2009 | MF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Jaume Camacho | 5 tháng 10, 2009 | MF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Emmanuel Ziro | 1 tháng 9, 2009 | MF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Jodie Nganga | 14 tháng 9, 2009 | MF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Pharell Silvester | 28 tháng 7, 2010 | MF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Edson DeJonge-Seiros | 18 tháng 10, 2009 | MF | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Camron Mpofu | 10 tháng 9, 2009 | FW | tháng 7 năm 2026 | |||||
| Kai Rooney | 2 tháng 11, 2009 | FW | 68 | tháng 7 năm 2026 | ||||
| U-16 | ||||||||
| Bassirou Nkoto | 27 tháng 9, 2010 | MF | 93 | |||||
| Douka Nkoto | 27 tháng 9, 2010 | FW | 94 | |||||
Danh hiệu
Đội U-18
- U18 Premier League
- Vô địch chung kết toàn quốc (1): 2023–24
- Vô địch khu vực Bắc (2): 2017–18, 2023–24
- FA Youth Cup: 11
- U18 Premier League Cup: 1
- 2023–24
- Blue Stars/FIFA Youth Cup: 18
- 1954, 1957, 1959, 1960, 1961, 1962, 1965, 1966, 1968, 1969, 1975, 1976, 1978, 1979, 1981, 1982, 2004, 2005
- Champions Youth Cup: 1
- 2007
- Lancashire League hạng Nhất: 12
- 1954–55, 1983–84, 1984–85, 1986–87, 1987–88, 1989–90, 1990–91, 1992–93, 1994–95, 1995–96, 1996–97, 1997–98
- Lancashire League hạng Nhì: 5
- 1964–65, 1969–70, 1971–72, 1988–89, 1996–97
- Cúp bổ sung Lancashire League hạng Nhất: 4
- 1954–55, 1955–56, 1959–60, 1963–64
- Cúp bổ sung Lancashire League hạng Nhì: 10
- 1955–56, 1956–57, 1959–60, 1961–62, 1963–64, 1964–65, 1965–66, 1969–70, 1971–72, 1976–77
Cú đúp và cú ăn ba
- Cú ăn ba
- U18 Premier League, U18 Premier League North, U18 Premier League Cup(1): 2023–24
Đội U-16
- U16 Premier League Shield: 2
- 2024–25, 2025–26
- SuperCupNI: 8
- 1991, 2003, 2008, 2009, 2013, 2014, 2022, 2026
Đội U-15
- U15 Premier League Super Cup: 1
- 2024–25
- U15 Premier League Cup North: 1
- 2024–25
Nhân sự
| Vai trò | Tên |
|---|---|
| Giám đốc học viện | |
| Trưởng bộ phận phát triển bóng đá và phương pháp học viện | |
| Trưởng bộ phận tuyển trạch học viện | |
| Trưởng bộ phận phát triển và huấn luyện cầu thủ (U-17–U-21) | |
| Huấn luyện viên trưởng U-21 | |
| Trợ lý huấn luyện viên trưởng U-21 | |
| Huấn luyện viên thủ môn chính của học viện (U-21) | Tommy Lee |
| Huấn luyện viên thủ môn học viện | Christopher Backhouse |
| Chuyên viên phân tích hiệu suất U-21 | Curtis Quinn |
| Huấn luyện viên trưởng U-18 | |
| Trợ lý huấn luyện viên trưởng U-18 | |
| Huấn luyện viên cấp cao của học viện | |
| Huấn luyện viên thủ môn học viện (U-18) | Kevin Wolfe |
| Trưởng bộ phận hiệu suất học viện | Matt Walker |
| Huấn luyện viên phát triển thể chất PDP | |
| Trưởng bộ phận phát triển cầu thủ (U-13–U-16) kiêm huấn luyện viên trưởng U-16 | Tom Curtis |
| Huấn luyện viên trưởng U-15 | |
| Trưởng bộ phận phát triển cầu thủ (U-9–U-13) | Eamon Mulvey |
| Huấn luyện viên trưởng U-14 | Khuyết |
| Huấn luyện viên trưởng U-12 | |
| Trưởng bộ phận phát triển thể chất YDP (U-12–U-16) | Alex Ouzounoglou |
Cầu thủ đội trẻ đáng chú ý
Sau đây là danh sách cầu thủ từng thi đấu cho đội trẻ Manchester United (U-16–U-21) và đại diện cho một quốc gia (không nhất thiết là nơi sinh) ở cấp đội tuyển quốc gia. Cầu thủ hiện khoác áo Manchester United hoặc thi đấu cho câu lạc bộ khác theo dạng cho mượn từ Manchester United được in đậm.
Stan Ackerley
Adnan Ahmed
Arthur Albiston
Amad Diallo
John Aston Sr.
Ray Baartz
Phil Bardsley
Bebé
David Beckham
Mylan Benjamin
Di'Shon Bernard
George Best
Clayton Blackmore
Jackie Blanchflower
Mark Bosnich
Robbie Brady
Evandro Brandão
Febian Brandy
Shay Brennan
Ben Brereton Díaz
Ronnie Briggs
Wes Brown
Alex Bruce
DJ Buffonge
Francis Burns
Nicky Butt
Roger Byrne
Fraizer Campbell
Johnny Carey
Joe Carolan
Craig Cathcart
Bobby Charlton
James Chester
Tahith Chong
Tom Cleverley
Kenny Cooper
Hugh Curran
Mats Møller Dæhli
Alan Davies
Simon Davies
Oliver Denham
Ritchie De Laet
Danny Drinkwater
Joe Dudgeon
Jimmy Dunne
Eamon Dunphy
Mike Duxbury
Duncan Edwards
Magnus Wolff Eikrem
Sadiq El Fitouri
Anthony Elanga
Noam Emeran
Corry Evans
Jonny Evans
Fabio
Dong Fangzhuo
Darren Fletcher
Tyler Fletcher
Bill Foulkes
Timothy Fosu-Mensah
Ethan Galbraith
Alejandro Garnacho
James Garner
Darron Gibson
Ryan Giggs
Johnny Giles
Keith Gillespie
Don Givens
Shaun Goater
Pierluigi Gollini
Angel Gomes
Arthur Gómez
Johnny Gorman
Kenji Gorré
Sean Goss
Brian Greenhoff
Mason Greenwood
Tommy Hamilton
Raheem Hanley
David Healy
Tom Heaton
Dean Henderson
Jackie Hennessy
Ángelo Henríquez
Luis Hernández
Danny Higginbotham
Mark Hughes
Phil Hughes
Etzaz Hussain
Amir Ibragimov
Nikolas Ioannou
Zidane Iqbal
Saidy Janko
Adnan Januzaj
David Johnson
Sam Johnstone
Idris Kanu
Michael Keane
Will Keane
Otis Khan
Brian Kidd
Joshua King
Jovan Kirovski
Matěj Kovář
Tom Lawrence
Diego León
Dylan Levitt
Jesse Lingard
Shaun Lowther
Jon Macken
Kobbie Mainoo
Souleymane Mamam
Oli McBurnie
David McCreery
Luke McCullough
Wilf McGuinness
Sammy McIlroy
Alan McLoughlin
Sammy McMillan
Paddy McNair
Paul McShane
Scott McTominay
Hannibal Mejbri
Demetri Mitchell
Jackie Mooney
Kalam Mooniaruck
Johnny Morris
Ravel Morrison
Philip Mulryne
Colin Murdock
Daniel Nardiello
Gary Neville
Phil Neville
Jimmy Nicholl
Jimmy Nicholson
Oliver Norwood
Lee O'Connor
Kieran O'Hara
John O'Shea
Peter O'Sullivan
Matthew Olosunde
James Overy
Maxi Oyedele
Stan Pearson
David Pegg
Facundo Pellistri
Andreas Pereira
Anthony Pilkington
Gerard Piqué
David Platt
Paul Pogba
Dennis Politic
Regan Poole
Rafael
Marcus Rashford
Kieran Richardson
Jimmy Rimmer
Rivaldo Daúde
Alex Robertson
Jonny Rödlund
Giuseppe Rossi
Mike Rowbotham
David Sadler
Charlie Savage
Robbie Savage
James Scanlon
Luca Scanlon
Paul Scholes
Jackie Scott
Ryan Shawcross
Paul Sixsmith
Paddy Sloan
Jonathan Spector
Michael Stewart
Nobby Stiles
Martin Šviderský
Jordan Thompson
John Thorrington
Zoran Tošić
Sean Tse
Axel Tuanzebe
Guillermo Varela
Frédéric Veseli
Dennis Viollet
Danny Welbeck
Billy Whelan
Norman Whiteside
Ro-Shaun Williams
Matty Willock
Marc Wilson
Jamie Wood
Hussein Yasser
Ron-Robert Zieler
Cầu thủ xuất sắc nhất năm
Trước năm 1990, mỗi mùa chỉ có một giải thưởng dành cho cầu thủ trẻ xuất sắc nhất. Từ năm 1982 đến 1985, giải mang tên "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm"; trong giai đoạn 1986–1989, giải đổi tên thành "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm Denzil Haroun" để vinh danh Denzil Haroun, cựu giám đốc câu lạc bộ và anh rể của cựu chủ tịch Louis Edwards.
Kể từ năm 1990, giải thưởng riêng được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất của Học viện và Đội dự bị. Giải "Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm" mang tên Jimmy Murphy, trợ lý huấn luyện viên lâu năm của Sir Matt Busby qua đời năm 1989; cầu thủ dự bị xuất sắc nhất nhận giải "Cầu thủ đội dự bị xuất sắc nhất năm Denzil Haroun".
| Mùa giải | Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Hội cổ động viên |
|---|---|
| 1982–83 | Norman Whiteside |
| 1983–84 | Mark Hughes |
| 1984–85 | Mark Hughes |
| Mùa giải | Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm Denzil Haroun |
|---|---|
| 1985–86 | Simon Ratcliffe |
| 1986–87 | Gary Walsh |
| 1987–88 | Lee Martin |
| 1988–89 | Mark Robins |
Tham khảo
Thư mục
- Shury, Alan; Landamore, Brian (2005). Newton Heath F.C. toàn tập. Nottingham: Tony Brown. ISBN 1-899468-16-1.
Ghi chú
Liên kết ngoài
- U-21 Man Utd (trang chính thức)
- Học viện Man Utd (trang chính thức)
- Premier Reserve League khu vực Bắc. Lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2007 tại Wayback Machine.
Thống kê chỉ số