Quay lại
Julio Pleguezuelo

Julio Pleguezuelo

Số áo #5

Defender

Quốc tịch Flag Spain
Tuổi 29
Chiều cao 5' 11"
Cân nặng 152 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Plymouth Argyle

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Arsenal
Mùa giải 2016–17
Chủ tịch điều hànhSir Chips Keswick
Huấn luyện viênArsène Wenger
Sân vận độngSân vận động Emirates
Premier League5th
Cúp FAVô địch
EFL CupTứ kết
UEFA Champions LeagueVòng 1/16
Vua phá lướiGiải vô địch quốc gia:
Alexis Sánchez (24)

Cả mùa giải:
Alexis Sánchez (30)
Tất cả thống kê chính xác tính đến 21 tháng 5 năm 2017.

Mùa giải 2016-17 của Arsenal F.C. là mùa bóng thứ 25 của Arsenal tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và là mùa thứ 97 liên tiếp của Arsenal tại hạng đấu cao nhất của bóng đá Anh. Câu lạc bộ đã tham gia các đấu trường: Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, Cúp FA, Cúp Liên đoàn bóng đá Anh và UEFA Champions League.

Đây là một mùa giải được xem là không thành công của Arsenal tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và UEFA Champions League. Arsenal đã có lần đầu tiên nằm ngoài top 4 kể từ mùa bóng 1995-96 khi chỉ cán đích thứ 5 với 75 điểm, đây cũng là lần đầu tiên Arsenal xếp dưới Tottenham ở giải bóng đá hạng cao nhất nước Anh kể từ mùa bóng 1994-95. Còn tại Champions League, Arsenal bị loại đầy tức tưởi tại vòng knock-out lần thứ 7 liên tiếp, với tổng tỷ số 2-10 trước FC Bayern München, đây là thất bại đậm nhất của một đội bóng Anh tại Champions League. Arsenal chỉ có một danh hiệu để an ủi là chiếc cúp FA sau chiến thắng 2-1 trước Chelsea, giúp Arsenal trở thành đội bóng thành công nhất trong lịch sử cúp FA với 13 lần đăng quang. Tại Cúp Liên đoàn, Arsenal bị loại bởi Southampton ở tứ kết với thất bại 0-2.

Mùa giải của đội bóng được tính từ ngày 1 tháng 7 năm 2016 đến ngày 30 tháng 6 năm 2017.

Đội hình

S
Vị trí
Quốc tịch
Tên
Tuổi
EU
Kể từ
Số trận
Bàn thắng
Kết thúc
Giá chuyển nhượng
Ghi chú
1 TM  POL Wojciech Szczęsny 36 EU 2007 181 0 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ Cho mượn tới Roma
2 HV  FRA Mathieu Debuchy 41 EU 2014 23 1 Chưa hết hợp đồng £12.0M
3 HV  ENG Kieran Gibbs 37 EU 2007 230 6 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ
4 HV  GER Per Mertesacker 42 EU 2011 210 8 Chưa hết hợp đồng £8.0M
5 HV  BRA Gabriel 35 Non-EU 2015 (mùa đông) 65 1 Chưa hết hợp đồng £11.3M
6 HV  FRA Laurent Koscielny 41 EU 2010 291 22 Chưa hết hợp đồng £8.5M
7 TĐ  CHI Alexis Sánchez 37 Non-EU 2014 145 72 Chưa hết hợp đồng £30.0M
8 TV  WAL Aaron Ramsey 35 EU 2008 297 47 Chưa hết hợp đồng £4.8M
9 TĐ  ESP Lucas Pérez 38 EU 2016 21 7 Chưa hết hợp đồng £17.1M
10 TV  ENG Jack Wilshere 34 EU 2008 159 12 2018 Đội trẻ Cho mượn tới AFC Bournemouth
11 TV  GER Mesut Özil 37 EU 2013 162 32 Chưa hết hợp đồng £42.5M
12 TĐ  FRA Olivier Giroud 40 EU 2012 227 98 Chưa hết hợp đồng £12.8M
13 TM  COL David Ospina 38 Non-EU 2014 50 0 Chưa hết hợp đồng £3.2M
14 TĐ  ENG Theo Walcott 37 EU 2006 (mùa đông) 381 104 2019 £9.0M
15 TV  ENG Alex Oxlade-Chamberlain 33 EU 2011 194 20 Chưa hết hợp đồng £12.0M
16 HV  ENG Rob Holding 31 EU 2016 18 0 Chưa hết hợp đồng £2.0M
17 TĐ  NGA Alex Iwobi 30 Non-EU 2015 59 6 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ
18 HV  ESP Nacho Monreal 40 EU 2013 (mùa đông) 174 3 Chưa hết hợp đồng £8.5M
19 TV  ESP Santi Cazorla 41 EU 2012 180 29 Chưa hết hợp đồng £12.0M
20 HV  GER Shkodran Mustafi 34 EU 2016 37 2 Chưa hết hợp đồng £35.0M
21 HV  ENG Calum Chambers 31 EU 2014 60 3 Chưa hết hợp đồng £16.0m On loan to Middlesbrough
22 TĐ  FRA Yaya Sanogo 33 EU 2013 20 1 Chưa hết hợp đồng Free
23 TĐ  ENG Danny Welbeck 35 EU 2014 69 17 2019 £16.0M
24 HV  ESP Héctor Bellerín 31 EU 2013 115 4 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ
25 HV  ENG Carl Jenkinson 34 EU 2011 62 1 Chưa hết hợp đồng £1.0M
26 TM  ARG Emiliano Martínez 34 Non-EU 2010 13 0 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ
28 TĐ  CRI Joel Campbell 34 Non-EU 2011 41 4 Chưa hết hợp đồng £0.9M On loan to Sporting CP
29 TV  SUI Granit Xhaka 34 Non-EU 2016 46 4 Chưa hết hợp đồng £30.0M
31 TV  FRA Jeff Reine-Adélaïde 28 EU 2016 8 0 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ
32 TĐ  ENG Chuba Akpom 30 EU 2013 10 0 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ On loan to Brighton & Hove Albion
33 TM  CZE Petr Čech 44 EU 2015 79 0 2019 £10.0M
34 TV  FRA Francis Coquelin 35 EU 2008 148 0 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ
35 TV  EGY Mohamed Elneny 34 Non-EU 2016 (mùa đông) 41 1 Chưa hết hợp đồng £7.4M
— TĐ  JPN Takuma Asano 31 Non-EU 2016 0 0 Chưa hết hợp đồng £0.8M On loan to VfB Stuttgart

Chuyển nhượng

Chuyển đến

Arsenal mở đầu kỳ chuyển nhượng với bản hợp đồng Granit Xhaka với giá khoảng 30 triệu bảng từ Borussia Mönchengladbach vào ngày 25 tháng 5. Arsenal có bản hợp đồng thứ hai vào tháng 7, ký hợp đồng với cầu thủ trẻ Takuma Asano từ Sanfrecce Hiroshima với khoản phí không tiết lộ, được cho là vào khoảng 800.000 bảng. Vào ngày 22 tháng 7, Arsenal đã có bản hợp đồng thứ ba là Rob Holding từ Bolton Wanderers với giá 2 triệu bảng. Sau đó, câu lạc bộ ký hợp đồng với Kelechi Nwakali ở đội trẻ với bản hợp đồng 5 năm. Cuối kỳ chuyển nhượng, Arsenal đã ký hợp đồng với Lucas Pérez và Shkodran Mustafi từ La Liga với mức giá lần lượt là 17,1 triệu bảng và 35 triệu bảng.

# Vị trí thi đấu Cầu thủ Chuyển đến từ Mức giá Ngày Đội Nguồn
29 TV Thụy Sĩ Granit Xhaka Đức Borussia Mönchengladbach Không tiết lộ (~£30.000.000) 21 tháng 5 năm 2016 Đội 1
— TĐ Nhật Bản Takuma Asano Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima Không tiết lộ (~£800.000) 3 tháng 7 năm 2016 Đội 1
16 HV Anh Rob Holding Anh Bolton Wanderers Không tiết lộ (~£2.000.000) 22 tháng 7 năm 2016 Đội 1
— TV Nigeria Kelechi Nwakali Nigeria Học viện bóng đá Diamond Không tiết lộ(~£3.000.000) 5 tháng 7 năm 2016 Đội 1
9 TĐ Tây Ban Nha Lucas Pérez Tây Ban Nha Deportivo La Coruña Không tiết lộ (~£17.100.000) 30 tháng 8 năm 2016 Đội 1
20 HV Đức Shkodran Mustafi Tây Ban Nha Valencia Không tiết lộ (~£35.000.000) 30 tháng 8 năm 2016 First team
85 HV Anh Cohen Bramall Anh Hednesford Town Không tiết lộ(~£40.000) 10 tháng 1 năm 2017 Reserves

Tổng số tiền chuyển nhượng: Giảm không tiết lộ (~£87.940.000)

Chuyển đi

# Vị trí Cầu thủ Chuyển đến Mức giá Ngày Đội Nguồn
8 TV Tây Ban Nha Mikel Arteta Retired n/a 30 tháng 6 năm 2016 Đội 1
20 TV Pháp Mathieu Flamini Anh Crystal Palace Chuyển nhượng tự do 30 tháng 6 năm 2016 Đội 1
7 TV Séc Tomáš Rosický Séc Sparta Prague Chuyển nhượng tự do 30 tháng 6 năm 2016 Đội 1
42 HV Anh Isaac Hayden Anh Newcastle United Không tiết lộ (~£2.500.000) 11 tháng 7 năm 2016 Đội 1
— TĐ Brasil Wellington Silva Brasil Fluminense Không tiết lộ 18 tháng 7 năm 2016 Đội trẻ
— HV Hy Lạp Ilias Chatzitheodoridis Anh Brentford Chuyển nhượng tự do 6 tháng 8 năm 2016 Reserves
27 HV Đức Serge Gnabry Đức Werder Bremen Không tiết lộ (~£5.000.000) 31 tháng 8 năm 2016 Đội 1

Tổng số tiền thu về: Tăng Không tiết lộ (~£7.500.000+)

  1. ^ Hết hợp đồng, anh giải nghệ và làm công tác huấn luyện tại Manchester City
  2. ^ Hết hợp đồng anh chuyển đến Crystal Palace.
  3. ^ Hết hợp đồng anh chuyển tới Sparta Prague.

Cho mượn

# Vị trí Cầu thủ Cho mượn đến Ngày đi Ngày về Đội Nguồn
38 TV Anh Daniel Crowley Anh Oxford United 1 tháng 7 năm 2016 1 tháng 12 năm 2016 Đội trẻ
43 TM Anh Ryan Huddart Anh Eastleigh 1 tháng 7 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
57 TV Tây Ban Nha Jon Toral Tây Ban Nha Granada 15 tháng 7 năm 2016 10 tháng 1 năm 2017 Đội trẻ
1 TM Ba Lan Wojciech Szczęsny Ý Roma 4 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1
52 HV Anh Stefan O'Connor Hà Lan Maastricht 5 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
53 HV Tây Ban Nha Julio Pleguezuelo Tây Ban Nha Mallorca 5 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
59 HV Anh Tafari Moore Hà Lan Jong FC Utrecht 17 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
28 TĐ Costa Rica Joel Campbell Bồ Đào Nha Sporting CP 21 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1
— TĐ Nhật Bản Takuma Asano Đức Stuttgart 26 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1
21 HV Anh Calum Chambers Anh Middlesbrough 30 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1
— TV Nigeria Kelechi Nwakali Hà Lan Maastricht 31 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
52 TV Phần Lan Glen Kamara Anh Colchester United 31 tháng 8 năm 2016 1 tháng 1 năm 2017 Đội trẻ
10 TV Anh Jack Wilshere Anh AFC Bournemouth 31 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1
38 TV Anh Daniel Crowley Hà Lan Go Ahead Eagles 10 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
57 TV Tây Ban Nha Jon Toral Scotland Rangers 12 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
40 TV Hoa Kỳ Gedion Zelalem Hà Lan VVV Venlo 24 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
32 TĐ Anh Chuba Akpom Anh Brighton & Hove Albion 30 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1
37 HV Ba Lan Krystian Bielik Anh Birmingham City 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
38 HV Anh Marc Bola Anh Notts County 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
44 HV Anh Aaron Eyoma Hà Lan Volendam 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
48 TĐ Anh Kaylen Hinds Anh Stevenage 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
54 TM Anh Matt Macey Anh Luton Town 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
57 TĐ Anh Stephy Mavididi Anh Charlton Athletic 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ
  1. ^ Ngày 1 tháng 12 năm 2016 Daniel Crowley hết hợp đồng cho mượn
  2. ^ Ngày 10/1/2017 Toral được gọi trở về từ Granada
  3. ^ AFC Bournemouth trả phí mượn là 2 triệu bảng

Tổng

Nhân sự và tài trợ

Ban huấn luyện

Huấn luyện viên Arsène Wenger.
Công việc Người phụ trách
Huấn luyện viên trưởng Pháp Arsène Wenger
Trợ lý HLV Anh Steve Bould
Huấn luyện viên đội một Bosna và Hercegovina Boro Primorac
Anh Neil Banfield
Huấn luyện viên thủ môn Cộng hòa Ireland Gerry Peyton
Trợ lý nâng cao thể lực Hoa Kỳ Shad Forsythe
Huấn luyện viên thể lực Anh Craig Gant
Trợ lý trị liệu Anh Colin Lewin
Anh Ben Ashworth
Anh Andrew Rolls
Bác sĩ Cộng hòa Ireland Gary O'Driscoll
Quản lý quần áo thi đấu Anh Vic Akers
Quản lý học viện Hà Lan Andries Jonker
Huấn luyện viên U-21 Anh Carl Laraman
Huấn luyện viên U-18 Hà Lan Frans de Kat
Huấn luyện viên U-16 Hà Lan Jan van Loon

Áo đấu

Nhà sản xuất: Puma / Nhà tài trợ: Fly Emirates

Home
Away
Third
Third alt.
Third alt. 2

Chủ tịch, sân vận động

Sân vận động Emirates
Chủ tịch Anh Sir Chips Keswick
Sân (sức chứa và kích thước) Sân vận động Emirates (60.355 / 113x76 mét)

Cập nhật lần cuối: ngày 30 tháng 5 năm 2014
Nguồn: Arsenal F.C.

Quá trình thi đấu

Giao hữu trước mùa giải

Arsenal gặp Lens tại sân vận động Bollaert-Delelis.

Tháng 2 năm 2016, Arsenal đã đặt lịch thi đấu giao hữu với Các ngôi sao Giải bóng đá nhà nghề Mỹ (Các ngôi sao MLS) ở San Jose, California và một trần giao hữu với Guadalajara từ Mexico 3 ngày sau. Arsenal không tổ chức Emirates Cup vì có nhiều cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016. Trận giao hữu cuối cùng trước mùa giải của Arsenal là cuộc đối đầu với câu lạc bộ Viking tại Stavanger; và ngày 7 tháng 8 là trận "Super Match" (trận giao hữu thường niên của Manchester City) tại Gothenburg. Đây là lần thứ 3 trong 4 năm Arsenal gặp Manchester City trong một trận giao hữu diễn ra ngoài nước Anh. Ngày 22 tháng 7 Arsenal có một trận giao hữu với Lens của Pháp.

      Thắng       Hòa       Thua

Các ngôi sao MLS

Super Match

Các giải đấu trong nước

Tổng quan
Giải Kết quả
ST T H B BT BB HS %
Premier League &000000000000003800000038 &000000000000002300000023 &00000000000000060000006 &00000000000000090000009 &000000000000007700000077 &000000000000004400000044 +33 0&000000000000006053000060,53
FA Cup &00000000000000060000006 &00000000000000060000006 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &000000000000001800000018 &00000000000000030000003 +15 &0000000000000100000000100,00
EFL Cup &00000000000000030000003 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000060000006 &00000000000000020000002 +4 0&000000000000006667000066,67
Champions League &00000000000000080000008 &00000000000000040000004 &00000000000000020000002 &00000000000000020000002 &000000000000002000000020 &000000000000001600000016 +4 0&000000000000005000000050,00
Tổng &000000000000005500000055 &000000000000003500000035 &00000000000000080000008 &000000000000001200000012 &0000000000000121000000121 &000000000000006500000065 +56 0&000000000000006364000063,64

Lần cập nhật cuối: 27 tháng 5 năm 2017
Nguồn: Các giải đấu

Giải bóng đá Ngoại hạng Anh

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
3 Manchester City 38 23 9 6 80 39 +41 78 Lọt vào Vòng bảng Champions League
4 Liverpool 38 22 10 6 78 42 +36 76 Lọt vào Vòng play-off Champions League
5 Arsenal 38 23 6 9 77 44 +33 75 Lọt vào Vòng bảng Europa League
6 Manchester United 38 18 15 5 54 29 +25 69 Lọt vào Vòng bảng Champions League
7 Everton 38 17 10 11 62 44 +18 61 Lọt vào Vòng loại thứ ba Europa League
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 24 tháng 5 năm 2017. Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Play-off (chỉ cần thiết nếu phải phân định đội vô địch, đội xuống hạng hay đội dự cúp châu Âu).
Ghi chú:
  1. ^ a b Do hai đội lọt vào chung kết Cúp FA 2016–17 (Arsenal và Chelsea) đều đã có vé dự cúp châu Âu dựa trên thứ hạng của mình, suất dự vòng bảng Europa League của nhà vô địch Cúp FA được chuyển cho đội có thứ hạng gần nhất (đội thứ năm) còn các suất khác giữ nguyên.
  2. ^ Manchester United lọt vào vòng bảng Champions League mùa sau nhờ vô địch UEFA Europa League 2016-17. Họ cũng được quyền dự Vòng loại thứ ba Europa League nhờ vô địch Cúp EFL 2016-17, nhưng suất đó không còn hiệu lực nữa.
Chung cuộc
Tổng thể Sân nhà Sân khách
ST T H B BT BB HS Đ T H B BT BB HS T H B BT BB HS
38 23 6 9 77 44  +33 75 14 3 2 39 16  +23 9 3 7 38 28  +10

Cập nhật lần cuối: ngày 21 tháng 5 năm 2017.
Nguồn: Premier League

Sau mỗi vòng đấu
Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Sân C K K C K C K C C K C K C K C K K C C K K C C K C K K K C K K C K C K K C C
Kết quả L D W W W W W W D W D D W W W L L W W D W W L L W L L D W L W W L W W W W W
Vị trí 15 12 7 6 3 3 3 2 1 2 4 4 4 2 1 2 4 4 3 4 3 2 3 3 3 5 5 6 5 6 6 6 6 6 5 5 5 5

Lần cập nhật cuối: ngày 21 tháng 5 năm 2017.
Nguồn: Statto.com
Nền: A = Sân khác; H = Sân nhà. Kết quả: D = Hòa L = Thua; W = Thắng; P = Bị hoãn.

Tổng thể

Arsenal mở đầu mùa giải bằng trận thua với tỷ số 3-4 trước Liverpool sau khi có bàn thắng dẫn trước của Theo Walcott, ngay sau khi bỏ lỡ một quả phạt đền. Vòng đấu tiếp theo, Arsenal có chuyến làm khách trên sân King Power nhà đương kim vô địch Leicester City F.C. và ra về với điểm số đầu tiên sau kết quả hòa không bàn thắng. Arsenal có chiến thắng đầu tiên của mùa giải trong chuyến làm khách tới sân của Watford 1 tuần sau đó, chiến thắng với tỷ số 3-1. Kể từ chiến thắng trước Watford, Arsenal đã có chuỗi 6 chiến thắng liên tiếp, trước khi bị Middlesbrough cầm hòa 0-0 ngay trên sân Emirates, lần đấu tiên Arsenal không ghi được bàn thắng trên sân nhà kể từ trận hòa Southampton 0-0 tháng 2 năm 2016. Trong chuỗi chiến thắng ấy, Arsenal đã đánh bại Chelsea với tỷ số 3-0 trên sân nhà, đây là lần đầu tiên Arsenal giành chiến thắng trước Chelsea tại giải Ngoại hạng Anh kể từ trận thắng 5-3 tại Stamford Bridge tháng 10 năm 2011. Sau trận hòa với Middlesbrough, Arsenal đã đánh bại Sunderland với tỷ số 4-1 trên sân khách trong vòng đấu kế tiếp.

Ở vòng 11 và 12, Arsenal có hai trận hòa với tỷ số 1-1 trước Tottenham và Manchester United. Arsenal sau đó đã giành chiến thắng 3-1 trước Bournemouth để bám đuổi Chelsea trên bảng xếp hạng, đây là trận bất bại thứ 19 của Arsenal trên mọi đấu trường. Arsenal khởi đầu tháng 12 với chiến thắng 5-1 trước West Ham nhờ cú hat-trick của Alexis Sanchez, và một tuần sau là trận thắng với tỷ số 3-1 trước Stoke City. Sau 14 trận bất bại tại giải Ngoại hạng, Arsenal đã nhận hai thất bại liên tiếp với tỷ số 1-2 trước Everton và Manchester City, mặc dù trong cả hai trận Arsenal đều có bàn thắng dẫn trước. Trong ngày Boxing Day, Arsenal đã có thắng lợi tối thiểu 1-0 trước West Brom với pha lập công của Oliver Giroud. Kết thúc lượt đi, Arsenal giành chiến thắng 2-0 trước Crystal Palace và khởi đầu năm 2017.

Arsenal khởi đầu lượt về mùa bóng 2016-17 bằng trận hòa với tỷ số 3-3 trước Bournemouth trong thế bị dẫn trước tới 0-3. Ngày 14 tháng 1, Arsenal đánh bại Swansea với tỷ số 4-0 ngay trên sân Liberty, trong trận đấu này các Pháo thủ được đội chủ nhà tặng 2 bàn thẳng (Jack Cork và Kyle Naughton phản lưới). 8 ngày sau, Arsenal đã giành được 3 điểm trước Burnley một cách chật vật và gây tranh cãi với chiến thắng 2-1 nhờ quả penaty thành công của Alexis Sanchez. Ngày 31 tháng 1, Arsenal bất ngờ nhận thất bại 1-2 trước Watford ngay trên sân nhà và đến ngày 4 tháng 2 Pháo thủ nhận thất bại 1-3 trên sân Stamford Bridge trước Chelsea. Một tuần sau Arsenal chật vật đánh bại Hull City trên sân nhà bằng bàn thắng ở phút cuối do công của Sanchez. Sau thời gian dành cho Champions League, cúp FA và Cúp Liên đoàn, Arsenal bước vào tháng 3 với trận thua 1-3 trước Liverpool tại Anfield. Hai tuần sau, Arsenal tiếp tục nhận thất bại với tỷ số tương tự, lần này là trước West Brom. Trong trận đấu này, một nhóm cổ động viên đã cho máy bay kéo băng rôn qua sân vận động The Hawthorns. Ngày 2 tháng 4, Arsenal trở về sân nhà tiếp đón Manchester City và tạm cắt đứt chuỗi trận bết bát bằng trận hòa 2-2, và 3 ngày sau Arsenal đã giành chiến thắng trước West Ham với tỷ số 3-0. Tuy nhiên, ngày 10 tháng 4, Arsenal phải nhận thất bại đậm 0-3 trên sân của Crystal Palace. Thất bại này buộc Arsène Wenger phải thay đổi chiến thuật sang sơ đồ 3-4-3, và trong trận đầu tiên chơi với sơ đồ mới họ đã giành chiến thắng chật vật 2-1 trước Middlesbrough. Ngày 27 tháng 4, trong trận đá bù vòng 28 Arsenal đán bại Leicester City 1-0 trên sân nhà. 3 ngày sau, Arsenal bị Tottenham đánh bại 0-2 trên sân White Hart Lane, qua đó lần đầu tiên xếp dưới Tottenham tại giải Ngoại hạng Anh sau 22 năm. Arsenal sau đó có chiến thắng 2-0 trước Manchester United, qua đó cắt đứt mạch 25 trận bất bại của đội bóng này, cùng với đó là lần đầu tiên Wenger đánh bại Mourinho trong một trận đấu chính thức. Ba chiến thắng liên tiếp sau đó đã giúp Arsenal thu hẹp cách biệt với Liverpool còn 1 điểm trong cuộc đua vào nhóm bốn đội dẫn đầu. Tuy nhiên dù thắng Everton 3-1 ở vòng đấu cuối, nhưng việc Liverpool đánh bại Middlesbrough 3-0 trong trận đấu cùng giờ đã khiến Arsenal lần đầu tiên nằm ngoài top 4 sau 20 năm, lần đầu không được dự Champions League sau 19 năm, Arsenal là đội đứng thứ 5 có điểm số cao nhất trong kỷ nguyên Premier League (75 điểm).

      Thắng       Hòa       Thua

Cúp FA

      Thắng       Hòa       Thua

Cúp liên đoàn

      Thắng       Hòa       Thua

UEFA Champions League

Vòng bảng

      Thắng       Hòa       Thua

Vòng knock-out

      Thắng       Hòa       Thua

Thống kê và giải thưởng

Số lần xuất hiện và bàn thắng

No. Pos. Nat. Name Premier League FA Cup EFL Cup Champions League Total
Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals
2 DF  FRA Mathieu Debuchy 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
3 DF  ENG Kieran Gibbs 8 (3) 0 2 0 3 0 5 (1) 0 18 (4) 0
4 DF  GER Per Mertesacker 0 (1) 0 1 0 0 0 0 0 1 (1) 0
5 DF  BRA Gabriel 15 (4) 0 3 0 3 0 1 (1) 0 22 (5) 0
6 DF  FRA Laurent Koscielny 33 2 2 0 0 0 8 0 42 2
7 FW  CHI Alexis Sánchez 36 (2) 24 3 (2) 3 0 0 8 3 46 (4) 30
8 MF  WAL Aaron Ramsey 13 (9) 1 4 3 1 0 4 0 22 (9) 4
9 FW  ESP Lucas Pérez 2 (9) 1 3 (1) 1 3 2 1 (2) 3 9 (12) 7
11 MF  GER Mesut Özil 32 (1) 8 2 (1) 0 0 0 7 (1) 4 40 (3) 12
12 FW  FRA Olivier Giroud 11 (18) 12 3 (1) 2 0 (1) 0 3 (3) 2 16 (23) 16
13 GK  COL David Ospina 1 (1) 0 4 0 0 0 8 0 13 (1) 0
14 FW  ENG Theo Walcott 23 (4) 10 3 5 0 0 3 (3) 4 29 (7) 19
15 MF  ENG Alex Oxlade-Chamberlain 16 (13) 2 5 (1) 0 2 3 4 (3) 1 27 (18) 6
16 DF  ENG Rob Holding 9 0 4 (1) 0 3 0 1 0 17 (1) 0
17 FW  NGA Alex Iwobi 18 (8) 3 2 (1) 0 2 0 5 (2) 1 27 (11) 4
18 DF  ESP Nacho Monreal 35 (1) 0 4 1 0 0 3 0 41 (1) 1
19 MF  ESP Santi Cazorla 7 (1) 2 0 0 0 0 3 0 10 (1) 2
20 DF  GER Shkodran Mustafi 26 2 4 0 0 0 7 0 36 2
23 FW  ENG Danny Welbeck 8 (7) 2 3 (1) 2 0 0 0 0 10 (9) 4
24 DF  ESP Héctor Bellerín 27 (6) 1 4 0 0 0 5 0 34 (7) 1
25 DF  ENG Carl Jenkinson 1 0 0 0 2 0 2 0 5 0
26 GK  ARG Emiliano Martínez 2 0 0 0 3 0 0 0 5 0
29 MF  SUI Granit Xhaka 28 (4) 2 5 0 1 (1) 1 5 (2) 1 38 (7) 4
31 MF  FRA Jeff Reine-Adélaïde 0 0 2 (1) 0 3 0 0 0 5 (1) 0
33 GK  CZE Petr Čech 35 0 2 0 0 0 0 0 36 0
34 MF  FRA Francis Coquelin 22 (7) 0 0 (3) 0 1 0 5 (1) 0 27 (11) 0
35 MF  EGY Mohamed Elneny 8 (6) 0 1 (1) 0 3 0 0 (5) 0 12 (12) 0
55 MF  ENG Ainsley Maitland-Niles 0 (1) 0 2 (1) 0 3 0 0 0 5 (2) 0
68 MF  ENG Chris Willock 0 0 0 0 0 (2) 0 0 0 0 (2) 0
Players out on loan for rest of the season
10 MF  ENG Jack Wilshere 0 (2) 0 0 0 0 0 0 0 0 (2) 0
21 DF  ENG Calum Chambers 1 1 0 0 0 0 0 0 1 1
32 FW  ENG Chuba Akpom 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0
37 DF  POL Krystian Bielik 0 0 0 0 0 (1) 0 0 0 0 (1) 0
40 MF  Hoa Kỳ Gedion Zelalem 0 0 0 0 0 (2) 0 0 0 0 (2) 0

Thẻ

Rank Position Name Premier League FA Cup EFL Cup Champions League Total
Thẻ vàng Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ đỏ
1 MF Thụy Sĩ Granit Xhaka 6 2 4 0 0 0 3 0 13 2
2 DF Pháp Laurent Koscielny 4 1 1 0 0 0 1 1 6 2
3 FW Pháp Olivier Giroud 2 0 0 0 0 0 0 1 2 1
4 DF Đức Shkodran Mustafi 10 0 0 0 0 0 1 0 11 0
5 MF Pháp Francis Coquelin 5 0 0 0 0 0 3 0 8 0
FW Chile Alexis Sánchez 6 0 1 0 0 0 1 0 8 0
7 DF Brasil Gabriel 6 0 1 0 0 0 0 0 7 0
8 DF Anh Rob Holding 3 0 1 0 1 0 0 0 5 0
MF Wales Aaron Ramsey 4 0 1 0 0 0 0 0 5 0
10 DF Tây Ban Nha Héctor Bellerín 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0
DF Anh Kieran Gibbs 3 0 0 0 0 0 1 0 4 0
DF Tây Ban Nha Nacho Monreal 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0
13 MF Tây Ban Nha Santi Cazorla 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
GK Séc Petr Čech 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
DF Ai Cập Mohamed Elneny 1 0 0 0 1 0 0 0 2 0
FW Nigeria Alex Iwobi 1 0 0 0 1 0 0 0 2 0
DF Anh Alex Oxlade-Chamberlain 1 0 0 0 0 0 1 0 2 0
MF Đức Mesut Özil 2 0 0 0 0 0 1 0 2 0
DF Anh Theo Walcott 1 0 0 0 0 0 1 0 2 0
20 DF Anh Carl Jenkinson 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0
FW Tây Ban Nha Lucas Pérez 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0
MF Pháp Jeff Reine-Adélaïde 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0
MF Anh Jack Wilshere 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Total 67 3 10 0 4 0 13 2 94 5

Cứu thua

Rank Name Premier League FA Cup EFL Cup Champions League Total
1 Séc Petr Čech 12 1 0 0 13
2 Colombia David Ospina 0 2 0 2 4
Argentina Emiliano Martínez 1 0 2 0 3
Total 13 3 2 2 20

Giải thưởng

Month Player Votes
August Pháp Laurent Koscielny 35.6%
September Chile Alexis Sánchez 39.4%
October Đức Mesut Özil 45%
November Chile Alexis Sánchez (2) 54.7%
December Chile Alexis Sánchez (3) 80.4%
January Pháp Olivier Giroud 60.4%
February Chile Alexis Sánchez (4) 38%
March Chile Alexis Sánchez (5) 63.3%
April Anh Alex Oxlade-Chamberlain 56.7%

Chú thích

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 7 (1)
Bàn thắng 1
Kiến tạo 1
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
09 GIỜ : 27 PHÚT : 17 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL